<?xml version="1.0"?>
<?xml-stylesheet type="text/css" href="https://script.spoken-tutorial.org/skins/common/feed.css?303"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="en">
		<id>https://script.spoken-tutorial.org/api.php?action=feedcontributions&amp;feedformat=atom&amp;user=Dieulinh79</id>
		<title>Script | Spoken-Tutorial - User contributions [en]</title>
		<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://script.spoken-tutorial.org/api.php?action=feedcontributions&amp;feedformat=atom&amp;user=Dieulinh79"/>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://script.spoken-tutorial.org/index.php/Special:Contributions/Dieulinh79"/>
		<updated>2026-04-15T07:42:58Z</updated>
		<subtitle>User contributions</subtitle>
		<generator>MediaWiki 1.23.17</generator>

	<entry>
		<id>https://script.spoken-tutorial.org/index.php/C-and-Cpp/C2/If-And-Else-If-statement/Vietnamese</id>
		<title>C-and-Cpp/C2/If-And-Else-If-statement/Vietnamese</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://script.spoken-tutorial.org/index.php/C-and-Cpp/C2/If-And-Else-If-statement/Vietnamese"/>
				<updated>2020-01-30T01:36:00Z</updated>
		
		<summary type="html">&lt;p&gt;Dieulinh79: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;{| border=1&lt;br /&gt;
|| Thời gian&lt;br /&gt;
|| Nội dung&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  00:02&lt;br /&gt;
|  Chào mừng đến với spoken tutorial về '''Câu lệnh điều kiện trong  C và C++'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  00:08&lt;br /&gt;
|  Trong hướng dẫn này, ta sẽ học về: &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  00:11&lt;br /&gt;
| Cách để chạy một '''câu lệnh đơn'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  00:14&lt;br /&gt;
| Cách để chạy một nhóm '''các câu lệnh'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  00:16&lt;br /&gt;
| Ta sẽ học qua một vài ví dụ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  00:19&lt;br /&gt;
| Ta cũng sẽ biết một vài lỗi phổ biến và các giải pháp của chúng. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  00:25&lt;br /&gt;
|  Để ghi lại hướng dẫn này, tôi đang sử dụng hệ điều hành '''Ubuntu Operating system''' phiên bản 11.10.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  00:31&lt;br /&gt;
| phần mềm '''gcc''' và '''g++ Compiler''' phiên bản 4.6.1. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:38&lt;br /&gt;
| Hãy bắt đầu với phần giới thiệu về '''các câu lệnh''' có điều kiện.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  00:43 &lt;br /&gt;
| Một '''câu lệnh''' trong chương trình kiểm soát sự hoạt động của chương trình.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  00:49&lt;br /&gt;
| Nó giúp tạo quyết định dòng mã nào sẽ được thực hiện. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  00:55&lt;br /&gt;
| Ta có thể kiểm tra các điều kiện, xem là đúng hoặc sai. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  01:00&lt;br /&gt;
| Ta có thể chạy một câu lệnh đơn hoặc nhóm các câu lệnh. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:07&lt;br /&gt;
| Hãy cùng hiểu hơn về hoạt động của câu lệnh '''if'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  01:13&lt;br /&gt;
| Tại đây, nếu điều kiện là true thì '''statement 1''' sẽ được thực hiện.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  01:20&lt;br /&gt;
| Nếu điều kiện là false thì '''statement 2'''sẽ được thực hiện.. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  01:29&lt;br /&gt;
| Bây giờ ta sẽ thấy sự hoạt động của câu lệnh '''else if'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  01:32&lt;br /&gt;
| Tại đây, , nếu '''condition 1''' là true thì '''statement 1''' sẽ được thực hiện.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  01:41&lt;br /&gt;
| Nếu '''condition 1''' là false thì nó sẽ tìm kiếm điều kiện khác đó là  '''condition 2'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  01:49&lt;br /&gt;
| Nếu '''condition 2''' là true thì '''statement 3''' sẽ được thực hiện.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  01:54&lt;br /&gt;
| Và nếu  '''condition 2''' là false thì '''statement 2''' sẽ được thực hiện. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  02:02&lt;br /&gt;
|  Bây giờ hãy chuyển tới chương trình của ta.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  02:06&lt;br /&gt;
| Tôi đã nhập sẵn đoạn mã trên trình chỉnh sửa.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  02:09 &lt;br /&gt;
| Vậy, hãy để tôi mở nó ra.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  02:13&lt;br /&gt;
| Chú ý rằng tên tệp tin là '''ifstmt.c'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  02:18&lt;br /&gt;
| Trong chương trình này, ta sẽ tính toán tổng của hai số và kiểm tra một vài điều kiện.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  02:26&lt;br /&gt;
|  Hãy để tôi giải thích đoạn mã.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  02:30&lt;br /&gt;
| Đây là '''header file.''' của ta.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  02:34&lt;br /&gt;
|  Đây là hàm '''main()'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:38 &lt;br /&gt;
|  Tại đây ta đã gán ba '''biến nguyên ''' '''a, b''' và '''sum.'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  02:46&lt;br /&gt;
| Tại đây ta yêu cầu người dùng nhập vào.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  02:49&lt;br /&gt;
| Người dùng sẽ nhập vào giá trị của a và b.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  02:52&lt;br /&gt;
| Các giá trị sẽ được lưu trữ ở '''biến a''' và '''biến b.'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  02:58&lt;br /&gt;
|Hàm '''scanf()''' đọc dữ liệu từ console.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  03:02&lt;br /&gt;
| Nó sau đó lưu trữ kết quả trong '''biến''' đã cho&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  03:06&lt;br /&gt;
| '''format specifier''' ở trong '''scanf()''' giúp ta biết được loại dữ liệu.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  03:10&lt;br /&gt;
| Như ở đây ta có '''%d''', nó biểu thị rằng ta đang xử lý kiểu dữ liệu số nguyên.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  03:18&lt;br /&gt;
|  Tại đây ta thêm các giá trị của '''a''' và '''b.'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:22&lt;br /&gt;
| Ta sẽ lưu trữ kết quả ở trong '''sum.'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  03:25&lt;br /&gt;
|  Sau đó hiển thị kết quả.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  03:29&lt;br /&gt;
|  Đây là câu lệnh '''if''' của ta.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  03:30&lt;br /&gt;
| Tại đây, ta kiểm tra điều kiện liệu '''sum''' có lơn hơn 20.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  03:36&lt;br /&gt;
| Nếu điều kiện là true, thì ta hiển thị '''Sum''' is greater than 20.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  03:42&lt;br /&gt;
|  Bây giờ hãy để tôi chú thích các dòng này.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|03:48&lt;br /&gt;
| Đây là câu lệnh '''return''' .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  03:51&lt;br /&gt;
| Bây giờ nhấn vào '''Save'''. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  03:53&lt;br /&gt;
| Đầu tiên ta sẽ thấy việc thực hiện của câu lệnh '''if''' .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  03:58&lt;br /&gt;
| Hãy mở terminal window bằng cách nhấn phím '''Ctrl, Alt''' và '''T''' đồng thời trên bàn phím của bạn.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|04:09&lt;br /&gt;
| Để biên dịch, nhập '''gcc cách ifstmt chấm c cách -o cách if''' và nhấn Enter.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:20&lt;br /&gt;
| Để chạy, nhập '''./if''' (dot slash if). Nhấn Enter.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:26&lt;br /&gt;
|   Nó được hiển thị là '''Enter the values of a and b'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  04:31&lt;br /&gt;
| Tôi sẽ đưa các giá trị là 10 và 12.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  04:38&lt;br /&gt;
| Kết quả hiển thị là '''Sum of a and b is 22. Sum is greater than 20'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:45&lt;br /&gt;
|  Giờ, quay trở lại chương trình.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  04:48&lt;br /&gt;
|  Ta sẽ kiểm tra điều kiện khác.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  04:52&lt;br /&gt;
| Hãy để tôi xóa chú thích từ đây.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  04:56&lt;br /&gt;
| Tôi sẽ chú thích ở đây.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  05:00&lt;br /&gt;
|Bây giờ nhấn vào '''Save.'''  Đây là câu lệnh '''else-if'''. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  05:05&lt;br /&gt;
| Tại đây, ta kiểm tra điều kiện khác nếu '''Sum''' lớn hơn 10.  &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  05:11&lt;br /&gt;
|Nếu điều kiện là true thì ta hiển thị 'Sum is greater than 10 and less than 20'.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:18&lt;br /&gt;
|  Bây giờ quay trở lại terminal.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  05:20&lt;br /&gt;
| Hãy biên dịch như trước đó.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  05:23&lt;br /&gt;
|Hãy chạy chương trình như trước đó.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  05:26&lt;br /&gt;
| Nó được hiển thị như sau&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  05:28&lt;br /&gt;
|'''Enter the value of a and b'''.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  05:30&lt;br /&gt;
| Tôi sẽ đưa ra 2 giá trị là 10 và 2.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  05:35&lt;br /&gt;
|Kết quả được hiển thị là '''Sum of a and b is 12'''. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  05:38&lt;br /&gt;
|'''Sum is greater than 10 and less than 20'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:42&lt;br /&gt;
| Tôi sẽ xóa prompt. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:44&lt;br /&gt;
| Bây giờ quay trở lại chương trình.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  05:48&lt;br /&gt;
|  Tôi sẽ loại bỏ chú thích từ đây và ở đây nữa. Bây giờ nhấn vào Save.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  05:56&lt;br /&gt;
| Nếu cả hai điều kiện bên trên là false thì ta hiển thị 'Sum is less than 10'.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  06:04&lt;br /&gt;
| Đây là câu lệnh '''else''' .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  06:07&lt;br /&gt;
| Bây giờ hãy cùng chạy và xem.   Quay trở lại terminal.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:11&lt;br /&gt;
|Hãy biên dịch như trước kia, và chạy&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  06:18&lt;br /&gt;
| Tại đây được hiển thị là '''Enter the value of a and b'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  06:22&lt;br /&gt;
|Tôi sẽ đưa ra 2 giá trị là 3 và 5.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  06:27&lt;br /&gt;
| Kết quả hiển thị là '''sum of a and b is 8'''. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  06:31&lt;br /&gt;
|'''Sum is less than 10'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  06:34&lt;br /&gt;
|  Bây giờ tôi sẽ xem một vài lỗi phổ biến mà ta có thể gặp phải.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  06:38&lt;br /&gt;
|Quay trở lại chương trình.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  06:41&lt;br /&gt;
| Giả sử, tại đây ở cuối câu lệnh '''if''' ta sẽ đánh một dấu chấm phẩy (;).&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  06:47&lt;br /&gt;
|Hãy xem điều gì sẽ xảy ra. Nhấn vào '''Save.'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  06:50&lt;br /&gt;
|  Hãy chạy thử. Quay trở lại terminal.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  06:53&lt;br /&gt;
|Hãy biên dịch như trước đó. . &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  06:56&lt;br /&gt;
|  Ta thấy một lỗi: ''' 'else' without a previous 'if' '''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:02&lt;br /&gt;
| Quay trở lại chương trình. Đó là một lỗi cú pháp.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  07:07&lt;br /&gt;
|câu lệnh'''if''' sẽ không kết thúc bằng một dấu chấm phẩy.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  07:10&lt;br /&gt;
|Và câu lệnh '''else if''' sẽ không hoạt động mà thiếu '''if'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:16&lt;br /&gt;
|  Hãy sửa lỗi này. Xóa dấu chấm phẩy (;) tại đây.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:22&lt;br /&gt;
|  Và nhấn vào '''Save.'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  07:25&lt;br /&gt;
|   Hãy cùng chạy chương trình. Quay trở lại terminal.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:29&lt;br /&gt;
|  Hãy biên dịch như trước đó. Và chạy chương trình.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  07:35&lt;br /&gt;
|Nhập giá trị của a và b.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  07:37&lt;br /&gt;
|Ta sẽ đưa giá trị là 3 và 6.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  07:43&lt;br /&gt;
|Kết quả được hiển thị là&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  07:45&lt;br /&gt;
|'''Sum of a and b is 9. Sum is less than 10'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|   07:52&lt;br /&gt;
| Bây giờ ta sẽ xem làm thế nào để chạy chương trình tương tự trong C++&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  07:57&lt;br /&gt;
| Quay trở lại chương trình.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  07:59&lt;br /&gt;
| Ta sẽ thay đổi một vài thứ ở đây.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:03&lt;br /&gt;
|  Nhấn phím '''Shift, Ctrl''' và '''S'''  đồng thời trên bàn phím của bạn.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  08:11&lt;br /&gt;
| Bây giờ lưu lại tệp tin với phần mở rộng là '''dot cpp''' và nhấn vào''' Save'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  08:20&lt;br /&gt;
| Ta sẽ thay đổi header file thành '''iostream'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:26 &lt;br /&gt;
|  Và bao gồm cả câu lệnh '''using ''' tại đây.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  08:30&lt;br /&gt;
| Bây giờ nhấn vào lựa chọn Search for and replace text Now click on the Search for and replace text.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  08:35&lt;br /&gt;
| Hãy thay thế câu lệnh '''printf ''' bằng câu lệnh '''cout'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  08:40&lt;br /&gt;
| Nhấn chọn '''Replace all''' và nhấn Close.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  08:46&lt;br /&gt;
|  Bây giờ xóa dấu ngoặc đơn đóng tại đây.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  08:49&lt;br /&gt;
|Thay thế câu lệnh '''scanf()''' bằng câu lệnh '''cin'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  08:54&lt;br /&gt;
|Nhập '''cin''' và '''hai dấu lớn hơn &amp;gt;&amp;gt;'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 09:00  &lt;br /&gt;
|Vì ta sử dụng hàm '''cin &amp;gt;&amp;gt;''' để đọc một dòng trong C++. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 09:05&lt;br /&gt;
| Bây giờ ta xóa ''format specifiers'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  09:09&lt;br /&gt;
|Xóa '''dấu phẩy''' và '''ampersand &amp;amp;'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  09:12&lt;br /&gt;
|Xóa dấu phẩy tại đây và nhập hai dấu lớn hơn.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  09:17&lt;br /&gt;
|Lần nữa xóa '''ampersand''' và hai dấu lớn hơn. Bây giờ nhấn vào '''Save'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 09:25&lt;br /&gt;
|  Tại đây xóa dấu ngoặc đơn đóng và dấu phẩy.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  09:31&lt;br /&gt;
|Bây giờ xóa '''gạch chéo ngược n (\n)''' và '''format specifier'''.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  09:37  &lt;br /&gt;
| Bây giờ hai dấu nhỏ hơn.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  09:42&lt;br /&gt;
|Lần nữa nhập hai dấu nhỏ hơn và '''bên trong dấu nháy kép nhập gạch chéo ngược n “\n”.'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  09:49&lt;br /&gt;
| Tại đây ta sẽ xóa dấu ngoặc đơn đóng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  09:53&lt;br /&gt;
|Bây giờ xóa ngoặc đơn đóng tại đây và đây.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  09:59 &lt;br /&gt;
|Bây giờ nhấn vào '''Save'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 10:02&lt;br /&gt;
| Hãy chạy thử.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  10:04&lt;br /&gt;
|| Quay trở lại terminal. Hãy để tôi xóa prompt.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  10:10&lt;br /&gt;
| Để biên dịch, nhập '''g++ cách ifstmt.cpp cách -o cách if1'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  10:20&lt;br /&gt;
| Tại đây ta có 'if1' bởi vì ta không muốn ghi đè kết quả tham số '''if ''' cho tệp tin 'ifstmt.c'.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  10:31&lt;br /&gt;
|Bây giờ nhấn 'Enter'. Để chạy, nhập '''./if1''' (dot slash if1) và nhấn '''Enter'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  10:39&lt;br /&gt;
| Nhập vào giá trị của '''a''' và '''b'''. Tôi sẽ đưa ra giá trị là 20 và 10.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  10:48&lt;br /&gt;
| Kết quả được hiển thị là '''Sum of a and b is 30'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  10:52&lt;br /&gt;
|'''Sum is greater than 20'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  10:56&lt;br /&gt;
|Đến đây là kết thúc hướng dẫn.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  10:59&lt;br /&gt;
|  Bây giờ quay trở lại slides.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 11:02 &lt;br /&gt;
|  Tổng kết lại&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  11:04&lt;br /&gt;
| Trong hướng dẫn này ta đã học về câu lệnh 'if' ví dụ như if(condition),&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  11:11&lt;br /&gt;
| Và câu lệnh 'else if' ví dụ như else if(condition).&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  11:17&lt;br /&gt;
|  Bài tập vận dụng, viết một chương trình để kiểm tra 'a' lớn hơn 'b' hoặc nhỏ hơn 'b'.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  11:24&lt;br /&gt;
|Gợi ý: sử dụng câu lệnh 'if' .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  11:28&lt;br /&gt;
|Viết một chương trình khác để kiểm tra giá trị nào lớn hơn 'a', 'b' hoặc 'c'. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  11:34&lt;br /&gt;
|Gợi ý: sử dụng câu lệnh 'else-if' .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  11:38&lt;br /&gt;
|  Xem các video có sẵn tại đường dẫn dưới đây.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|- &lt;br /&gt;
|  11:41&lt;br /&gt;
|Nó tổng hợp dự án Spoken Tutorial. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  11:44&lt;br /&gt;
|Nếu bạn không có một đường truyền tốt, bạn có thể tải xuống và xem. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|11:48&lt;br /&gt;
|| Đội ngũ dự án Spoken Tutorial:&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  11:50&lt;br /&gt;
|Tiến hành hội thảo sử dụng Spoken Tutorials. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  11:54&lt;br /&gt;
|Cấp chứng chỉ cho các học viên vượt qua bài kiểm tra trực tuyến. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  11:57&lt;br /&gt;
|Để biết thêm chi tiết, vui lòng liên hệ contact@spoken-tutorial.org&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  12:04&lt;br /&gt;
| Dự án Spoken Tutorial là một phần của dự án  Talk to a Teacher.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  12:09&lt;br /&gt;
| Được hỗ trợ bởi Phái đoàn Quốc gia về Giáo dục thông qua ICT, MHRD, Chính phủ Ấn Độ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  12:15&lt;br /&gt;
|Thông tin thêm về Sứ mệnh có sẵn tại đường dẫn dưới đây.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 12:20&lt;br /&gt;
|Tôi là Diệu Linh từ IIT Bombay. Cảm ơn đã tham gia. &lt;br /&gt;
|}&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Dieulinh79</name></author>	</entry>

	<entry>
		<id>https://script.spoken-tutorial.org/index.php/C-and-Cpp/C2/If-And-Else-If-statement/Vietnamese</id>
		<title>C-and-Cpp/C2/If-And-Else-If-statement/Vietnamese</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://script.spoken-tutorial.org/index.php/C-and-Cpp/C2/If-And-Else-If-statement/Vietnamese"/>
				<updated>2020-01-30T01:34:47Z</updated>
		
		<summary type="html">&lt;p&gt;Dieulinh79: Created page with &amp;quot;{| border=1 || Thời gian || Nội dung |- |  00:02 |  Chào mừng đến với spoken tutorial về '''Câu lệnh điều kiện trong  C và C++'''.  |- |  00:08 |  Trong...&amp;quot;&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;{| border=1&lt;br /&gt;
|| Thời gian&lt;br /&gt;
|| Nội dung&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  00:02&lt;br /&gt;
|  Chào mừng đến với spoken tutorial về '''Câu lệnh điều kiện trong  C và C++'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  00:08&lt;br /&gt;
|  Trong hướng dẫn này, ta sẽ học về: &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  00:11&lt;br /&gt;
| Cách để chạy một '''câu lệnh đơn'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  00:14&lt;br /&gt;
| Cách để chạy một nhóm '''các câu lệnh'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  00:16&lt;br /&gt;
| Ta sẽ học qua một vài ví dụ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  00:19&lt;br /&gt;
| Ta cũng sẽ biết một vài lỗi phổ biến và các giải pháp của chúng. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  00:25&lt;br /&gt;
|  Để ghi lại hướng dẫn này, tôi đang sử dụng hệ điều hành '''Ubuntu Operating system''' phiên bản 11.10.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  00:31&lt;br /&gt;
| phần mềm '''gcc''' và '''g++ Compiler''' phiên bản 4.6.1. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:38&lt;br /&gt;
| Hãy bắt đầu với phần giới thiệu về '''các câu lệnh''' có điều kiện.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  00:43 &lt;br /&gt;
| Một '''câu lệnh''' trong chương trình kiểm soát sự hoạt động của chương trình.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  00:49&lt;br /&gt;
| Nó giúp tạo quyết định dòng mã nào sẽ được thực hiện. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  00:55&lt;br /&gt;
| Ta có thể kiểm tra các điều kiện, xem là đúng hoặc sai. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  01:00&lt;br /&gt;
| Ta có thể chạy một câu lệnh đơn hoặc nhóm các câu lệnh. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:07&lt;br /&gt;
| Hãy cùng hiểu hơn về hoạt động của câu lệnh '''if'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  01:13&lt;br /&gt;
| Tại đây, nếu điều kiện là true thì '''statement 1''' sẽ được thực hiện.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  01:20&lt;br /&gt;
| Nếu điều kiện là false thì '''statement 2'''sẽ được thực hiện.. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  01:29&lt;br /&gt;
| Bây giờ ta sẽ thấy sự hoạt động của câu lệnh '''else if'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  01:32&lt;br /&gt;
| Tại đây, , nếu '''condition 1''' là true thì '''statement 1''' sẽ được thực hiện.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  01:41&lt;br /&gt;
| Nếu '''condition 1''' là false thì nó sẽ tìm kiếm điều kiện khác đó là  '''condition 2'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  01:49&lt;br /&gt;
| Nếu '''condition 2''' là true thì '''statement 3''' sẽ được thực hiện.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  01:54&lt;br /&gt;
| Và nếu  '''condition 2''' là false thì '''statement 2''' sẽ được thực hiện. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  02:02&lt;br /&gt;
|  Bây giờ hãy chuyển tới chương trình của ta.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  02:06&lt;br /&gt;
| Tôi đã nhập sẵn đoạn mã trên trình chỉnh sửa.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  02:09 &lt;br /&gt;
| Vậy, hãy để tôi mở nó ra.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  02:13&lt;br /&gt;
| Chú ý rằng tên tệp tin là '''ifstmt.c'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  02:18&lt;br /&gt;
| Trong chương trình này, ta sẽ tính toán tổng của hai số và kiểm tra một vài điều kiện.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  02:26&lt;br /&gt;
|  Hãy để tôi giải thích đoạn mã.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  02:30&lt;br /&gt;
| Đây là '''header file.''' của ta.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  02:34&lt;br /&gt;
|  Đây là hàm '''main()'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:38 &lt;br /&gt;
|  Tại đây ta đã gán ba '''biến nguyên ''' '''a, b''' và '''sum.'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  02:46&lt;br /&gt;
| Tại đây ta yêu cầu người dùng nhập vào.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  02:49&lt;br /&gt;
| Người dùng sẽ nhập vào giá trị của a và b.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  02:52&lt;br /&gt;
| Các giá trị sẽ được lưu trữ ở '''biến a''' và '''biến b.'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  02:58&lt;br /&gt;
|Hàm '''scanf()''' đọc dữ liệu từ console.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  03:02&lt;br /&gt;
| Nó sau đó lưu trữ kết quả trong '''biến''' đã cho&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  03:06&lt;br /&gt;
| '''format specifier''' ở trong '''scanf()''' giúp ta biết được loại dữ liệu.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  03:10&lt;br /&gt;
| Như ở đây ta có '''%d''', nó biểu thị rằng ta đang xử lý kiểu dữ liệu số nguyên.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  03:18&lt;br /&gt;
|  Tại đây ta thêm các giá trị của '''a''' và '''b.'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:22&lt;br /&gt;
| Ta sẽ lưu trữ kết quả ở trong '''sum.'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  03:25&lt;br /&gt;
|  Sau đó hiển thị kết quả.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  03:29&lt;br /&gt;
|  Đây là câu lệnh '''if''' của ta.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  03:30&lt;br /&gt;
| Tại đây, ta kiểm tra điều kiện liệu '''sum''' có lơn hơn 20.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  03:36&lt;br /&gt;
| Nếu điều kiện là true, thì ta hiển thị '''Sum''' is greater than 20.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  03:42&lt;br /&gt;
|  Bây giờ hãy để tôi chú thích các dòng này.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|03:48&lt;br /&gt;
| Đây là câu lệnh '''return''' .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  03:51&lt;br /&gt;
| Bây giờ nhấn vào '''Save'''. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  03:53&lt;br /&gt;
| Đầu tiên ta sẽ thấy việc thực hiện của câu lệnh '''if''' .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  03:58&lt;br /&gt;
| Hãy mở terminal window bằng cách nhấn phím '''Ctrl, Alt''' và '''T''' đồng thời trên bàn phím của bạn.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|04:09&lt;br /&gt;
| Để biên dịch, nhập '''gcc cách ifstmt chấm c cách -o cách if''' và nhấn Enter.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:20&lt;br /&gt;
| Để chạy, nhập '''./if''' (dot slash if). Nhấn Enter.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:26&lt;br /&gt;
|   Nó được hiển thị là '''Enter the values of a and b'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  04:31&lt;br /&gt;
| Tôi sẽ đưa các giá trị là 10 và 12.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  04:38&lt;br /&gt;
| Kết quả hiển thị là '''Sum of a and b is 22. Sum is greater than 20'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:45&lt;br /&gt;
|  Giờ, quay trở lại chương trình.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  04:48&lt;br /&gt;
|  Ta sẽ kiểm tra điều kiện khác.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  04:52&lt;br /&gt;
| Hãy để tôi xóa chú thích từ đây.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  04:56&lt;br /&gt;
| Tôi sẽ chú thích ở đây.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  05:00&lt;br /&gt;
|Bây giờ nhấn vào '''Save.'''  Đây là câu lệnh '''else-if'''. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  05:05&lt;br /&gt;
| Tại đây, ta kiểm tra điều kiện khác nếu '''Sum''' lớn hơn 10.  &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  05:11&lt;br /&gt;
|Nếu điều kiện là true thì ta hiển thị 'Sum is greater than 10 and less than 20'.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:18&lt;br /&gt;
|  Bây giờ quay trở lại terminal.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  05:20&lt;br /&gt;
| Hãy biên dịch như trước đó.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  05:23&lt;br /&gt;
|Hãy chạy chương trình như trước đó.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  05:26&lt;br /&gt;
| Nó được hiển thị như sau&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  05:28&lt;br /&gt;
|'''Enter the value of a and b'''.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  05:30&lt;br /&gt;
| Tôi sẽ đưa ra 2 giá trị là 10 và 2.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  05:35&lt;br /&gt;
|Kết quả được hiển thị là '''Sum of a and b is 12'''. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  05:38&lt;br /&gt;
|'''Sum is greater than 10 and less than 20'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:42&lt;br /&gt;
| Tôi sẽ xóa prompt. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:44&lt;br /&gt;
| Bây giờ quay trở lại chương trình.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  05:48&lt;br /&gt;
|  Tôi sẽ loại bỏ chú thích từ đây và ở đây nữa. Bây giờ nhấn vào Save.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  05:56&lt;br /&gt;
| Nếu cả hai điều kiện bên trên là false thì ta hiển thị 'Sum is less than 10'.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  06:04&lt;br /&gt;
| Đây là câu lệnh '''else''' .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  06:07&lt;br /&gt;
| Bây giờ hãy cùng chạy và xem.   Quay trở lại terminal.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:11&lt;br /&gt;
|Hãy biên dịch như trước kia, và chạy&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  06:18&lt;br /&gt;
| Tại đây được hiển thị là '''Enter the value of a and b'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  06:22&lt;br /&gt;
|Tôi sẽ đưa ra 2 giá trị là 3 và 5.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  06:27&lt;br /&gt;
| Kết quả hiển thị là '''sum of a and b is 8'''. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  06:31&lt;br /&gt;
|'''Sum is less than 10'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  06:34&lt;br /&gt;
|  Bây giờ tôi sẽ xem một vài lỗi phổ biến mà ta có thể gặp phải.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  06:38&lt;br /&gt;
|Quay trở lại chương trình.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  06:41&lt;br /&gt;
| Giả sử, tại đây ở cuối câu lệnh '''if''' ta sẽ đánh một dấu chấm phẩy (;).&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  06:47&lt;br /&gt;
|Hãy xem điều gì sẽ xảy ra. Nhấn vào '''Save.'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  06:50&lt;br /&gt;
|  Hãy chạy thử. Quay trở lại terminal.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  06:53&lt;br /&gt;
|Hãy biên dịch như trước đó. . &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  06:56&lt;br /&gt;
|  Ta thấy một lỗi: ''' 'else' without a previous 'if' '''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:02&lt;br /&gt;
| Quay trở lại chương trình. Đó là một lỗi cú pháp.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  07:07&lt;br /&gt;
|câu lệnh'''if''' sẽ không kết thúc bằng một dấu chấm phẩy.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  07:10&lt;br /&gt;
|Và câu lệnh '''else if''' sẽ không hoạt động mà thiếu '''if'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:16&lt;br /&gt;
|  Hãy sửa lỗi này. Xóa dấu chấm phẩy (;) tại đây.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:22&lt;br /&gt;
|  Và nhấn vào '''Save.'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  07:25&lt;br /&gt;
|   Hãy cùng chạy chương trình. Quay trở lại terminal.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:29&lt;br /&gt;
|  Hãy biên dịch như trước đó. Và chạy chương trình.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  07:35&lt;br /&gt;
|Nhập giá trị của a và b.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  07:37&lt;br /&gt;
|Ta sẽ đưa giá trị là 3 và 6.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  07:43&lt;br /&gt;
|Kết quả được hiển thị là&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  07:45&lt;br /&gt;
|'''Sum of a and b is 9. Sum is less than 10'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|   07:52&lt;br /&gt;
| Bây giờ ta sẽ xem làm thế nào để chạy chương trình tương tự trong C++&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  07:57&lt;br /&gt;
| Quay trở lại chương trình.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  07:59&lt;br /&gt;
| Ta sẽ thay đổi một vài thứ ở đây.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:03&lt;br /&gt;
|  Nhấn phím '''Shift, Ctrl''' và '''S'''  đồng thời trên bàn phím của bạn.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  08:11&lt;br /&gt;
| Bây giờ lưu lại tệp tin với phần mở rộng là '''dot cpp''' và nhấn vào''' Save'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  08:20&lt;br /&gt;
| Ta sẽ thay đổi header file thành '''iostream'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:26 &lt;br /&gt;
|  Và bao gồm cả câu lệnh '''using ''' tại đây.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  08:30&lt;br /&gt;
| Bây giờ nhấn vào lựa chọn Search for and replace text Now click on the Search for and replace text.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  08:35&lt;br /&gt;
| Hãy thay thế câu lệnh '''printf ''' bằng câu lệnh '''cout'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  08:40&lt;br /&gt;
| Nhấn chọn '''Replace all''' và nhấn Close.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  08:46&lt;br /&gt;
|  Bây giờ xóa dấu ngoặc đơn đóng tại đây.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  08:49&lt;br /&gt;
|Thay thế câu lệnh '''scanf()''' bằng câu lệnh '''cin'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  08:54&lt;br /&gt;
|Nhập '''cin''' và '''hai dấu lớn hơn &amp;gt;&amp;gt;'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 09:00  &lt;br /&gt;
|Vì ta sử dụng hàm '''cin &amp;gt;&amp;gt;''' để đọc một dòng trong C++. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 09:05&lt;br /&gt;
| Bây giờ ta xóa ''format specifiers'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  09:09&lt;br /&gt;
|Xóa '''dấu phẩy''' và '''ampersand &amp;amp;'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  09:12&lt;br /&gt;
|Xóa dấu phẩy tại đây và nhập hai dấu lớn hơn.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  09:17&lt;br /&gt;
|Lần nữa xóa '''ampersand''' và hai dấu lớn hơn. Bây giờ nhấn vào '''Save'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 09:25&lt;br /&gt;
|  Tại đây xóa dấu ngoặc đơn đóng và dấu phẩy.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  09:31&lt;br /&gt;
|Bây giờ xóa '''gạch chéo ngược n (\n)''' và '''format specifier'''.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  09:37  &lt;br /&gt;
| Bây giờ hai dấu nhỏ hơn.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  09:42&lt;br /&gt;
|Lần nữa nhập hai dấu nhỏ hơn và '''bên trong dấu nháy kép nhập gạch chéo ngược n “\n”.'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  09:49&lt;br /&gt;
| Tại đây ta sẽ xóa dấu ngoặc đơn đóng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  09:53&lt;br /&gt;
|Bây giờ xóa ngoặc đơn đóng tại đây và đây.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  09:59 &lt;br /&gt;
|Bây giờ nhấn vào '''Save'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 10:02&lt;br /&gt;
| Hãy chạy thử.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  10:04&lt;br /&gt;
|| Quay trở lại terminal. Hãy để tôi xóa prompt.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  10:10&lt;br /&gt;
| Để biên dịch, nhập '''g++ cách ifstmt.cpp cách -o cách if1'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  10:20&lt;br /&gt;
| Tại đây ta có 'if1' bởi vì ta không muốn ghi đè kết quả tham số '''if ''' cho tệp tin 'ifstmt.c'.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  10:31&lt;br /&gt;
|Bây giờ nhấn 'Enter'. Để chạy, nhập '''./if1''' (dot slash if1) và nhấn '''Enter'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  10:39&lt;br /&gt;
| Nhập vào giá trị của '''a''' và '''b'''. Tôi sẽ đưa ra giá trị là 20 và 10.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  10:48&lt;br /&gt;
| Kết quả được hiển thị là '''Sum of a and b is 30'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  10:52&lt;br /&gt;
|'''Sum is greater than 20'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  10:56&lt;br /&gt;
|Đến đây là kết thúc hướng dẫn.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  10:59&lt;br /&gt;
|  Bây giờ quay trở lại slides.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 11:02 &lt;br /&gt;
|  Tổng kết lại&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  11:04&lt;br /&gt;
| Trong hướng dẫn này ta đã học về câu lệnh 'if' ví dụ như if(condition),&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  11:11&lt;br /&gt;
| Và câu lệnh 'else if' ví dụ như else if(condition).&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  11:17&lt;br /&gt;
|  Bài tập vận dụng, viết một chương trình để kiểm tra 'a' lớn hơn 'b' hoặc nhỏ hơn 'b'.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  11:24&lt;br /&gt;
|Gợi ý: sử dụng câu lệnh 'if' .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  11:28&lt;br /&gt;
|Viết một chương trình khác để kiểm tra giá trị nào lớn hơn 'a', 'b' hoặc 'c'. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  11:34&lt;br /&gt;
|Gợi ý: sử dụng câu lệnh 'else-if' .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  11:38&lt;br /&gt;
|  Xem các video có sẵn tại đường dẫn dưới đây.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|- &lt;br /&gt;
|  11:41&lt;br /&gt;
|Nó tổng hợp dự án Spoken Tutorial. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  11:44&lt;br /&gt;
|Nếu bạn không có một đường truyền tốt, bạn có thể tải xuống và xem. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|11:48&lt;br /&gt;
|| Đội ngũ dự án Spoken Tutorial:&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  11:50&lt;br /&gt;
|Tiến hành hội thảo sử dụng Spoken Tutorials. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  11:54&lt;br /&gt;
|Cấp chứng chỉ cho các học viên vượt qua bài kiểm tra trực tuyến. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  11:57&lt;br /&gt;
|Để biết thêm chi tiết, vui lòng liên hệ contact@spoken-tutorial.org&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  12:04&lt;br /&gt;
| Dự án Spoken Tutorial là một phần của dự án  Talk to a Teacher.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  12:09&lt;br /&gt;
| Được hỗ trợ bởi Phái đoàn Quốc gia về Giáo dục thông qua ICT, MHRD, Chính phủ Ấn Độ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  12:15&lt;br /&gt;
|Thông tin thêm về Sứ mệnh có sẵn tại đường dẫn dưới đây.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 12:20&lt;br /&gt;
|Tôi là Diệu Linh từ IIT Bombay. Cảm ơn đã tham gia. &lt;br /&gt;
|}&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Dieulinh79</name></author>	</entry>

	<entry>
		<id>https://script.spoken-tutorial.org/index.php/C-and-Cpp/C2/Functions/Vietnamese</id>
		<title>C-and-Cpp/C2/Functions/Vietnamese</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://script.spoken-tutorial.org/index.php/C-and-Cpp/C2/Functions/Vietnamese"/>
				<updated>2020-01-30T01:27:34Z</updated>
		
		<summary type="html">&lt;p&gt;Dieulinh79: Created page with &amp;quot;{| border = 1  |'''Thời Gian''' |'''Nội Dung'''  |- | 00:01 | Chào mừng đến với Spoken Tutorial về  '''Hàm trong  C và C++'''.  |- | 00:06 | Trong hướng d...&amp;quot;&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;{| border = 1&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|'''Thời Gian'''&lt;br /&gt;
|'''Nội Dung'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:01&lt;br /&gt;
| Chào mừng đến với Spoken Tutorial về  '''Hàm trong  C và C++'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:06&lt;br /&gt;
| Trong hướng dẫn này, ta sẽ học về.  &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:09&lt;br /&gt;
|'''Hàm''' là gì.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:11&lt;br /&gt;
|Cú pháp của '''Hàm'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:13&lt;br /&gt;
|Ý nghĩa của '''câu lệnh return'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:16&lt;br /&gt;
|Ta sẽ học qua các ví dụ.  &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:18&lt;br /&gt;
|Ta cũng sẽ xem một số lỗi phổ biến và các giải pháp của nó.  &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:22&lt;br /&gt;
| Để ghi lại hướng dẫn này, tôi đang sử dụng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:25&lt;br /&gt;
|'''Ubuntu Operating System''' phiên bản 11.10,&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|00:29&lt;br /&gt;
| '''gcc''' và '''g++ Compiler''' phiên bản  4.6.1 .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|00:35&lt;br /&gt;
| Hãy bắt đầu với phần giới thiệu về '''Hàm'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|00:39&lt;br /&gt;
|Một '''Hàm''' là một chương trình độc lập thực hiện một nhiệm vụ cụ thể.  &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:45&lt;br /&gt;
|Mỗi chương trình bao gồm một hoặc nhiều  '''Hàm.''' &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:49&lt;br /&gt;
|Một khi được thực hiện,  phần điều khiển sẽ được trả lại từ nơi nó được gọi..  &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:55&lt;br /&gt;
| Hãy cùng xem cú pháp cho '''Hàm'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:59&lt;br /&gt;
|'''ret-type'''  định nghĩa kiểu dữ liệu mà  '''Hàm trả lại.'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:05&lt;br /&gt;
|'''fun_name''' Định nghĩa tên của hàm. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|01:09&lt;br /&gt;
|'''Các thông số''' là danh sách các tên của '''biến''' và các thể loại của nó. . &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:14&lt;br /&gt;
| Ta có thể chỉ định một  '''Danh sách thông số trống'''. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:18&lt;br /&gt;
|Đây được gọi là  '''hàm không có đối số. '''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:21&lt;br /&gt;
|Và đây được gọi là '''hàm có đối  '''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|01:26&lt;br /&gt;
| Hãy cùng xem một chương trình sử dụng hàm '''void. '''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|01:29&lt;br /&gt;
| Tôi đã nhập sẵn chương trình trên trình chỉnh sửa. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|01:32&lt;br /&gt;
| Vậy tôi sẽ mở nó. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|01:35&lt;br /&gt;
| Để ý rằng tên tệp của ta là '''function. '''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:38&lt;br /&gt;
|Và tôi đã lưu tệp với phần mở rộng '''.c''' (dot c).&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:43&lt;br /&gt;
| Hãy để tôi giải thích đoạn mã. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:45&lt;br /&gt;
| Đây là '''header file. ''' của ta.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|01:47&lt;br /&gt;
|Trước khi sử dụng bất kỳ '''hàm'''nào , nó cần được xác định. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|01:51&lt;br /&gt;
|Tại đây ta đã xác định một  '''hàm''' tên là '''add.''' &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|01:54&lt;br /&gt;
| Chú ý rằng '''hàm add''' không có bất kỳ  '''đối số.''' nào. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|01:58&lt;br /&gt;
|Và kiểu trả về là  '''void. '''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:01&lt;br /&gt;
| Có 2 loại hàm - &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:03&lt;br /&gt;
| '''User-defined''' đó là '''add function''' và &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:06&lt;br /&gt;
| '''Pre-defined''' đó là'''printf''' và  '''main function '''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:12&lt;br /&gt;
| Tại đây ta đã khởi tạo '''a''' và '''b''' bằng cách gán chúng với giá trị 2 và 3.  &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:19&lt;br /&gt;
| Tại đây ta đã khai báo một biến '''c. '''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:21&lt;br /&gt;
|Sau đó ta thêm các giá trị của a và b.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:24&lt;br /&gt;
|Kết quả được lưu ở c. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:27&lt;br /&gt;
| Sau đó ta hiển thị kết quả. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:29&lt;br /&gt;
| Đây là '''main function. '''của ta. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:32&lt;br /&gt;
| Tại đây ta gọi là hàm '''add'''. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:34&lt;br /&gt;
| Thao tác thực hiện bổ sung sẽ được thực hiện và kết quả sẽ được hiện ra. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:39&lt;br /&gt;
| Bây giờ nhấn '''Save.'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:42&lt;br /&gt;
|Hãy cùng chạy chương trình. &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:45&lt;br /&gt;
| Hãy mở Terminal Window bằng cách nhấn phím '''Ctrl,  Alt''' và '''T ''' đồng thời. .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:53&lt;br /&gt;
| Để biển dịch, nhập '''gcc  function chấm c gạch ngang  o  fun'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:00&lt;br /&gt;
|Để chạy, nhập '''./fun''' (dot slash fun).&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:05&lt;br /&gt;
| Ta thấy đầu ra được hiển thị là '''Sum of a and b is 5 '''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:10&lt;br /&gt;
|Bây giờ quay trở lại chương trình. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:13&lt;br /&gt;
|Các hàm chứa các định danh được gọi là '''thông số''' hoặc '''đối số.''' &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:20&lt;br /&gt;
|Hãy cùng xem ví dụ với các đối số.  &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:23&lt;br /&gt;
| Ta sẽ thay đổi một số thứ ở đây. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:27&lt;br /&gt;
|Nhập '''int add(int a, int b) '''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:32&lt;br /&gt;
|Tại đây ta đã khai báo một '''hàm add. '''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:36&lt;br /&gt;
|'''int a''' và '''int b''' là '''đối số''' của hàm  '''add.''' &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:41&lt;br /&gt;
|Hãy xoá nó đi. Không cần khởi tạo a và b tại đây.  &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:46&lt;br /&gt;
|Xoá câu lệnh '''printf '''. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:49&lt;br /&gt;
|Nhập '''int main() '''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:52&lt;br /&gt;
| Ta hãy khai báo một biến '''sum''' tại đây.. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:54&lt;br /&gt;
|Nhập '''int sum; '''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:57&lt;br /&gt;
| Sau đó nhập '''sum = add(5,4); '''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:03&lt;br /&gt;
|Tại đây ta gọi '''hàm add.''' &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:05&lt;br /&gt;
|Sau đó ta truyền các tham số là 5 và 4. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:10&lt;br /&gt;
|5 sẽ được lưu trong '''a''' và 4 được lưu trong ''' b. '''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:14&lt;br /&gt;
| Thao tác thực hiện bổ sung sẽ được thực hiện.  &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:18&lt;br /&gt;
|Hãy cùng hiển thị kết quả. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:20&lt;br /&gt;
|Tại đây ta nhập '''printf(“Sum is %d\n”, sum);'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:27&lt;br /&gt;
| Xoá chỗ này, vì ta đã gọi hàm bên trên. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:32&lt;br /&gt;
| Nhập  '''return 0;''' &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:36&lt;br /&gt;
|  '''hàm non-void''' phải sử dụng một câu lệnh '''return''' mà trả một giá trị.  &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:41&lt;br /&gt;
|Nhấn vào '''Save'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:43&lt;br /&gt;
| Hãy cùng chạy chương trình.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:45&lt;br /&gt;
| Quay trở lại Terminal. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:48&lt;br /&gt;
| Bây giờ biên dịch chương trình như trước đó. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:50&lt;br /&gt;
| Chạy chương trình. . &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:52&lt;br /&gt;
| Đầu ra được hiển thị là '''Sum is 9 '''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:57&lt;br /&gt;
| Bây giờ hãy cùng xem cách chạy một chương trình tương tự trong C++.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:02&lt;br /&gt;
| Quay trở lại chương trình. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:04&lt;br /&gt;
|Hãy để tôi thay đổi một vài thứ ở đây. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:07&lt;br /&gt;
| Đầu tiên nhấn phím  '''Shift, Ctrl và S'''  đồng thời. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:12&lt;br /&gt;
| Bây giờ lưu tệp với phần mở rộng '''.cpp'''. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:18&lt;br /&gt;
| Nhấn vào '''Save'''. Đầu tiên ta thay đổi header file thành &amp;lt;iostream&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:24&lt;br /&gt;
| Ta sẽ bao gồm sử dụng câu lệnh '''using''' ở đây.. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:28&lt;br /&gt;
|Việc '''Khai báo hàm''' sẽ giống nhau ở trong C++. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:32&lt;br /&gt;
| Vậy không cần phải thay đổi gì ở đây. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:37&lt;br /&gt;
|Bây giờ thay thế câu lệnh '''printf''' với câu lệnh  '''cout''', vì ta dùng hàm cout&amp;lt;&amp;lt;  để hiển thị một dòng ở trong C++.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:48&lt;br /&gt;
| Ta không cần '''định danh''' và '''\n''' ở đây.. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:52&lt;br /&gt;
|Xoá '''dấu phẩy.''' &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:54&lt;br /&gt;
|Bây giờ, nhập 2 '''dấu nhỏ hơn '''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:58&lt;br /&gt;
| Đằng sau sum , lần nữa nhập 2  '''dấu nhỏ hơn'''. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:03&lt;br /&gt;
| Bên trong dấu nháy kép, nhập '''gạch chéo  n'''. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:07&lt;br /&gt;
| Bó đóng ngoặc đơn.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:09&lt;br /&gt;
| Bây giờ nhấn vào '''Save. '''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:11&lt;br /&gt;
| Hãy biên dịch chương trình. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:14&lt;br /&gt;
| Quay trở lại Terminal.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:16&lt;br /&gt;
|Nhập '''g++ function chấm cpp gạch ngang o fun1 '''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:23&lt;br /&gt;
| Tại đây ta có '''fun1''', bởi vì ta không muốn ghi đè lên tệp đầu ra '''fun'''. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:31&lt;br /&gt;
|Nhấn '''Enter. '''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:34&lt;br /&gt;
|Nhập '''./fun1 '''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:38&lt;br /&gt;
| Đầu ra được hiển thị là: Sum is 9 &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:42&lt;br /&gt;
| Bây giờ ta sẽ xem một số lỗi phổ biến mà ta có thể gặp phải. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:47&lt;br /&gt;
|Giả sử tại đây, ta nhập x thay thế chỗ số 4. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:51&lt;br /&gt;
| Ta sẽ giữ nguyên các phần còn lại của đoạn mã.  &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:55&lt;br /&gt;
|Nhấn vào '''Save.''' &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:58&lt;br /&gt;
| Hãy biên dịch chương trình. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:02&lt;br /&gt;
| Ta thấy một lỗi ở dòng thứ 10. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:06&lt;br /&gt;
|''' 'x' was not declared in this scope'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:09&lt;br /&gt;
|Bởi vì 'x' là một biến kiểu '''ký tự'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:13&lt;br /&gt;
| Nó đã không được khai báo ở bất cứ đâu. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:15&lt;br /&gt;
| Và hàm'''add''' có biến kiểu '''nguyên''' như là một  '''đối số'''. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:21&lt;br /&gt;
| Vì thế, có một sự không phù hợp trong '''kiểu trả về''' và  '''giá trị trả về'''. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:25&lt;br /&gt;
|Bây giờ quay trở lại chương trình. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:27&lt;br /&gt;
| Hãy cùng sửa lỗi. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:30&lt;br /&gt;
| Nhập số 4 tại dòng thứ 10. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:32&lt;br /&gt;
|Nhấn vào '''Save. '''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:35&lt;br /&gt;
| Hãy biên dịch lại.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:37&lt;br /&gt;
| Tôi sẽ xoá prompt. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:40&lt;br /&gt;
| Biên dịch chương trình như trước đó. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:42&lt;br /&gt;
| Và nó đã hoạt động. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:45&lt;br /&gt;
| Bây giờ ta sẽ thấy một lỗi phổ biến khác mà ta có thể gặp phải.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:50&lt;br /&gt;
|Giả sử ở đây ta chỉ truyền một  số. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:55&lt;br /&gt;
|Xoá 4. Nhấn vào '''Save'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:58&lt;br /&gt;
|Quay trở lại Terminal.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:00&lt;br /&gt;
| Hãy biên dịch. Ta thấy một lỗi ở dòng thứ 10. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:06&lt;br /&gt;
|'''too few arguments to function 'int add (int, int)' '''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:11&lt;br /&gt;
| Quay trở lại chương trình. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:14&lt;br /&gt;
|Bạn có thể thấy ở đây ta có 2 tham số. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:19&lt;br /&gt;
|'''int a ''' và '''int b. '''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:22&lt;br /&gt;
|Và ở đây ta đang truyền đi chỉ một tham số. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:25&lt;br /&gt;
| Vì thế nó đưa ra lỗi. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:27&lt;br /&gt;
|Hãy cùng sửa lỗi này. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:29&lt;br /&gt;
|Nhập vào 4. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:31&lt;br /&gt;
|Nhấn vào  '''Save''' . &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:34&lt;br /&gt;
| Quay trở lại Terminal. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:36&lt;br /&gt;
| Hãy cùng chạy lại lần nữa. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:39&lt;br /&gt;
|Và nó đã hoạt động. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:42&lt;br /&gt;
|Quay lại slides của chúng ta. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:44&lt;br /&gt;
| Tóm tắt lại, trong hướng dẫn này ta đã học về  &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:49&lt;br /&gt;
|'''function''' cú pháp của '''function'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:51&lt;br /&gt;
|'''hàm không có các đối số'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:53&lt;br /&gt;
|Ví dụ như- void add() &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:55&lt;br /&gt;
|Hàm có đối số.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:57&lt;br /&gt;
|Ví dụ như- int add(int a, int b) &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 09:02&lt;br /&gt;
| Bài tập vận dụng - Viết một chương trình tính toán bình phương của một số. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 09:07&lt;br /&gt;
|Xem các video có sẵn tại đường dẫn dưới đây.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 09:11&lt;br /&gt;
|Nó tổng hợp dự án Spoken Tutorial.  &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 09:14&lt;br /&gt;
|Nếu bạn không có một đường truyền tốt, bạn có thể tải xuống và xem. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 09:18&lt;br /&gt;
|Đội ngũ dự án Spoken Tutorial:&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 09:21&lt;br /&gt;
| Tiến hành hội thảo sử dụng Spoken Tutorials. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 09:24&lt;br /&gt;
| Cấp chứng chỉ cho các học viên vượt qua bài kiểm tra trực tuyến. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 09:28&lt;br /&gt;
| Để biết thêm chi tiết, vui lòng liên hệ contact@spoken-tutorial.org&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|09:35&lt;br /&gt;
| Dự án Spoken Tutorial là một phần của dự án  Talk to a Teacher.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 09:40&lt;br /&gt;
| Được hỗ trợ bởi Phái đoàn Quốc gia về Giáo dục thông qua ICT, MHRD, Chính phủ Ấn Độ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 09:47&lt;br /&gt;
| Thông tin thêm về Sứ mệnh có sẵn tại đường dẫn dưới đây.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 09:52&lt;br /&gt;
| Đây là Diệu Linh từ IIT Bombay. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 09:55&lt;br /&gt;
|Cảm ơn đã tham gia.&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Dieulinh79</name></author>	</entry>

	<entry>
		<id>https://script.spoken-tutorial.org/index.php/C-and-Cpp/C2/Tokens/Vietnamese</id>
		<title>C-and-Cpp/C2/Tokens/Vietnamese</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://script.spoken-tutorial.org/index.php/C-and-Cpp/C2/Tokens/Vietnamese"/>
				<updated>2020-01-30T01:22:43Z</updated>
		
		<summary type="html">&lt;p&gt;Dieulinh79: Created page with &amp;quot;{| border=1 || '''Thời Gian''' || '''Nội Dung''' |- | 00:01  | Chào mừng đến với spoken tutorial về '''Tokens''' trong '''C và C ++'''.  |- | 00:06 | Trong hư...&amp;quot;&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;{| border=1&lt;br /&gt;
|| '''Thời Gian'''&lt;br /&gt;
|| '''Nội Dung'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:01 &lt;br /&gt;
| Chào mừng đến với spoken tutorial về '''Tokens''' trong '''C và C ++'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:06&lt;br /&gt;
| Trong hướng dẫn này ta sẽ học về, &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:09&lt;br /&gt;
| Cách định nghĩa và sử dụng '''tokens.'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:12&lt;br /&gt;
| Ta sẽ học qua một ví dụ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:15&lt;br /&gt;
| Ta cũng sẽ được thấy một số lỗi phổ biến và các giải pháp của nó. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:20&lt;br /&gt;
| Để thực hiện hướng dẫn này, tôi đang sử dụng hệ điều hành  '''Ubuntu Operating System phiên bản 11.10''',&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:26&lt;br /&gt;
| phần mềm  '''gcc và  g++ Compiler phiên bản  4.6.1'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:33&lt;br /&gt;
| Hãy bắt đầu với phần giới thiệu.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:36&lt;br /&gt;
| Token là một từ chung cho  '''kiểu dữ liệu''', '''các biến''', '''hằng số''' và '''định danh'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:46&lt;br /&gt;
| Hãy bắt đầu với chương trình của chúng ta. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:49&lt;br /&gt;
| Tôi đã đánh đoạn mã trên trình trình sửa.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:53&lt;br /&gt;
| Hãy để tôi mở nó ra. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:56&lt;br /&gt;
| Để ý rằng tên tệp tin là 'tokens.c'.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:04&lt;br /&gt;
| Trong chương trình này ta sẽ tạo ra các biến và hiển thị các giá trị của chúng. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:09&lt;br /&gt;
| Hãy để tôi giải thích đoạn mã bây giờ. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:12&lt;br /&gt;
| Đây là header file của chúng ta.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:16&lt;br /&gt;
| Đây là hàm main.. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:20&lt;br /&gt;
| Ở đây,''' int ''' là '''từ khoá'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:22&lt;br /&gt;
| '''trình biên dịch''' biết nghĩa của '''từ khoá'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:26&lt;br /&gt;
| '''a''' là một '''biến''' số nguyên. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:28&lt;br /&gt;
| Ta đã gán giá trị '''2 ''' cho nó.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:32&lt;br /&gt;
| Đây được gọi là khởi tạo..&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:35&lt;br /&gt;
| Nếu một giá trị không được gán cho một biến thì nó được gọi là khai báo của biến.. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:43&lt;br /&gt;
| Ở đây, '''b''' là một '''hằng số'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:46&lt;br /&gt;
| Ta đã khởi tạo 'b' bằng cách gán giá trị 4 cho nó. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:53&lt;br /&gt;
| Từ khoá '''const''' được dùng để tạo biến 'read only'.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:58&lt;br /&gt;
| Hãy quay lại các slides để hiểu thêm về từ khoá và hằng số.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:06&lt;br /&gt;
| '''Từ khóa''' có nghĩa cố định không thể bị thay đổi.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:11&lt;br /&gt;
| '''Từ khóa''' không thể được dùng như các tên '''biến''' .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:15&lt;br /&gt;
| Có tới 32 '''Từ khóa'''trong C.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:18&lt;br /&gt;
| Một số như, '''auto''', '''break''', '''case''', '''char''', '''enum''', '''extern''', etc.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:28&lt;br /&gt;
| Hằng số: Hằng số là những giá trị cố định.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:33&lt;br /&gt;
| Chúng không thay đổi trong suốt quá trình hoạt động của chương trình.  &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:38&lt;br /&gt;
| Có hai loại hằng số, đó là hằng Số và hằng Ký tự.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:45&lt;br /&gt;
| Bây giờ, quay lại chương trình của chúng ta. &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:47&lt;br /&gt;
| Tại đây, '''float''' là kiểu dữ liệu của biến '''c'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:52&lt;br /&gt;
| Ta đã gán cho nó giá trị '''1.5'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:56&lt;br /&gt;
| '''Kiểu dữ liệu''' là một tập hợp hữu hạn các giá trị cùng với một bộ quy tắc.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:04&lt;br /&gt;
| Tại đây , '''d '''là một '''biến'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:07&lt;br /&gt;
| '''char''' và dấu nháy đơn cho ta biết việc đang xử lý một “ký tự”.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:12&lt;br /&gt;
| Kết quả là, '''d''' là một '''biến ký tự ''' chứa giá trị '''A'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:20&lt;br /&gt;
| Rất dễ dàng để thấy rằng '''int, double, float''' và '''char''' là các loại dữ liệu.. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:30&lt;br /&gt;
| '''a,''' '''c''' và '''d''' là '''các biến'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:35&lt;br /&gt;
| Bây giờ, quay trở lại với slides..&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:37&lt;br /&gt;
| Ta sẽ biết rõ hơn về các loại dữ liệu và các biến số.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:48&lt;br /&gt;
| Các loại dữ liệu: Hãy bắt đầu với loại dữ liệuKiểu nguyên.  &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:50&lt;br /&gt;
| Nó được khai báo là '''int'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:53&lt;br /&gt;
| Nếu ta muốn hiển thị kiểu dữ liệu Kiểu nguyên, ta sẽ dùng  (Percent d) '''%d''' là định danh.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:01&lt;br /&gt;
| Tương tự, ta dùng '''float''' và '''%f''' cho kiểu số chấm động.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:09&lt;br /&gt;
| Với kiểu dữ liệu kí tự, ta sẽ sử dụng  '''char''' và'''%c'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:15&lt;br /&gt;
| Cho kiểu dữ liệu dạng double, ta sẽ sử dụng  '''double''' và '''%lf''' là công cụ xác định định dạng. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:24&lt;br /&gt;
| Bây giờ, ta sẽ xem xét miền giá trị của các kiểu dữ liệu. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:29&lt;br /&gt;
| Kiểu dữ liệu '''nguyên''' có miền giá trị như sau. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:34&lt;br /&gt;
| '''kiểu chấm động''' có miền giá trị như sau &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:39&lt;br /&gt;
| '''kiểu ký tự''' có miền giá trị như sau&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:42&lt;br /&gt;
| và '''Double''' có miền giá trị như sau &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:47&lt;br /&gt;
| Giá trị ở trong biến không được lớn hơn hoặc nhỏ hơn các giá trị này. &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:56&lt;br /&gt;
| Bây giờ, ta sẽ tới phần các biến. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:00&lt;br /&gt;
| Biến số là một tên dữ liệu.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:02&lt;br /&gt;
| Nó được dùng để lưu trữ giá trị dữ liệu. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:06&lt;br /&gt;
| Các giá trị có thể thay đổi khi chương trình chạy.  &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:10&lt;br /&gt;
| Trước khi sử dụng các biến nó phải được khai báo.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:14&lt;br /&gt;
| Ta nên gán tên có nghĩa cho các biến. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:18&lt;br /&gt;
| Ví dụ '''john''', '''marks''', '''sum''' etc. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:24&lt;br /&gt;
| Bây giờ ta sẽ quay trở lại chương trình.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:27&lt;br /&gt;
| Tại đây,''' printf''' là một tên '''identifier''' cho hàm này. .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:32&lt;br /&gt;
| Quay trở lại slides..&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:35&lt;br /&gt;
| Ta sẽ hiểu thêm về Định danh&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:38&lt;br /&gt;
| '''Định danh''' là các tên đã được định sẵn..&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:41&lt;br /&gt;
| Một '''định danh ''' bao gồm chữ cái và chữ số. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:46&lt;br /&gt;
| Các chữ cái viết hoa và thường đều được cho phép. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:51&lt;br /&gt;
| Ký tự đầu tiên phải là chữ cái hoặc gạch dưới. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:55&lt;br /&gt;
| Bây giờ quay trở lại chương trình của ta. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:58&lt;br /&gt;
| Tại đây, ta đã khởi tạo các biến và hằng. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:02&lt;br /&gt;
| Ta hiển thị chúng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:05&lt;br /&gt;
| Và đây là câu lệnh trả về. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:08&lt;br /&gt;
| Bây giờ nhấn vào Save.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:10&lt;br /&gt;
| Hãy thử chạy chương trình. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:12&lt;br /&gt;
| Hãy mở Terminal Window bằng cách nhấn tổ hợp phím '''Ctrl,''' '''Alt''' và '''T''' đồng thời trên bàn phím. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:21 &lt;br /&gt;
| Để biên dịch, nhập  '''gcc space tokens dot c space hyphen o tok'''. Nhấn Enter.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:30&lt;br /&gt;
| Để chạy, nhập '''./tok''' (dot slash tok).&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:35&lt;br /&gt;
| Kết quả hiện ra .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:39&lt;br /&gt;
| Ta có thể thấy rằng tại đây ta có 6 giá trị sau dấu thập phân.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:44&lt;br /&gt;
| Và ở đây ta có 2 giá trị. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:48&lt;br /&gt;
| Bây giờ hãy cùng xem cách hoạt động của chúng. Quay trở lại chương trình. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:54&lt;br /&gt;
| Điều này xả ra vì ta có  '''% point 2f''' ở đây. .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:59&lt;br /&gt;
| Nó biểu thị rằng ta có thể hiển thị chỉ 2 giá trị sau dấu thập phân mà thôi. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:04&lt;br /&gt;
| Giả sử tại đây tôi muốn một kết quả với 3 chữ số thập phân. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:09&lt;br /&gt;
| Ta hãy thay thế “ % point 2f”  bằng “% point 3f”&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:16&lt;br /&gt;
| Bây giờ nhấn vào Save.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:19&lt;br /&gt;
| Quay trở lại Terminal. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:22&lt;br /&gt;
| Biên dịch  và chạy như trước đó..&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:28&lt;br /&gt;
| Ta thấy ở đây 3 giá trị sau dấu thập phân.  &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:33&lt;br /&gt;
| Bây giờ ta sẽ chạy chương trình ý hệt trong C++&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:36&lt;br /&gt;
| Quay trở lại chương trình. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:40&lt;br /&gt;
| Ta sẽ thay đổi một vài thứ ở đây.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:42&lt;br /&gt;
| Đầu tiên nhấn tổ hợp phím  '''Shift+Ctrl+s''' đồng thời trên bàn phím. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:50&lt;br /&gt;
| Bây giờ lưu tệp tin với đuôi mở rộng '''.cpp''' và nhấn vào  Save. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:58&lt;br /&gt;
| Ta hãy thay đổi header file thành '''iostream'''. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:03&lt;br /&gt;
| Và bao gồm cả câu lệnh '''using '''.  &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:08&lt;br /&gt;
| Và bây giờ nhấn vào Save.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:11&lt;br /&gt;
| Bây giờ thay đổi câu lệnh '''printf ''' bằng câu lệnh  '''cout'''. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:15&lt;br /&gt;
| Vì ta dùng hàm '''cout&amp;lt;&amp;lt;''' để hiển thị dòng trong C++.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:21&lt;br /&gt;
| Nhấn vào lựa chọn Search for and replace text. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:27&lt;br /&gt;
| Nhập printf dấu ngoặc đơn mở “(” &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:33&lt;br /&gt;
| Ở cột này nhập, cout và hai dấu nhỏ hơn. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:40&lt;br /&gt;
| Bây giờ nhấn vào  Replace All và  Close.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:45&lt;br /&gt;
| Ta không cần '''định danh''' và '\n' &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:50&lt;br /&gt;
| Hóa xóa chúng.. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:52&lt;br /&gt;
| Bây giờ xóa dấu phẩy và nhập 2 dấu nhỏ hơn..&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 09:01&lt;br /&gt;
| Nhấn vào Save. Bây giờ xóa ngoặc đơn đóng.. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 09:04&lt;br /&gt;
| Nhập hai dấu nhỏ hơn lần nữa. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 09:09&lt;br /&gt;
| Và  trong hai dấu nháy kép nhập \n. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 09:16&lt;br /&gt;
| Bây giờ nhấn vào Save.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 09:20&lt;br /&gt;
| Hãy thử chạy chương trình. Quay trở lại terminal. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 09:24&lt;br /&gt;
| Để biên dịch chương trình, nhập '''g++ cách  tokens chấm cpp cách gạch ngang o cáchtok1'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 09:35&lt;br /&gt;
| Tại đây ta có '''tok1''' bởi vì ta không muốn ghi đè thông số đầu ra tok cho tệp tokens.c &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 09:46&lt;br /&gt;
| Bây giờ nhấn Enter.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 09:48&lt;br /&gt;
| Để chạy, nhập '''./tok1''' . Nhấn Enter. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 09:55&lt;br /&gt;
| Kết quả được hiện ra. .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 09:59&lt;br /&gt;
| Bây giờ hãy cùng đi tới một số lỗi phổ biến mà ta có thể gặp phải. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 10:03&lt;br /&gt;
| Quay trở lại chương trình. .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 10:05&lt;br /&gt;
| Giả sử tại đây ta sẽ gán lại một giá trị mới cho b là 8.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 10:12&lt;br /&gt;
| Bây giờ, nhấn vào Save. Hãy cùng xem điều gì xảy ra. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 10:15&lt;br /&gt;
| Quay trở lại terminal. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 10:17&lt;br /&gt;
| Hãy xóa  prompt.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 10:22&lt;br /&gt;
| Bây giờ hãy biên dịch như trước đó. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|10:26&lt;br /&gt;
| Ta thấy một lỗi ở dòng thứ 7 trong tệp tokens. cpp.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 10:32&lt;br /&gt;
| &amp;quot;Assignment of read only variable 'b' &amp;quot;.  &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|10:36&lt;br /&gt;
| Quay trở lại chương trình.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 10:39&lt;br /&gt;
| Vì 'b' là một hằng số. Các hằng số là các giá trị cố định.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|10:45&lt;br /&gt;
| Chùng không thay đổi xuyên suốt quá trình chạy chương trình. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 10:49&lt;br /&gt;
| Vì thế nó đưa ra lỗi. Hãy cùng sửa lỗi này.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 10:54&lt;br /&gt;
| Xóa cái này, và nhấn vào Save.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 10:57&lt;br /&gt;
| Hãy cùng chạy lại lần nữa. Quay trở lại terminal. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 11:01&lt;br /&gt;
| Biên dịch như trước đó. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 11:03&lt;br /&gt;
| Chạy thử lại. Và nó đã hoạt động. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|11:09&lt;br /&gt;
| Bây giờ ta sẽ xem một lỗi phổ biến khác. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 11:12&lt;br /&gt;
| Quay trở lại chương trình của ta .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|11:15&lt;br /&gt;
| Giả sử tại đây tôi bỏ dấu nháy đơn. Nhấn vào Save.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 11:21&lt;br /&gt;
| Hãy cùng chạy thử. Quay trở lại terminal.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 11:25&lt;br /&gt;
| Biên dịch như trước đó. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 11:28&lt;br /&gt;
| Ta sẽ thấy một lỗi ở dòng thứ 9 ở trong tệp tokens dot cpp.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 11:34&lt;br /&gt;
| &amp;quot; 'A' was not declared in the scope&amp;quot;. Quay trở lại chương trình. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|11:40&lt;br /&gt;
| Vì mọi thứ ở trong hai dấu nháy đơn sẽ được coi như là một giá trị ký tự.  &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|11:47&lt;br /&gt;
| Và ta đã gán 'd' là một biến kiểu ký tự.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 11:53&lt;br /&gt;
| Hãy cùng sửa lỗi này. Nhập dấu nháy đơn ở dòng số 9 tại đây. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|11:59&lt;br /&gt;
|Bây giờ nhấn vào Save. Hãy cùng chạy chương trình..&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|12:02&lt;br /&gt;
|Quay trở lại Terminal. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|12:04&lt;br /&gt;
| Và biên dịch như trước đó. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|12:06&lt;br /&gt;
|Chạy như trước và nó đã hoạt động rồi.  &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|12:13&lt;br /&gt;
|Bây giờ quay trở lại slides. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|12:15&lt;br /&gt;
|Hãy cùng tóm tắt lại hướng dẫn ta đã học. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|12:18&lt;br /&gt;
| Các kiểu dữ liệu như int, double, float etc. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|12:24&lt;br /&gt;
| Các biến như int a=2; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|12:29&lt;br /&gt;
| Identifiers - Định danh  như  printf() và&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|- &lt;br /&gt;
|12:34&lt;br /&gt;
| Hằng số  ví dụ  double const b=4; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 12:40&lt;br /&gt;
| Bài tập vận dụng, Viết một chương trình để tính lãi đơn giản. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|12:45&lt;br /&gt;
| Gợi ý: tiền gốc * tỉ lệ * thời gian trên  100.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|12:50&lt;br /&gt;
| Xem các video có sẵn tại đường dẫn dưới đây. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|12:54&lt;br /&gt;
| Nó tổng hợp dự án Spoken Tutorial.  &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|12:56&lt;br /&gt;
| Nếu bạn không có một đường truyền tốt, bạn có thể tải xuống và xem.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 13:01&lt;br /&gt;
| Đội ngũ dự án Spoken Tutorial.: &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|13:03&lt;br /&gt;
| Tiến hành hội thảo sử dụng Spoken Tutorials. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|13:07&lt;br /&gt;
| Cấp chứng chỉ cho các học viên vượt qua bài kiểm tra trực tuyến. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|13:10&lt;br /&gt;
| Để biết thêm chi tiết, vui lòng liên hệ contact @spoken-tutorial.org&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 13:19&lt;br /&gt;
| Dự án Spoken Tutorial là một phần của dự án  Talk to a Teacher.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|13:24&lt;br /&gt;
| Được hỗ trợ bởi Phái đoàn Quốc gia về Giáo dục thông qua ICT, MHRD, Chính phủ Ấn Độ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|13:30&lt;br /&gt;
| Thông tin thêm về Sứ mệnh có sẵn tại đường dẫn dưới đây.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|13:35&lt;br /&gt;
| Đây là Ashwini Patil từ IIT Bombay. Cảm ơn đã tham gia. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|}&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Dieulinh79</name></author>	</entry>

	<entry>
		<id>https://script.spoken-tutorial.org/index.php/C-and-Cpp/C3/Strings/Vietnamese</id>
		<title>C-and-Cpp/C3/Strings/Vietnamese</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://script.spoken-tutorial.org/index.php/C-and-Cpp/C3/Strings/Vietnamese"/>
				<updated>2020-01-18T04:09:32Z</updated>
		
		<summary type="html">&lt;p&gt;Dieulinh79: Created page with &amp;quot; {| border = 1 |'''Thời gian''' |'''Nội dung'''  |- | 00:01 |Chào mừng đến với Spoken-tutorial về '''Các chuỗi''' trong '''C và C++'''.  |- | 00:06 | Trong h...&amp;quot;&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt; {| border = 1&lt;br /&gt;
|'''Thời gian'''&lt;br /&gt;
|'''Nội dung'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:01&lt;br /&gt;
|Chào mừng đến với Spoken-tutorial về '''Các chuỗi''' trong '''C và C++'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:06&lt;br /&gt;
| Trong hướng dẫn này, ta sẽ học về:&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:08&lt;br /&gt;
| '''Chuỗi''' là gì&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:10&lt;br /&gt;
| cách khai báo của '''Chuỗi''' &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:13&lt;br /&gt;
| Cách khởi tạo của  '''Chuỗi''' &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:15&lt;br /&gt;
|một vài ví dụ về '''Chuỗi''' .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:17&lt;br /&gt;
|Ta cũng sẽ xem một vài lỗi phổ biến và các giải pháp của chúng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:22&lt;br /&gt;
| Để ghi lại hướng dẫn này, tôi đáng sử dụng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:25&lt;br /&gt;
| '''Ubuntu Operating System''' 11.04,&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|00:29&lt;br /&gt;
| '''gcc '''và '''g++ Compiler''' phiên bản 4.6.1 .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|00:35&lt;br /&gt;
|Hãy cùng bắt đầu với phần giới thiệu về '''Chuỗi''' &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|00:38&lt;br /&gt;
|'''Chuỗi'''  là một chuỗi các ký tự được coi như một mảng ký tự.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:44&lt;br /&gt;
|Kích cỡ của  '''Chuỗi'''= độ dài của '''Chuỗi'''  + 1.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:49&lt;br /&gt;
|Tôi sẽ chỉ cho bạn cách khai báo 1 '''Chuỗi''' &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:52&lt;br /&gt;
|Cú pháp là&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:55&lt;br /&gt;
|'''char''',tên của '''Chuỗi'''  và '''kích cỡ'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|00:59&lt;br /&gt;
|'''char''' là kiểu dữ liệu, tên của '''Chuỗi'''  là tên chuỗi, và ta có thể nhập kích cỡ ở đây.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:06&lt;br /&gt;
|Ví dụ: ở đây ta đã khai báo một '''tên chuỗi kiểu ký tự''' với '''size 10'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:13&lt;br /&gt;
|Bây giờ ta sẽ xem một ví dụ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:15&lt;br /&gt;
|Tôi đã nhập sẵn một chương trình, và sẽ mở nó ra.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|01:19&lt;br /&gt;
|Chú ý rằng tên tệp của ta là '''string.c'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|01:23&lt;br /&gt;
|Trong chương trình này, ta sẽ lấy giá trị '''chuỗi''' từ người dùng nhập vào và hiển thị nó.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|01:29&lt;br /&gt;
|Hãy để tôi giải thích đoạn mã.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|01:32&lt;br /&gt;
|Đây là các header file của ta.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:34&lt;br /&gt;
|Ở đây, '''string.h''' bao gồm các khai báo, hàm, hằng số của tiện ích xử lý '''string'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:43&lt;br /&gt;
|Bất cứ khi nào ta làm việc với '''các hàm chuỗi''', ta sẽ bao gồm cả phần header file này.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:47&lt;br /&gt;
|Đây là hàm '''main()'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|01:49&lt;br /&gt;
|Tại đây ta đang khai báo '''string strname ''' với kích cỡ ''' 30. '''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|01:55&lt;br /&gt;
|Và ta đang chấp nhận một '''chuỗi''' từ người dùng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|01:58&lt;br /&gt;
| Để đọc 1 '''chuỗi''', ta có thể sử dụng hàm '''scanf()''' với định dạng là '''%s'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|02:05&lt;br /&gt;
|Ta đang sử dụng dấu caret và gạch chéo ngược n để bao gồm khoảng trắng với chuỗi.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:11&lt;br /&gt;
|Sau đó ta hiển thị  '''chuỗi'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:13&lt;br /&gt;
| Và đây là câu lệnh '''return'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:16&lt;br /&gt;
| Nhấn vào '''Save'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:18&lt;br /&gt;
| Hãy chạy chương trình.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:20&lt;br /&gt;
| Hãy mở terminal window bằng cách nhấn phím '''Ctrl, Alt''' và '''T''' đồng thời trên bàn phím của bạn.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:30&lt;br /&gt;
|Để biên dịch, nhập '''gcc''' cách '''string.c''' cách '''-o''' cách''' str '''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:37&lt;br /&gt;
|Và nhấn '''Enter '''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:40&lt;br /&gt;
| Để chạy, nhập '''./str ''' (chấn gạch chéo str).&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:43&lt;br /&gt;
|Giờ nhấn '''Enter'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:46&lt;br /&gt;
|Ở đây nó được hiển thị là '''Enter the string . '''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:49&lt;br /&gt;
| Tô sẽ nhập &amp;quot;Talk To A Teacher&amp;quot;.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:56&lt;br /&gt;
|Bây giờ nhấn '''Enter'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:58&lt;br /&gt;
|Kết quả được hiển thị là ''' The string is Talk To A Teacher.'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:03&lt;br /&gt;
|Bây giờ hãy quay trở lại slides.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:06&lt;br /&gt;
|Đến đây ta đã thảo luận về cách khai báo của '''string. '''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:10&lt;br /&gt;
| Bây giờ ta sẽ tiếp tục thảo luận về khởi tạo chuỗi.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:13&lt;br /&gt;
|Cú pháp sẽ là,&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:16&lt;br /&gt;
|'''char var_name[size] = “string”; '''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:20&lt;br /&gt;
|Ví dụ: Tại đây ta đã khai báo một '''chuỗi kí tự “names”''' với size '''10''' và '''chuỗi''' là “Priya”&amp;quot;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:28&lt;br /&gt;
|Một cú pháp khác là,&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:31&lt;br /&gt;
|'''char var_name[ ] = {'S', 't', 'r', 'i', 'n', 'g'}''' trong mỗi dấu nháy đơn.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:36&lt;br /&gt;
|Ví dụ: '''char names[10] = {'P', 'r', 'i', 'y', 'a'}''' Trong mỗi dấu nháy đơn.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:42&lt;br /&gt;
|Hãy để tôi hướng dẫn cách sử dụng của cú pháp đầu tiên bằng một ví dụ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:48&lt;br /&gt;
|Quay trở lại trình chỉnh sửa. Ta sẽ sử dụng các ví dụ tương tự.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:52&lt;br /&gt;
|Đầu tiên, nhấn phím '''shift, ctrl''' và '''s ''' đồng thời trên bàn phím.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:58&lt;br /&gt;
|Bây giờ ta sẽ lưu tên tệp là '''stringinitialize'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:03&lt;br /&gt;
|Nhấn vào '''Save'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:06&lt;br /&gt;
| Ta sẽ khởi tạo  '''chuỗi'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:08&lt;br /&gt;
|Vì thế, ở dòng thứ 5, nhập&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:11&lt;br /&gt;
| '''= và bên trong dấu nháy kép nhập “Spoken-Tutorial”; '''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:20&lt;br /&gt;
|Bây giờ, nhấn vào '''Save '''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:22&lt;br /&gt;
|Xóa hai dòng này, vì ta sẽ chỉ hiển thị  '''chuỗi'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:27&lt;br /&gt;
|Nhấn vào '''Save. '''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:30&lt;br /&gt;
|Cùng chạy thử. Quay trở lại '''terminal.'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:33&lt;br /&gt;
|Để biên dịch, nhập&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:35&lt;br /&gt;
|'''gcc cách stringinitialize.c cách -o cách str2 '''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:44&lt;br /&gt;
|Ở đây, ta có '''str2''' bởi vì ta không muốn ghi đè tham số kết quả '''str''' cho tệp tin string.c.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:54&lt;br /&gt;
|Bây giờ nhấn '''Enter. '''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:56&lt;br /&gt;
|Để chạy, nhập '''./str2 '''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:00&lt;br /&gt;
|Kết quả hiển thị là ''' &amp;quot;The string is Spoken-Tutorial&amp;quot;.'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:06&lt;br /&gt;
|Bây giờ ta sẽ xem một số lỗi phổ biến mà ta có thể gặp phải.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:09&lt;br /&gt;
|Quay trở lại chương trình.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:11&lt;br /&gt;
|Giả sử, tại đây ta sửa từ string thành '''sting'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:16&lt;br /&gt;
|giờ nhấn vào '''Save.'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:18&lt;br /&gt;
|Hãy chạy thử. Quay trở lại '''terminal'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:21&lt;br /&gt;
|Bây giờ biên dịch như trước đó.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:23&lt;br /&gt;
|Ta sẽ thấy một lỗi nghiêm trọng&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:25&lt;br /&gt;
|'''sting.h: No such file or directory '''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:28&lt;br /&gt;
|'''compilation terminated. '''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:30&lt;br /&gt;
|Quay trở lại chương trình của ta.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:32&lt;br /&gt;
|Bởi vì trình biên dịch không thể tìm thấy header file với tên '''sting.h '''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:39&lt;br /&gt;
|Vì thế nó đưa ra lỗi.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:41&lt;br /&gt;
|Hãy cùng sửa lỗi này.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:43&lt;br /&gt;
|Nhập '''r''' tại đây.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:45&lt;br /&gt;
|Nhấn vào '''Save. ''' Và cùng chạy thử&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:47&lt;br /&gt;
|Quay trở lại '''terminal. '''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:50&lt;br /&gt;
|Biên dịch như trước đó, và chạy lại.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:54&lt;br /&gt;
|Và nó đã hoạt động!&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:56&lt;br /&gt;
|Bây giờ, hãy cùng xem một lỗi phổ biến khác.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:59&lt;br /&gt;
|Quay trở lại chương trình.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:02&lt;br /&gt;
|Giả sử, tại đây ta sẽ nhập '''int''' thay vì '''char'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:06&lt;br /&gt;
|Bây giờ, nhấn vào Save. Hãy cùng xem điều gì xảy ra.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:09&lt;br /&gt;
|Quay trở lại terminal.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:11&lt;br /&gt;
|Hãy để tôi xóa prompt.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:15&lt;br /&gt;
|Biên dịch như trước.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:17&lt;br /&gt;
|Ta sẽ thấy một lỗi.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:19&lt;br /&gt;
|'''Wide character array initialized from non-wide string '''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:24&lt;br /&gt;
|'''format %s expects argument of type 'char' but argument 2 has type 'int' '''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:32&lt;br /&gt;
|Quay trở lại chương trình.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:36&lt;br /&gt;
|Bởi vì ta sử dụng ''' %s''' là '''format specifier''' cho '''string.'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:42&lt;br /&gt;
|Và ta đang khởi tạo nó với một kiểu dữ liệu '''số nguyên'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:47&lt;br /&gt;
|Hãy sửa lỗi này.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:49&lt;br /&gt;
|Nhập'''char''' ở đây.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:51&lt;br /&gt;
|Nhấn vào '''Save. '''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:53&lt;br /&gt;
|Hãy cùng chạy. Quay trở lại '''terminal.'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:56&lt;br /&gt;
|Biên dịch và chạy lại.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:00&lt;br /&gt;
|Và nó đã hoạt động.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:03&lt;br /&gt;
|Bây giờ ta sẽ xem cách chạy một chương trình tương tự trong '''C++'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:08&lt;br /&gt;
|Quay trở lại chương trình.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:11&lt;br /&gt;
|Hãy để tôi mở tệp '''string.c'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:15&lt;br /&gt;
|Ta sẽ sửa đoạn mã tại đây.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:18&lt;br /&gt;
|Đầu tiên, nhấn phím '''shift, ctrl''' và '''S''' đồng thời trên bàn phím của bạn.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:25&lt;br /&gt;
|Bây giờ lưu tệp với đuôi mở rộng là '''.cpp''' (chấm cpp).&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:29&lt;br /&gt;
|Nhấn vào '''Save. '''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:33&lt;br /&gt;
|Bây giờ ta sẽ thay đổi phần header file thành ''' iostream. '''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:38&lt;br /&gt;
|Bao gồm cả '''câu lệnh using.'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:43&lt;br /&gt;
|Bây giờ nhấn vào '''Save.'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:47&lt;br /&gt;
|Ta sẽ xóa khai báo này.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:50&lt;br /&gt;
|và sẽ khai báo '''biến chuỗi.'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:53&lt;br /&gt;
|Nhập '''string cách strname''' và 1 '''dấu chấm phẩy'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:59&lt;br /&gt;
|Nhấn '''Save.'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:02&lt;br /&gt;
| Thay thế câu lệnh '''printf''' bằng câu lệnh '''cout'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:07&lt;br /&gt;
|Xóa dấu ngoặc đơn ở đây.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:11&lt;br /&gt;
|Xóa câu lệnh '''scanf''' và nhập '''getline mở đóng ngoặc đơn''', bên trong ngoặc đơn nhập '''(cin, strname) '''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:24&lt;br /&gt;
|Ở cuối, nhập '''dấu chấm phẩy. '''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:28&lt;br /&gt;
|Lần nữa, thay thế câu lệnh '''printf''' bằng câu lệnh '''cout'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:36&lt;br /&gt;
|Xóa '''format specifier''' và '''\n '''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:40&lt;br /&gt;
|Bây giờ xóa '''dấu phẩy'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:42&lt;br /&gt;
|Nhập hai dấu nhỏ hơn , xóa ngoặc đơn ở đây.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:49&lt;br /&gt;
|Nhập hai dấu nhỏ hơn và bên trong dấu nháy kép nhập''' \n '''.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:54&lt;br /&gt;
|Nhấn vào '''Save'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:58&lt;br /&gt;
|Tại đây ta đã khai báo một '''biến chuỗi 'strname' '''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 09:03&lt;br /&gt;
|Vì ta không sử dụng '''format specifier''' trong '''C++''', trình biên dịch sẽ biết rằng 'strname' là một '''biến chuỗi. '''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 09:13&lt;br /&gt;
|Tại đây ta có '''getline''' để trích xuất các ký tự từ chuỗi đầu vào.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 09:18&lt;br /&gt;
|Nó lưu chúng dưới dạng một '''chuỗi'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 09:22&lt;br /&gt;
|Bây giờ chạy chương trình. Quay trở lại terminal.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 09:27&lt;br /&gt;
|Để tôi xóa prompt.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 09:30&lt;br /&gt;
|Để biên dịch, nhập&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 09:32&lt;br /&gt;
|'''g++ cách string.cpp cách -o cách str3 '''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 09:39&lt;br /&gt;
|và nhấn '''Enter. '''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 09:41&lt;br /&gt;
|Để chạy, nhập '''./str3 '''(chấm gạch chéo str3).&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 09:46&lt;br /&gt;
|Nhấn '''Enter. ''' Kết quả hiển thị là '''Enter the string'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 09:50&lt;br /&gt;
|Tôi sẽ nhập vào '''Talk To A Teacher '''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 09:55&lt;br /&gt;
|Và nhấn '''Enter'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 09:57&lt;br /&gt;
|Kết quả được hiển thị là&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 09:59&lt;br /&gt;
| &amp;quot;The string is Talk To A Teacher&amp;quot;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 10:03&lt;br /&gt;
|Ta có thể thấy kết quả giống như ở đoạn mã trong C.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 10:07&lt;br /&gt;
|Bây giờ quay trở lại slides. Cùng tóm tắt lại.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 10:11&lt;br /&gt;
|Trong hướng dẫn này ta đã học về:  '''chuỗi '''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 10:14&lt;br /&gt;
|Cách khai báo của '''chuỗi '''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 10:16&lt;br /&gt;
|'''ví dụ: char strname[30] '''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|10:20&lt;br /&gt;
|Cách khởi tạo của '''string '''ví dụ: '''char strname[30] = “Talk To A Teacher”'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 10:26&lt;br /&gt;
|Bài tập vận dụng,&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 10:28&lt;br /&gt;
|Viết một chương trình để hiển thị  '''chuỗi ''' sử dụng cú pháp thứ 2.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 10:34&lt;br /&gt;
|Xem video có sẵn tại đường dẫn hiển thị dưới đây.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 10:37&lt;br /&gt;
|Nó tổng hợp dự án Spoken Tutorial.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 10:40&lt;br /&gt;
|Nếu bạn không có một đường truyền tốt, bạn có thể tải xuống và xem.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|10:44&lt;br /&gt;
|Đội ngũ dự án The Spoken Tutorial:&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 10:46&lt;br /&gt;
|Tiến hành hội thảo sử dụng spoken tutorials.  &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 10:49&lt;br /&gt;
|Cấp các chứng chỉ cho các học viên vượt qua bài kiểm tra trực tuyến.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 10:54&lt;br /&gt;
|Chi tiết vui lòng liên hệ contact@spoken-tutorial.org.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|11:01&lt;br /&gt;
| Dự án Spoken Tutorial là một phần của dự án Talk to a Teacher.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|11:04&lt;br /&gt;
| Được hỗ trợ bởi Phái đoàn Quốc gia về Giáo dục thông qua ICT, MHRD, Chính phủ Ấn Độ&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 11:12&lt;br /&gt;
|Thông tin chi tiết về Sứ mệnh này có sẵn tại đường dẫn sau. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 11:16&lt;br /&gt;
|Tôi là Diệu Linh từ IIT Bombay&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 11:20&lt;br /&gt;
|Cảm ơn đã theo dõi.&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Dieulinh79</name></author>	</entry>

	<entry>
		<id>https://script.spoken-tutorial.org/index.php/C-and-Cpp/C3/Loops/Vietnamese</id>
		<title>C-and-Cpp/C3/Loops/Vietnamese</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://script.spoken-tutorial.org/index.php/C-and-Cpp/C3/Loops/Vietnamese"/>
				<updated>2020-01-15T01:32:43Z</updated>
		
		<summary type="html">&lt;p&gt;Dieulinh79: Created page with &amp;quot;{| border = 1 |'''Thời gian''' |'''Nội dung'''   |- | 00:01 |Chào mừng đến với Spoken tutorial về '''Vòng lặp trong  C và C++'''.    |- | 00:06 |Trong hướ...&amp;quot;&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;{| border = 1&lt;br /&gt;
|'''Thời gian'''&lt;br /&gt;
|'''Nội dung'''&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:01&lt;br /&gt;
|Chào mừng đến với Spoken tutorial về '''Vòng lặp trong  C và C++'''. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:06&lt;br /&gt;
|Trong hướng dẫn này, ta sẽ học về,   &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:09&lt;br /&gt;
|'''vòng lặp for''','''vòng lặp while'''&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:12&lt;br /&gt;
|'''vòng lặp do…while. ''' Ta sẽ học với một số ví dụ.  &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:17&lt;br /&gt;
|Ta cũng sẽ xem một số lỗi phổ biến và các giải pháp của chúng&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:21&lt;br /&gt;
| Để ghi lại hướng dẫn này, tôi đang sử dụng &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:24&lt;br /&gt;
|Hệ điều hành '''Ubuntu Operating System''' phiên bản 11.04, &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|00:28&lt;br /&gt;
| phần mềm '''gcc''' và  '''g++ Compiler''' phiên bản 4.6.1 trên Ubuntu. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|00:34&lt;br /&gt;
|Hãy bắt đầu với phần giới thiệu về vòng lặp. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|00:38&lt;br /&gt;
|Vòng lặp được sử dụng để thực hiện một nhóm các hướng dẫn lại liên tục.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:44&lt;br /&gt;
|Dựa trên mục đích chúng được chia thành 3 loại: &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:48&lt;br /&gt;
|'''while loop ''' '''do…..while loop''' và&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:51&lt;br /&gt;
|'''for loop ''' Hãy bắt đầu với '''while loop''' trước.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:56&lt;br /&gt;
| '''while loop''' kiểm tra điều kiện lúc đầu.  &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:00&lt;br /&gt;
|Cấu trúc là: '''while''' ( điều kiện ) &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|01:03&lt;br /&gt;
|Trong dấu ngoặc '''khối câu lệnh'''.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:07&lt;br /&gt;
|Bây giờ chuyển qua phần  '''do….while loop '''.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:09&lt;br /&gt;
| '''do..while loop''' được thực hiện '''ít nhất 1 lần''' trước khi điều kiện  có thể được xác nhận. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:15&lt;br /&gt;
|Cấu trúc là :&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:17&lt;br /&gt;
|'''do''' (bên trong ngoặc) khối câu lệnh, &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|01:20&lt;br /&gt;
|sau dấu ngoặc là '''while''' ( điều kiện ).&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|01:23&lt;br /&gt;
|Bạn thấy rằng điều kiện được kiểm tra ở cuối. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:27&lt;br /&gt;
|Bây giờ, hãy cùng xem một ví dụ về '''while loop''' và  '''do...while loop '''.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:32&lt;br /&gt;
|Tôi đã nhập sẵn đoạn mã trên trình chỉnh sửa. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:35&lt;br /&gt;
|Hãy để tôi mở ra. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|01:37&lt;br /&gt;
|Chú ý rằng tên tệp là '''while.c.'''.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|01:41&lt;br /&gt;
|Hôm nay ta sẽ học về điều kiện của 10 số đầu tiên sử dụng vòng lặp '''while'''.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|01:47&lt;br /&gt;
|Hãy để tôi giải thích đoạn mã bây giờ.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|01:49&lt;br /&gt;
|Đây là phần '''header file.'''&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:51&lt;br /&gt;
|Bên trong hàm '''main()''' ta đã khai báo hai '''biến nguyên x''' và  '''y  ''' và khởi tạo thành 0. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:59&lt;br /&gt;
| Đây là ''' vòng lặp while.'''&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:02&lt;br /&gt;
| Điều kiện của vòng lặp '''while''' là '''x nhỏ hơn hoặc bằng 10. '''&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|02:06&lt;br /&gt;
|Tại đây giá trị của '''x''' được thêm vào giá trị của '''y.'''&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:10&lt;br /&gt;
| Giá trị đạt được sau khi điều kiện được lưu ở '''y. '''&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:15&lt;br /&gt;
| Sau đó ta hiển thị giá trị của y.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:18&lt;br /&gt;
| Ở đây ''' x ''' được tăng lên.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:20&lt;br /&gt;
| Có nghĩa là biến '''x''' được tăng lên 1.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:25&lt;br /&gt;
|Và đây là câu lệnh'''return''.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:27&lt;br /&gt;
|Bây giờ, hãy chạy thử chương trình. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:30&lt;br /&gt;
| Hãy mở e '''terminal''' window bằng cách nhấn phím '''Ctrl, Alt''' và '''T''' đồng thời trên bàn phím của bạn. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:39&lt;br /&gt;
|Nhập '''gcc cách while chấm c cách gạch nghang o cách while '''&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:45&lt;br /&gt;
|Nhấn '''Enter'''.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:47&lt;br /&gt;
|nhập   '''./while ''' (chấm gạch chéo while). Nhấn Enter.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:52&lt;br /&gt;
| Kết quả được thực hiện.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:54&lt;br /&gt;
| Bây giờ hãy cùng xem hoạt động của ''' vòng lặp while.'''&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:57&lt;br /&gt;
|Tôi sẽ chỉnh kích cỡ của cửa sổ. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:00&lt;br /&gt;
|Ở đây, đầu tiên giá trị của '''x ''' và  '''y ''' là 0.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:04&lt;br /&gt;
|Đây là điêu kiện   '''while '''.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:06&lt;br /&gt;
|Ở đây ta kiểm tra x có nhỏ hơn hoặc bằng 10 không, có nghĩa là giá trị của x sẽ từ 0 tới 10..&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:15&lt;br /&gt;
|Sau đó ta thêm y cộng x (i.e) 0 cộng 0, ta có 0.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:22&lt;br /&gt;
| Ta hiển thị giá trị của y, ở đây ta được 0. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:27&lt;br /&gt;
| Sau đó x được tăng lên có nghĩa là bây giờ giá trị của x  sẽ là 1. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:33&lt;br /&gt;
|Ta sẽ kiểm tra điều kiện lần nữa, 1 nhỏ hơn hoặc bằng 10. Nếu điều kiện là '''true ''' thì ta sẽ thêm các giá trị.  &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:44&lt;br /&gt;
| y (i.e ) 0 cộng  x đó là  1. 0 cộng 1 là 1.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:50&lt;br /&gt;
|Ta hiển thị giá trị là 1.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:53&lt;br /&gt;
|LẦn nữa x được tăng lên.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:55&lt;br /&gt;
|Bây giờ giá trị của x là 2. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:59&lt;br /&gt;
|Ta sẽ kiểm tra điều kiện lần nữa. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:01&lt;br /&gt;
|2 nhỏ hơn hoặc bằng 10, nếu giá trị là '''true ''' thì ta sẽ thêm các giá trị, (i.e ) 1 cộng  2 sẽ đưa ra 3.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:11&lt;br /&gt;
|Ta hiển thị giá trị là 3. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:13&lt;br /&gt;
|Như thế này, nó sẽ tiếp tục lên tới x nhỏ hơn hoặc bằng 10 (x&amp;lt;=10).&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:20&lt;br /&gt;
| Bây giờ, ta sẽ xem chương trình tương tự sử dụng '''vòng lặp do….while'''.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:24&lt;br /&gt;
| Đây là chương trình của chúng ta.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:26&lt;br /&gt;
|Chú ý rằng tên tệp của ta là '''do gạch ngang while chấm c '''.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:31&lt;br /&gt;
|Phần này đã được giải thích ở trong chương trình khác. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:35&lt;br /&gt;
|Vậy, hãy cùng chuyển tới '''vòng lặp do...while'''.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:38&lt;br /&gt;
|Ở đây, phần body của vòng lặp sẽ được thực thi và sau đó điều kiện sẽ được kiểm tra. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:44&lt;br /&gt;
|Giá trị của x được thêm vào giá trị của y và giá trị đạt được sau khi điều kiện được lưu trong y. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:52&lt;br /&gt;
|Logic tương tự trong chương trình '''while '''.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:55&lt;br /&gt;
|Bây giờ hãy chạy chương trình. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:58&lt;br /&gt;
|Quay trở lại terminal.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:00&lt;br /&gt;
|Nhập  '''gcc cách do gạch ngang while chấm c cách gạch ngang o cách do '''. Nhấn  '''Enter '''.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:08&lt;br /&gt;
|Nhập  '''chấm gạch chéo do '''(./do). Nhấn '''Enter '''.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:12&lt;br /&gt;
|Ta có thể thấy kết quả tương tự với chương trình '''while '''.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:16&lt;br /&gt;
|Bây giờ, ta sẽ xem hoạt động của ''' vòng lặp  do...while'''.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:20&lt;br /&gt;
| Hãy để tôi sửa lại cửa sổ.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:22&lt;br /&gt;
| Ở đây giá trị x và y là 0.   &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:25&lt;br /&gt;
|Ta thêm các giá trị đó. Sau đó sẽ được 0.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:29&lt;br /&gt;
|Bây giờ gía trị của y là 0. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:31&lt;br /&gt;
|Ta hiển thị  giá trị là 0.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:33&lt;br /&gt;
|Sau đó x được tăng lên 1 có nghĩa là bây giờ giá trị của x là 1, sau đó điều kiện sẽ được kiểm tra. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:42&lt;br /&gt;
| Bạn có thể thấy rằng phần body của vòng lặp được thực hiện đầu tiên. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:45&lt;br /&gt;
|  Dù sao đi nữa, nếu điều kiện là '''false '''thì ta cũng sẽ nhận giá trị là 0.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:52&lt;br /&gt;
|Bây giờ, tại đây ta sẽ kiểm tra liệu 1 có nhỏ hơn hoặc bằng 10.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:56&lt;br /&gt;
|Điều kiện là đúng. Lần nữa ta sẽ thêm các giá trị. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:00&lt;br /&gt;
| Bây giờ  0 cộng 1. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:02&lt;br /&gt;
| Bây giờ ta sẽ hiển thị giá trị của y là 1. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:05&lt;br /&gt;
|X sẽ được tăng lên lần nữa.  &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:08&lt;br /&gt;
|Bây giờ giá trị của x là 2. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:11&lt;br /&gt;
|Bây giờ ta sẽ kiểm tra 2 nhỏ hơn hoặc bằng 10. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:15&lt;br /&gt;
|Ta sẽ quay trở lại đây.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:17&lt;br /&gt;
|Sau đó ta sẽ thêm các giá trị. 1 công 2 là 3.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:20&lt;br /&gt;
| Ta hiển thị giá trị của y là 3. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:23&lt;br /&gt;
|Giống như vậy, các điều kiện sẽ được kiểm tra cho tới khi giá trị của x nhỏ hơn hoặc bằng 10. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:30&lt;br /&gt;
|Và đây là câu lệnh '''return'''.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:33&lt;br /&gt;
|Để ý rằng tại đây các điều kiện while kết thúc bằng dấu chấm phẩy.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:38&lt;br /&gt;
|Trong '''vòng lặp while''' điều kiện không kết thúc với dấu chấm phẩy. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:43&lt;br /&gt;
|Bây giờ ta sẽ xem làm thế nào để chạy các chương trình này trong C++.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:48&lt;br /&gt;
|Đây là chương trình while của ta trong C++.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:52&lt;br /&gt;
|Logic và việc thực hiện là tương tự ở trong chương trình C. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:56&lt;br /&gt;
|Có một vài thay đổi phần header file là '''iostream''' thay thế '''stdio.h'''.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:04&lt;br /&gt;
|Ta sử dụng cả câu lệnh 'using' ở đây '''using namespace std''' và ở đây ta sử dụng hàm '''cout''' thay thế hàm '''printf '''.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:16&lt;br /&gt;
|Cấu trúc của vòng lặp'''while''' thì tương tự như trong chương trình C.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:21&lt;br /&gt;
|Hãy cùng chạy chương trình.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:23&lt;br /&gt;
|Quay trở lại terminal. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:25&lt;br /&gt;
|Hãy để tôi xoá prompt. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:28&lt;br /&gt;
|Để chạy, nhập ''' g++ c while chấm cpp cách gạch ngang o cách while1 '''. Nhấn '''Enter '''.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:38&lt;br /&gt;
|Nhập  '''chấm gạch chéo while1 '''(./while1). Nhấn  '''Enter '''.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:43&lt;br /&gt;
|Bạn có thể thấy rằng kết quả tương tự chương trình while ở trong C. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:48&lt;br /&gt;
|Bây giờ ta sẽ tới chương trình '''do... while ''' trong C++.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:52&lt;br /&gt;
|Quay lại trình sửa text.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:54&lt;br /&gt;
|Ở đây cũng có một vài thay đổi tương tự như phần '''header file ''', câu lệnh  '''using ''' và hàm '''cout  '''.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:03&lt;br /&gt;
|Phần còn lại là như nhau.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:06&lt;br /&gt;
|Hãy chạy chương trình. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:08&lt;br /&gt;
|Quay trở lại terminal. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:10&lt;br /&gt;
|Nhập  '''g++ cách do gạch ngang while chấm cpp cách  gạch ngang o cách do1 '''. Nhấn  '''Enter '''.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:19&lt;br /&gt;
|Nhập  '''chấm gạch chéo do1 '''(./do1). Nhấn  '''Enter '''.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:23&lt;br /&gt;
|Ta có thể thấy rằng kết quả là tương tự với  '''chương trình do...while trong  C. '''&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:28&lt;br /&gt;
|Bây giờ ta sẽ xem một vài lỗi phổ biên và các giải pháp của nó. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:32&lt;br /&gt;
|Quay trở lại trình chỉnh text. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:35&lt;br /&gt;
|Giả sử, tại đây tôi sẽ không tăng giá trị của x . &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:41&lt;br /&gt;
|Nhấn Save. Hãy xem điều gì xảy ra. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:44&lt;br /&gt;
|Quay trở lại terminal. Hãy để tôi xoá prompt. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:47&lt;br /&gt;
|Hãy cùng chạy chương trình. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:50&lt;br /&gt;
|Nhấn phím mũi tên hai lần.  &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:54&lt;br /&gt;
| Lần nữa nhấn phím mũi tên lên. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:57&lt;br /&gt;
|Kết quả được hiển thị. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:59&lt;br /&gt;
|Ta có thể rất nhiều số 0, bởi vì vòng lặp không có điều kiện kết thúc.  &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 09:07&lt;br /&gt;
|Nó được biết đến tên  '''infinite loop. '''&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 09:10&lt;br /&gt;
|'''Infinite loop ''' có thể khiến chương trình trở nên không phản hồi&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 09:14&lt;br /&gt;
| Nó khiến cho chương trình tiêu tốn tất cả các  '''thời gian xử lý ''' nhưng nó có thể bị chấm dứt..&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 09:21&lt;br /&gt;
|Quay trở lại chương trình, hãy cùng sửa lỗi. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 09:25&lt;br /&gt;
|Nhập  '''x++ ''' và dấu chấm phẩy.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 09:28&lt;br /&gt;
|Nhấn vào Save. Hãy chạy lần nữa. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 09:31&lt;br /&gt;
|Quay trở lại terminal. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 09:33&lt;br /&gt;
|Nhấn phím mũi tên lên. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 09:38&lt;br /&gt;
|Và nó đã hoạt động. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 09:40&lt;br /&gt;
|Đến đây là phần kết thúc của chương trình. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 09:43&lt;br /&gt;
|Ta sẽ quay trở lại các slides. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 09:45&lt;br /&gt;
|Hãy tổng hợp lại. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 09:47&lt;br /&gt;
|Trong hướng dẫn này ta đã học về, &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 09:50&lt;br /&gt;
| '''while loop  ''' ví dụ . while(x nhỏ hơn hoặc bằng 10) &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 09:54&lt;br /&gt;
| '''do….while loop  '''.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 09:56&lt;br /&gt;
|ví dụ. khối câu lệnh do và&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 09:59&lt;br /&gt;
|điều kiện while ở cuối. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 10:01&lt;br /&gt;
|Bài tập vận dụng, &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 10:03&lt;br /&gt;
|Viết một chương trình để hiển thị dòng sau,sử dụng vòng lặp '''for'''. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 10:07&lt;br /&gt;
|0 tới 9. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 10:10&lt;br /&gt;
|Cú pháp của  '''vòng lặp for''' là &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|10:12&lt;br /&gt;
|'''for (Khởi tạo biến; Điều kiện biến; và tăng biến hoặc giảm) '''&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 10:20&lt;br /&gt;
|và đây là phần body của vòng lặp. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 10:24&lt;br /&gt;
|Xem các video có sẵn tại link dưới đây. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 10:27&lt;br /&gt;
|Nó tổng hợp dự án Spoken Tutorial. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 10:30&lt;br /&gt;
|Nếu bạn không có một đường truyền tốt, bạn có thể tải xuống và xem. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 10:33&lt;br /&gt;
|Đội ngũ dự án Spoken Tutorial Project: &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 10:35&lt;br /&gt;
|Tiến hành hội thảo sử dụng spoken tutorial. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 10:38&lt;br /&gt;
|Cấp các chứng chỉ cho học viên vượt qua bài kiểm tra trực tuyến. &lt;br /&gt;
  &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 10:42&lt;br /&gt;
|Chi tiết vui lòng liên hệ contact @ spoken gạch ngang tutorial chấm org. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 10:47&lt;br /&gt;
|Dự án Spoken Tutorial là một phần của dự án Talk to a teacher.  &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 10:51&lt;br /&gt;
|Được hỗ trợ bởi Phái đoàn Quốc gia về Giáo dục thông qua ICT, MHRD, Chính phủ Ấn Độ&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 10:58&lt;br /&gt;
|Thông tin thêm về Sứ mệnh có sẵn tại đường dẫn.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 11:02&lt;br /&gt;
|Kịch bản được đóng góp bởi Dhawal Goyal. Tôi là Diệu Linh từ IIT Bombay&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 11:08&lt;br /&gt;
|Cảm ơn đã tham gia.&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Dieulinh79</name></author>	</entry>

	<entry>
		<id>https://script.spoken-tutorial.org/index.php/C-and-Cpp/C2/First-Cpp-Program/Vietnamese</id>
		<title>C-and-Cpp/C2/First-Cpp-Program/Vietnamese</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://script.spoken-tutorial.org/index.php/C-and-Cpp/C2/First-Cpp-Program/Vietnamese"/>
				<updated>2020-01-11T01:25:11Z</updated>
		
		<summary type="html">&lt;p&gt;Dieulinh79: Created page with &amp;quot;{| border=1 ||'''Thời Gian''' || '''Nội Dung'''  |- | 00:02 | Chào mừng đến với Spoken Tutorial về '''First C++ program'''.   |- | 00:07 | Trong hướng dẫn n...&amp;quot;&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;{| border=1&lt;br /&gt;
||'''Thời Gian'''&lt;br /&gt;
|| '''Nội Dung'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:02&lt;br /&gt;
| Chào mừng đến với Spoken Tutorial về '''First C++ program'''. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:07&lt;br /&gt;
| Trong hướng dẫn này tôi sẽ giải thích,&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:10&lt;br /&gt;
| Cách viết một chương trình C++ &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:13&lt;br /&gt;
| Cách biên dịch, cách chạy chương trình&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:17&lt;br /&gt;
| Tôi cũng sẽ giải thích một vài lỗi phổ biến và các giải pháp của chúng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:22&lt;br /&gt;
| Để ghi hình hướng dẫn này, tôi đang sử dụng hệ điều hành  Ubuntu phiên bản 11.10 và&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:29&lt;br /&gt;
| Phần mềm G++ Compiler phiên bản 4.5.2 trên Ubuntu.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:35&lt;br /&gt;
| Để luyện tập theo hướng dẫn, &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:37&lt;br /&gt;
| Bạn nên làm quen với Hệ Điều Hành Ubuntu và editor&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:44&lt;br /&gt;
|Một vài trình chỉnh sửa như là '''vim''' and '''gedit'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:48&lt;br /&gt;
| Tôi đang dùng 'gedit' trong hướng dẫn này.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:50&lt;br /&gt;
| Tham khảo các hướng dẫn liên quan qua trang web của chúng tôi. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:56&lt;br /&gt;
| Hãy để tôi hướng dẫn bạn cách viết một chương trình C++ bằng một ví dụ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:01&lt;br /&gt;
| Mở terminal window bằng cách nhấn  tổ hợp phím '''Ctrl, Alt and T ''' đồng thời trên bàn phím.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:09&lt;br /&gt;
| Để mở trình chỉnh sửa text, nhập trên Terminal.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:13&lt;br /&gt;
| '''“gedit”''' cách '''“talk”''' chấm'''“.cpp”''' cách ampersand '''“&amp;amp;”'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:21&lt;br /&gt;
|  '''Ta sử dụng ampersand (&amp;amp;) để giải phóng prompt. '''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:25&lt;br /&gt;
| Hãy chú ý rằng tất cả tệp tin C++ sẽ có đuôi mở rộng là  '''.cpp'''.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:31&lt;br /&gt;
|  Nhấn '''Enter''',&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:33&lt;br /&gt;
| Trình chỉnh sửa text vừa mở ra. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:35&lt;br /&gt;
| Hãy cùng viết một chương trình..&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:38&lt;br /&gt;
| Nhập hai dấu gạch chéo '''“//”''' cách'''“My first C++ program”.'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:44&lt;br /&gt;
| Ở đây, gạch chéo đôi được dùng để chú thích tại dòng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:49&lt;br /&gt;
| Các chú thích được sử dụng để có thể hiểu được cách hoạt động của chương trình.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:52&lt;br /&gt;
| Nó rất hữu dụng cho tệp tài liệu.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:55&lt;br /&gt;
| Nó đưa cho ta thông tin về chương trình.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:59&lt;br /&gt;
| Dấu gạch chéo đôi được gọi là chú thích dòng đơn. Giờ nhấn Enter.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:05&lt;br /&gt;
| Nhập (hash) '''“#include”''', cách, dấu nhỏ hơn, lớn hơn.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:13&lt;br /&gt;
| Việc thực hành sẽ luôn tốt với việc hoàn thành dấu ngoặc nhọn trước, sau đó mới bắt đầu viết trong nó. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:20&lt;br /&gt;
| Bây giờ bên trong dấu ngoặc nhọn, nhập vào '''“iostream”''' .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:23&lt;br /&gt;
| Tại đây '''iostream''' là  '''header file'''. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:26&lt;br /&gt;
| Tệp tin này bao gồm việc khai báo các hàm đầu ra đầu vào tiêu chuẩn ở trong  '''C++.''' Bây giờ '''Enter'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:35&lt;br /&gt;
| Nhập'''“using”''' cách'''“namespace”''' cách '''“std”''' và 1 dấu chấm phẩy'''“;”''' .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:45&lt;br /&gt;
| Câu lệnh '''using''' thông báo cho trình biên dịch rằng bạn muốn sử dụng '''std namespace'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:52&lt;br /&gt;
| Mục đích của '''namespace''' là để tránh xung đột tên. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:56&lt;br /&gt;
| Nó được thực hiện bằng việc khoanh vùng các tên đã được định danh.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:00&lt;br /&gt;
| Nó tạo ra một vùng khai báo và một phạm vi.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:05&lt;br /&gt;
| Bất cứ điều gì được xác định nằm trong '''namespace'''  là ở trong VÙNG của namespace.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:11&lt;br /&gt;
| Tại đây '''std''' là '''namespace''' trong đó toàn bộ thư viện  C++ chuẩn được khai báo. Bây giờ nhấn '''Enter'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|- &lt;br /&gt;
| 03:20&lt;br /&gt;
| Nhập'''“int”''' cách'''“main”''' mở ngoặc đơn, đóng ngoặc.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:26&lt;br /&gt;
| '''main''' là một  '''hàm''' đặc biệt.  &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:30&lt;br /&gt;
| Nó biểu thị rằng hoạt động của chương trình bắt đầu từ dòng này. &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:34&lt;br /&gt;
| Dấu ngoặc đơn đóng mở được gọi là '' Parenthesis''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:39&lt;br /&gt;
| Dấu ngoặc đơn theo sau'''main'''  để nói cho người dùng biết rằng '''main'' là một' '''hàm.'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:45&lt;br /&gt;
| Tại đây,, Hàm '''int''' '''main()'''  không nhận '''đối số''' và trả về một giá trị kiểu số nguyên. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:52&lt;br /&gt;
| Ta sẽ học về kiểu dữ liệu ở trong các hướng dẫn khác.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:56&lt;br /&gt;
| Bây giờ, ta hãy bật slides lên để biết thêm về hàm main.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:02&lt;br /&gt;
| Mỗi '''chương trình''' nên có một hàm main.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:04&lt;br /&gt;
| Không nên có nhiều hơn 1 hàm  “main”..&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:09&lt;br /&gt;
| Nếu không trình biên dịch sẽ không thể xác định điểm bắt đầu của chương trình. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:13&lt;br /&gt;
| Cặp dấu ngoặc đơn rỗng chỉ ra rằng hàm main không có '''arguments'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:19&lt;br /&gt;
| Khái niệm '''arguments''' sẽ được thảo luận chi tiết ở trong các hướng dẫn sắp tới.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:24&lt;br /&gt;
| Hãy quay trở lại với chương trình của chúng ta. Nhấn Enter&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:29&lt;br /&gt;
| Nhập vào dấu ngoặc nhọn mở  '''“{”'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:32&lt;br /&gt;
| Dấu ngoặc nhọn mở đánh dấu sự bắt đầu của hàm '''main()'''. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:37&lt;br /&gt;
| Nhập dấu ngoặc nhọn đóng '''“}”'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:40&lt;br /&gt;
| dấu ngoặc nhọn đóng thể hiện việc kết thúc của hàm '''main()'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:45&lt;br /&gt;
| Bây giờ, bên trong dấu ngoặc hãy nhấn enter hai lần. &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:49&lt;br /&gt;
| Di chuyển trỏ chuột lên 1 dòng.  &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:51&lt;br /&gt;
| Việc thụt đầu dòng khiến đoạn mã dễ đọc hơn.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:54&lt;br /&gt;
| Nó cũng giúp định vị các lỗi nhanh hơn.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:58&lt;br /&gt;
| Hãy nhấn dấu cách 1 lần ở đây.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:01&lt;br /&gt;
| Và gõ  '''“cout”''' cách hai dấu nhỏ hơn.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:07&lt;br /&gt;
| Ở đây '''cout ''' là một '''C++ function''' tiêu chuẩn để hiển thị kết quả trên terminal.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:14&lt;br /&gt;
| Bây giờ, sau dấu ngoặc, hãy nhập trong dấu nháy đôi.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:18&lt;br /&gt;
| Bất cứ gì bên trong dấu nháy đôi, ở trong hàm '''cout ''', sẽ được hiển thị. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:24&lt;br /&gt;
| Bây giờ bên trong dấu nháy hãy nhập “Talk to a teacher backslash n” (\n)'''.  &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:31&lt;br /&gt;
| Tại đây '''\n''' biểu thị dòng mới.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:35&lt;br /&gt;
| Kết quả là, sau khi thực hiện hàm '''cout''', con trỏ di chuyển tới dòng mới. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:41&lt;br /&gt;
| Mỗi câu lệnh C++ phải kết thúc với một '''semicolon'''. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:45&lt;br /&gt;
| Vì thế, nhập nó ở cuối dòng này. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:48&lt;br /&gt;
| Dấu chấm phẩy hoạt động như một dấu kết thúc câu lệnh. Bây giờ nhấn '''Enter.'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:53&lt;br /&gt;
| Cách tại đây và nhập '''“return”''' cách '''“0”''' và chấm phẩy '''“;”.'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:00&lt;br /&gt;
| Câu lệnh này  trả số nguyên 0.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:03&lt;br /&gt;
| Một số nguyên phải được trả về cho hàm này bởi vì đây là loại hàm '''int'''.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:10&lt;br /&gt;
| Câu lệnh'''return''' đánh dấu kết thúc của câu lệnh hoạt động.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:14&lt;br /&gt;
| Ta sẽ học thêm về các giá trị được trả lại ở hướng dẫn khác.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:20&lt;br /&gt;
| Ta nhấn vào biểu tượng '''“Save”''' để lưu tệp tin. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:23&lt;br /&gt;
| Việc lưu tệp tin thường xuyên là một thói quen tốt. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:26&lt;br /&gt;
| Điều này sẽ giúp bạn tránh việc đột nhiên mất điện. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:30&lt;br /&gt;
| Nó cũng hữu ích trong trường hợp các ứng dụng bị sập.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:34&lt;br /&gt;
| Hãy cùng biên dịch chương trình.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:36&lt;br /&gt;
|  Quay trở lại Terminal.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:39&lt;br /&gt;
| Nhập '''“g++”''' cách '''“talk.cpp”''' cách gạch ngang '''“-o”''' cách '''“output”.'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:49&lt;br /&gt;
| Tại đây '''g++'''là trình biên dịch được sử đụng dể biên dịch chương trình '''C++ '''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:55&lt;br /&gt;
| '''talk.cpp''' là tên tệp.. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:59&lt;br /&gt;
| '''hyphen -o output''' nói rằng việc thực hiện chương trình có kết quả ở tệp &amp;quot;output&amp;quot;.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:05&lt;br /&gt;
| Bây giờ nhấn '''Enter'''. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:07&lt;br /&gt;
| Ta thấy rằng chương trình bây giờ đã được biên dịch.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:10&lt;br /&gt;
|  Bằng việc nhập '''ls space (hypen) -lrt''', ta thấy rằng '''output''' là tệp tin cuối cùng được tạo.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:19&lt;br /&gt;
|  Để chạy chương trình, nhập  '''“./output” '''(dot slash output).&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:24&lt;br /&gt;
| Và nhấn '''Enter.'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:27&lt;br /&gt;
| Tại đây, kết quả được hiển thị là  '''“Talk To a Teacher”.'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:30&lt;br /&gt;
| Bây giờ hãy cùng xem các lỗi phổ biến mà ta có thể gặp phải.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:35   &lt;br /&gt;
| Quay trở lại trình sửa text.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:38&lt;br /&gt;
| Giả sử tại đây ta bỏ dấu đóng ngoặc nhọn.'''}'''(closing curly bracket)&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:42&lt;br /&gt;
| Bây giờ lưu lại tệp tin.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:44&lt;br /&gt;
| Hãy chạy thử. Quay trở lại terminal&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:48&lt;br /&gt;
| Bây giờ biên dịch và chạy chương trình sử dụng lệnh mà ta vừa dùng trước đó. Ta thấy một lỗi.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:55&lt;br /&gt;
| Ta thấy rằng có một lỗi ở dòng số 7 trong tệp '''talk.cpp''' rằng &amp;quot;expected curly bracket at the end of input&amp;quot;.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:07&lt;br /&gt;
| Bây giờ quay trở lại trình chỉnh text.  &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:09&lt;br /&gt;
| Như tôi đã nói trước đó, dấu đóng ngoặc nhọn biểu thị sự kết thúc của hàm main.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:14&lt;br /&gt;
| Vì thể hãy nhập lại dấu ngoặc ở đây. Và lưu tệp tin.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:19&lt;br /&gt;
| Hãy thử chạy lại lần nữa&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:21&lt;br /&gt;
| Bạn có thể nhớ lại các câu lệnh trước đó bằng cách nhấn phím '''up arrow'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:26&lt;br /&gt;
| Như tôi vừa làm.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:30&lt;br /&gt;
| Đúng vậy, nó đã hoạt động.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:32&lt;br /&gt;
| Tôi sẽ chỉ cho bạn một lỗi phổ biến khác. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:35&lt;br /&gt;
| Ta hãy quay trở lại trình sửa text&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:37&lt;br /&gt;
| Bây giờ, giả sử tại đây ta bỏ '''std.'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:41&lt;br /&gt;
| Hãy lưu tệp tin lại.. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:44&lt;br /&gt;
| Quay trở lại Terminal. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:46&lt;br /&gt;
| Cùng biên dịch&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:48&lt;br /&gt;
| Ta thấy rằng có một lỗi ở dòng thứ 3 và dòng 6 ở trong tệp tin '''talk.cpp'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:56&lt;br /&gt;
| Là &amp;quot;expected identifier before 'semicolon' &amp;quot; và &amp;quot; 'cout' was not declared in this scope&amp;quot;.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 09:05&lt;br /&gt;
| Vì '''cout''' là '''C++ library function''' tiêu chuẩn&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 09:09&lt;br /&gt;
| và toàn bộ '''C++ library function''' được xác định ở dưới '''std namespace '''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 09:15&lt;br /&gt;
| Vì vậy nó đưa ra lỗi. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 09:18&lt;br /&gt;
| Bây giờ ta hãy sửa lỗi. Quay lại trình chỉnh text. Nhập '''std''' tại đây.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 09:23&lt;br /&gt;
| Và lưu nó lại.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 09:25&lt;br /&gt;
| Cùng biên dịch nó lần nữa..&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 09:29&lt;br /&gt;
| Đúng vậy, nó đã hoạt động. Bài tập vận dụng,,&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 09:33&lt;br /&gt;
|  Viết một chương trình để hiện ra tên bạn và thành phố.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 09:37&lt;br /&gt;
| Ta sử dụng '''single line comment''' trong hướng dẫn này. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 09:40&lt;br /&gt;
| Bây giờ hãy thử để tạo ra  '''multiline comment'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 09:44&lt;br /&gt;
| Xem các video có sẵn tại đường dẫn dưới đây.  &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 09:46&lt;br /&gt;
| Nó tổng hợp dự án Spoken Tutorial. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 09:48&lt;br /&gt;
| Nếu bạn không có một đường truyền tốt, bạn có thể tải xuống và xem.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 09:53&lt;br /&gt;
| Đội ngũ dự án Spoken Tutorial.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 09:55&lt;br /&gt;
| Tiến hành hội thảo sử dụng Spoken Tutorials. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 09:58&lt;br /&gt;
| Cấp chứng chỉ cho các học viên vượt qua bài kiểm tra trực tuyến. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 10:01&lt;br /&gt;
| Để biết thêm chi tiết, vui lòng liên hệ contact @ spoken gạch ngang tutorial chấm org. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 10:10&lt;br /&gt;
| Dự án Spoken Tutorial là một phần của dự án  Talk to a Teacher.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 10:14&lt;br /&gt;
| Được hỗ trợ bởi Phái đoàn Quốc gia về Giáo dục thông qua ICT, MHRD, Chính phủ Ấn Độ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 10:20&lt;br /&gt;
| Thông tin thêm về Sứ mệnh có sẵn tại đường dẫn dưới đây.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 10:25&lt;br /&gt;
| Tôi là Diệu Linh từ IIT Bombay.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 10:28&lt;br /&gt;
| Cảm ơn bạn đã theo dõi.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|}&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Dieulinh79</name></author>	</entry>

	<entry>
		<id>https://script.spoken-tutorial.org/index.php/C-and-Cpp/C4/Working-With-Structures/Vietnamese</id>
		<title>C-and-Cpp/C4/Working-With-Structures/Vietnamese</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://script.spoken-tutorial.org/index.php/C-and-Cpp/C4/Working-With-Structures/Vietnamese"/>
				<updated>2020-01-04T02:10:50Z</updated>
		
		<summary type="html">&lt;p&gt;Dieulinh79: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt; {| border = 1&lt;br /&gt;
|'''Time'''&lt;br /&gt;
|'''Narration'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:01&lt;br /&gt;
|chào mừng đến với Spoken-Tutorial về '''Các cấu trúc''' trong '''C và C++'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:06&lt;br /&gt;
|Trong hướng dẫn này ta sẽ học về,&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:08&lt;br /&gt;
| '''cấu trúc''' là gì&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:10&lt;br /&gt;
|Cách khai báo của một '''cấu trúc'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:13&lt;br /&gt;
|Ta sẽ học qua với một ví dụ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:15&lt;br /&gt;
| Để ghi lại hướng dẫn này, tôi đang sử dụng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:18&lt;br /&gt;
|'''Ubuntu Operating System ''' phiên bản '''11.10''',&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:22&lt;br /&gt;
| '''gcc '''và '''g++ Compiler''' phiên bản 4.6.1.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:28&lt;br /&gt;
|Hãy cùng bắt đầu với phần giới thiệu về ''' cấu trúc '''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|00:31&lt;br /&gt;
|Khi một biến hoặc nhiều biến được tập hợp cùng 1 tên, nó được biết đến là một '''cấu trúc .'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|00:37&lt;br /&gt;
| cấu trúc được dùng để nhóm các dữ liệu khác nhau thành một loại&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|00:42&lt;br /&gt;
|Nó được gọi là '''kiểu dữ liệu ghép'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:45&lt;br /&gt;
|Nó được sử dụng để nhóm các thông tin liên quan với nhau.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:49&lt;br /&gt;
| Bây giờ ta sẽ xem cú pháp để khai báo một '''cấu trúc'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:52&lt;br /&gt;
|Tại đây, keyword '''struct''' nói với trình biên dịch rằng một cấu trúc được khai báo.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:59&lt;br /&gt;
|'''strcut_name''' là tên của '''cấu trúc .'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:02&lt;br /&gt;
|vd. '''struct employee; '''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:04&lt;br /&gt;
|Bạn có thể điền bất kì tên nào.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:07&lt;br /&gt;
|Bây giờ ta sẽ xem cách khai báo một biên kiểu '''cấu trúc''' variable.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|01:10&lt;br /&gt;
|Cú pháp sẽ là:&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:13&lt;br /&gt;
|'''struct struct_name and struct_var; '''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:17&lt;br /&gt;
|'''struct_var''' là biến của kiểu '''struc_name'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:21&lt;br /&gt;
|vd, '''struct employee addr; '''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:26&lt;br /&gt;
|'''addr''' là '''biến''' của kiểu '''employee. '''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|01:30&lt;br /&gt;
|Hãy cùng đi tới ví dụ của chúng ta.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|01:33&lt;br /&gt;
|Tôi đã nhập một chương trình trên trình chỉnh sửa. Vậy, tôi sẽ mở nó ra.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|01:37&lt;br /&gt;
|Để ý rằng tên tệp là '''structure.c.'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|01:41&lt;br /&gt;
|Trong chương trình này ta sẽ tính toán tổng số điểm của 3 môn học sử dụng kiểu cấu trúc.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|01:48&lt;br /&gt;
|Để tôi giải thích đoạn mã.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|01:51&lt;br /&gt;
|Đây là phần header file.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:53&lt;br /&gt;
|Tại đây ta đã khai báo một '''cấu trúc''' là '''student.'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:57&lt;br /&gt;
| Sau đó ta đã khai báo 3 biến nguyên là '''English, maths''' và '''science. '''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:03&lt;br /&gt;
|Các biến được khai báo theo cấu trúc được gọi là thành phần của cấu trúc.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|02:09&lt;br /&gt;
|Đây là hàm main().&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:11&lt;br /&gt;
| Tại đây ta đã khai báo một biến '''nguyên''' 'total'.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:16&lt;br /&gt;
| Bây giờ ta đã khai báo một biến cấu trúc '''stud, stud''' là một biến của kiểu student, nó được sử dụng để truy cập và chỉnh sửa thành phần của cấu trúc.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:28&lt;br /&gt;
| Tại đây ta đã chỉnh sửa các thành phần.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:31&lt;br /&gt;
|bằng cách gán chúng với các giá trị 75, 70 và 65.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:37&lt;br /&gt;
|Tại đây ta tính toán tổng số của 3 môn học.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:41&lt;br /&gt;
|Và sau đó ta hiển thị kết quả.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:44&lt;br /&gt;
|Đây là câu lệnh '''return''' của ta.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:46&lt;br /&gt;
|Bây giờ nhấn vào '''Save '''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:48&lt;br /&gt;
|Hãy cùng chạy chương trình.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:50&lt;br /&gt;
|Hãy mở terminal window bằng cách nhấn&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:54&lt;br /&gt;
| Phím '''Ctrl, Alt''' và '''T''' đồng thời trên bàn phím.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:59&lt;br /&gt;
| Để biên dịch, nhập '''gcc cách structure.c cách gạch ngang o cách struct''' và nhấn''' Enter'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:12&lt;br /&gt;
|Để chạy, nhập (chấm gạch chéo)'''./struct.''' Nhấn Enter.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:17&lt;br /&gt;
|Kết quả hiển thị là :&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:20&lt;br /&gt;
|'''Total is 210'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:22&lt;br /&gt;
|Bây giờ ta sẽ chạy chương trình tương tự trong C++.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:26&lt;br /&gt;
| Quay trở lại chương trình của ta.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:28&lt;br /&gt;
| Ta sẽ chỉnh sửa đoạn mã tương tư.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:30&lt;br /&gt;
|Đầu tiên nhấn phím '''Shift, Ctrl''' và '''S''' đồng thời trên bàn phím.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:37&lt;br /&gt;
|Bây giờ lưu lại với đuôi mở rộng '''.cpp '''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:41&lt;br /&gt;
| và nhấn vào save.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:43&lt;br /&gt;
| Hãy thay đổi phần header file thành '''iostream'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:47&lt;br /&gt;
|Bây giờ bao gồm cả câu lệnh '''using'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:53&lt;br /&gt;
|và nhấn vào '''save'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:56&lt;br /&gt;
| Việc khai báo cấu trúc trong '''C++''' là tương tự như trong '''C'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:01&lt;br /&gt;
|Vậy, không cần thay đổi bất cứ gì ở đây.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:05&lt;br /&gt;
|Ở phía cuối ta sẽ thay thế câu lệnh '''printf''' bằng câu lệnh '''cout''' .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:12&lt;br /&gt;
|Xóa định danh và (gạch chéo n) \n.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:15&lt;br /&gt;
|Bây giờ xóa dấu phẩy.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:17&lt;br /&gt;
|Nhập hai dấu nhỏ hơn.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:20&lt;br /&gt;
|Tại đây, xóa ngoặc đơn.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:22&lt;br /&gt;
|và nhập hai dấu nhỏ hơn.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:25&lt;br /&gt;
|Và trong dấu nháy kép, nhập \n (gạch chéo n).&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:29&lt;br /&gt;
|Bây giờ nhấn vào '''Save'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:31&lt;br /&gt;
|Hãy chạy thử chương trình.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:33&lt;br /&gt;
|Quay trở lại terminal.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:35&lt;br /&gt;
|Để biên dịch, nhập '''g++ cách structure.cpp cách gạch ngang o cách struct1 '''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:46&lt;br /&gt;
| Ở đây, ta có struct 1 bởi vì ta không muốn ghi đè tham số đầu ra '''struct''' cho tệp '''structure.c '''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:55&lt;br /&gt;
|Nhấn Enter.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:57&lt;br /&gt;
|Để chạy chương trình, nhập (chấm gạch chéo)'''./struct1'''. Nhấn '''Enter'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:03&lt;br /&gt;
|Kết quả được hiển thị là:&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:05&lt;br /&gt;
|'''Total is 210'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:08&lt;br /&gt;
|Bạn có thể thấy rằng kết quả là giống như đoạn mã trong C.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:12&lt;br /&gt;
|Ta sẽ quay trở lại bài giảng. Now let us go back to our slides.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:14&lt;br /&gt;
|Hãy tóm tắt lại. Trong hướng dẫn này, ta dã học về:&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:18&lt;br /&gt;
|Các cấu trúc, cú pháp của cấu trúc.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:20&lt;br /&gt;
|vd. '''struct struct_name; '''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:23&lt;br /&gt;
|Truy cập các thành phần của cấu trúc.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:25&lt;br /&gt;
|vd: stud.maths = 75;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:30&lt;br /&gt;
|Và thêm các biến cấu trúc.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:33&lt;br /&gt;
|vd: total = stud.eng + stud.maths + stud.science;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:40&lt;br /&gt;
|Bài tập vận dụng, viết 1 chương trình để hiển thị hồ sơ của 1 nhân viên.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:44&lt;br /&gt;
|Như tên, địa chỉ, chức vụ và tiền lương.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:49&lt;br /&gt;
|Xem video có sẵn tại đường dẫn dưới đây.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:52&lt;br /&gt;
|Nó tổng hợp dự án Spoken Tutorial.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:54&lt;br /&gt;
|Nếu bạn không có một đường truyền tốt, bạn có thể tải xuống và xem. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:59&lt;br /&gt;
|Đội ngũ dự án Spoken Tutorial Project:&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:01&lt;br /&gt;
|Tiến hành hội thảo sử dụng spoken tutorial.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|06:04&lt;br /&gt;
|Cấp các chứng chỉ cho học viên vượt qua bài kiểm tra trực tuyến.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:08&lt;br /&gt;
|Chi tiết vui lòng liên hệ contact @ spoken gạch ngang tutorial chấm org.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:15&lt;br /&gt;
|Dự án Spoken Tutorial là một phần của dự án Talk to a teacher.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:18&lt;br /&gt;
|Được hỗ trợ bởi Phái đoàn Quốc gia về Giáo dục thông qua ICT, MHRD, Chính phủ Ấn Độ&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:25&lt;br /&gt;
|Thông tin thêm về Sứ mệnh có sẵn tại đường dẫn.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:29&lt;br /&gt;
|Tôi là Diệu Linh từ IIT Bombay.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:33&lt;br /&gt;
|Cảm ơn đã theo dõi.&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Dieulinh79</name></author>	</entry>

	<entry>
		<id>https://script.spoken-tutorial.org/index.php/C-and-Cpp/C3/String-Library-Functions/Vietnamese</id>
		<title>C-and-Cpp/C3/String-Library-Functions/Vietnamese</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://script.spoken-tutorial.org/index.php/C-and-Cpp/C3/String-Library-Functions/Vietnamese"/>
				<updated>2020-01-04T02:10:21Z</updated>
		
		<summary type="html">&lt;p&gt;Dieulinh79: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt; {| border = 1&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|'''Time'''&lt;br /&gt;
|'''Narration'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:01&lt;br /&gt;
|Chào mừng đến với spoken-tutorial về '''Các hàm thư viện String trong C'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:07&lt;br /&gt;
| Trong hướng dẫn này ta sẽ học về:&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:09&lt;br /&gt;
| Các hàm trong thư viện String..&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:11&lt;br /&gt;
|Ta sẽ học qua với một số ví dụ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:15&lt;br /&gt;
|Để ghi lại hướng dẫn này, tôi đang sử dụng&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:18&lt;br /&gt;
| '''Ubuntu Operating System''' phiên bản 11.10,&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:22&lt;br /&gt;
|'''gcc Compiler''' phiên bản 4.6.1.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:27&lt;br /&gt;
|Hãy bắt đầu bằng phần giới thiệu về các hàm thư viện string.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:31&lt;br /&gt;
|Có rất nhiều các nhóm hàm thực hiện hoạt động trên strings.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|00:36&lt;br /&gt;
|Một số hoạt động như sao chép, ghép nối, tìm kiếm, vv đều được hỗ trợ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|00:44&lt;br /&gt;
|Hãy cùng xem một số hàm trong thư viện chuỗi.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|00:48&lt;br /&gt;
|Tại đây ta có hàm '''strncpy''' .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|00:52&lt;br /&gt;
|Cú pháp '''strncpy(char str1, char str2, và int n ); '''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|01:02&lt;br /&gt;
|Nó sao chép ký tự n đầu tiên của chuỗi '''str2 ''' vào chuỗi '''str1'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:09&lt;br /&gt;
|ví dụ, '''char strncpy( char hello, char world, 2);'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:16&lt;br /&gt;
|Kết quả sẽ là '''Wollo '''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|01:21&lt;br /&gt;
|Tại đây ta có '''Wo''' từ chuỗi 2 và các ký tự còn lại từ chuỗi 1.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:29&lt;br /&gt;
|Bây giờ ta sẽ xem hàm '''strncmp''' , cú pháp là '''strncmp(char str1, char str2, và int n); '''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:42&lt;br /&gt;
| Nó sẽ so sánh ký tự n đầu tiên của chuỗi 2 với chuỗi 1.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:48&lt;br /&gt;
|ví dụ''' int strncmp(char ice, char icecream, và 2);'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|01:55&lt;br /&gt;
|Kết quả sẽ là 0.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:58&lt;br /&gt;
|Bây giờ ta sẽ xem cách sử dụng của các hàm thư viện chuỗi.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:02&lt;br /&gt;
|Tôi sẽ chỉ cho bạn 1 số hàm chuỗi được sử dụng thường xuyên.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|02:07&lt;br /&gt;
|Tôi đã tạo sẵn chương trình trên trình chỉnh sửa.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|02:10&lt;br /&gt;
| Mở nó ra.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|02:12&lt;br /&gt;
|Tại đây, ta có hàm tính độ dài chuỗi.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|02:15&lt;br /&gt;
|Để ý rằng tên tệp ta '''strlen.c. '''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|02:20&lt;br /&gt;
|Trong đây, ta sẽ tìm độ dài của chuỗi.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|02:23&lt;br /&gt;
|Có phần header file như '''stdio.h''' và '''string.h. '''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|02:29&lt;br /&gt;
|Đây là hàm main().&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:31&lt;br /&gt;
|Tại đây ta có 1 biến ký tự ''' 'arr'. '''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:35&lt;br /&gt;
|Nó lưu 1 giá trị ''' 'Ashwini' '''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:38&lt;br /&gt;
|Sau đó ta có một biến kiểu nguyên '''len1 '''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:42&lt;br /&gt;
|Tại đây ta sẽ tìm độ dài của chuỗi sử dụng hàm '''strlen''' function.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:48&lt;br /&gt;
|Kết quả được lưu trữ ở trong 'len1'.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:52&lt;br /&gt;
|Sau đó ta hiển thị chuỗi và độ dài của chuỗi.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|02:56&lt;br /&gt;
|Đây là câu lệnh '''return''' của ta.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|02:59&lt;br /&gt;
|Bây giờ hãy chạy chương trình.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|03:01&lt;br /&gt;
|Mở terminal window bằng cách nhấn&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:04&lt;br /&gt;
|phím '''Ctrl, Alt''' và '''T''' đồng thời trên bàn phím.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:09&lt;br /&gt;
| Để biên dịch, nhập:''' &amp;quot;gcc&amp;quot; ''' cách ''' &amp;quot;strlen.c&amp;quot; ''' cách ''' “-o”''' cách''' “str1”'''. Nhấn Enter.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:19&lt;br /&gt;
|Nhập (chấm gạch chéo)''' ./str1.''' Nhấn Enter.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:24&lt;br /&gt;
|Kết quả được hiển thị là&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:26&lt;br /&gt;
|'''string = Ashwini, Length = 7 '''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|03:30&lt;br /&gt;
|Bạn có thể đếm 1,2,3,4,5,6, and 7.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:37&lt;br /&gt;
| Hãy xem qua 1 hàm chuỗi khác.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:40&lt;br /&gt;
|Ở đây ta có hàm '''string copy''' .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:43&lt;br /&gt;
|Để ý rằng tên tệp của ta là '''strcpy.c '''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:48&lt;br /&gt;
|Ở đây,t a sẽ sao chép source string sang target string.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:53&lt;br /&gt;
|Và ta có 'Ice' trong phần source string, nó sẽ được sao chép tới phần target string.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:59&lt;br /&gt;
|Đây là hàm '''strcpy'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:02&lt;br /&gt;
|Tại đây ta sẽ hiển thị phần source string và target string.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:07&lt;br /&gt;
|Hãy chạy thử và xem.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:09&lt;br /&gt;
|Quay trở lại terminal.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:11&lt;br /&gt;
| Để biên dịch, nhập '''gcc '''cách '''strcpy.c''' cách gạch ngang ''' o''' cách '''str2'''. Nhấn '''Enter'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:20&lt;br /&gt;
|Nhập (chấm gạch chéo )'''./str2 '''. Nhấn '''Enter '''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:24&lt;br /&gt;
|Kết quả được hiển thị là:&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:26&lt;br /&gt;
|'''source string = Ice '''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:29&lt;br /&gt;
|'''target string = Ice '''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:32&lt;br /&gt;
| Bây giờ hãy xem một hàm chuỗi khác.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:34&lt;br /&gt;
|Bây giờ ta sẽ xem hàm so sánh chuỗi.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:37&lt;br /&gt;
|Để ý tên tệp là '''strcmp.c'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:42&lt;br /&gt;
|Ở đây, ta sẽ so sánh hai chuỗi.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:46&lt;br /&gt;
|Ta có các biến ký tự là '''str1''' và '''str2 '''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:52&lt;br /&gt;
|'''str1''' chứa giá trị là ''' 'Ice'''' và '''str2''' chứa giá trị là ''' 'Cream'.'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:58&lt;br /&gt;
|Ta có các biến nguyên là I và j.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:03&lt;br /&gt;
|Ở đây ta sẽ so sánh chuỗi sử dụng hàm '''strcmp'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:08&lt;br /&gt;
|Và so sánh str1 vd 'Ice' với 'Hello'.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:14&lt;br /&gt;
|Kết quả được lưu trong i.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:16&lt;br /&gt;
|Tại đây ta sẽ so sánh str2 vd 'Cream' với 'Cream'&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:23&lt;br /&gt;
|Kết quả được lưu trong j.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:25&lt;br /&gt;
|Và ta hiển thị cả 2 kết quả.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:28&lt;br /&gt;
|Và đây là câu lệnh '''return'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:31&lt;br /&gt;
|Hãy chạy chương trình.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:33&lt;br /&gt;
|Quay trở lại terminal.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:35&lt;br /&gt;
|Để biên dịch nhập '''gcc''' cách '''strcmp.c''' cách gạch ngang '''o''' cách '''str3'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:46&lt;br /&gt;
|Nhấn '''Enter'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:47&lt;br /&gt;
|Nhập (chấm gạch chéo )''' ./str3 '''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:50&lt;br /&gt;
|Kết quả được hiển thị là 1, 0.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:54&lt;br /&gt;
|Quay trở lại chương trình.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:56&lt;br /&gt;
|Ở đây ta có 1 và ở đây ta có 0.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:01&lt;br /&gt;
|Quay trở lại slides của ta.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:04&lt;br /&gt;
|Hãy cùng tóm tắt.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:06&lt;br /&gt;
|Trong hướng dẫn này ta học về Các hàm trong thư viện chuỗi.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:09&lt;br /&gt;
| strlen()&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:11&lt;br /&gt;
| strcpy()&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:13&lt;br /&gt;
| strcmp() strncpy()&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:16&lt;br /&gt;
| và strncmp().&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:19&lt;br /&gt;
|Bài tập vận dụng,&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:21&lt;br /&gt;
|Viết một chương trình C để ghép chuỗi 'best' và chuỗi 'bus'.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:25&lt;br /&gt;
|Gợi ý: strcat(char str1, char str2);&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:32&lt;br /&gt;
|Và khám phá thêm các hàm khác trong thư viện chuỗi.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:36&lt;br /&gt;
|Xem các video có sẵn tại đường dẫn dưới đây.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:39&lt;br /&gt;
|Nó tổng hợp dự án spoken Tutorial.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:42&lt;br /&gt;
|Nếu bạn không có một đường truyền tốt, bạn có thể tải xuống và xem.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:46&lt;br /&gt;
|Đội ngũ dự án Spoken Tutorial Project :&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:49&lt;br /&gt;
|Tiến hành hội thảo sử dụng Spoken Tutorials.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:52&lt;br /&gt;
|Cấp các chứng chỉ cho các học viên vượt qua bài kiểm tra trực tuyến.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:56&lt;br /&gt;
|Chi tiết thêm, vui lòng liên hệ contact@spoken-tutorial.org.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|07:03&lt;br /&gt;
|Dự án Spoken Tutorial là một phần của dự án Talk to a Teacher.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:08&lt;br /&gt;
| Được hỗ trợ bởi Phái đoàn Quốc gia về Giáo dục thông qua ICT, MHRD, Chính phủ Ấn Độ&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:15&lt;br /&gt;
|Thông tin chi tiết về Sứ mệnh có sẵn tại đường link dưới đây.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:20&lt;br /&gt;
|Tôi là Diệu Linh từ IIT Bombay&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:24&lt;br /&gt;
|Cảm ơn đã tham gia.&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Dieulinh79</name></author>	</entry>

	<entry>
		<id>https://script.spoken-tutorial.org/index.php/C-and-Cpp/C3/Working-With-2D-Arrays/Vietnamese</id>
		<title>C-and-Cpp/C3/Working-With-2D-Arrays/Vietnamese</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://script.spoken-tutorial.org/index.php/C-and-Cpp/C3/Working-With-2D-Arrays/Vietnamese"/>
				<updated>2020-01-04T02:09:50Z</updated>
		
		<summary type="html">&lt;p&gt;Dieulinh79: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;{| border = 1&lt;br /&gt;
|'''Time'''&lt;br /&gt;
|'''Narration'''&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:01&lt;br /&gt;
|Chào mừng đến với Spoken-tutorial về '''Mảng hai chiều''' trong '''C''' và '''C++.'''&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:08&lt;br /&gt;
|Trong hướng dẫn này, ta sẽ học về -&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:10&lt;br /&gt;
| '''Mảng hai chiều.''' là gì&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:13&lt;br /&gt;
|Ta sẽ học bằng một số ví dụ. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:16&lt;br /&gt;
|Để ghi lại hướng dẫn này, tôi đang sử dụng.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:18&lt;br /&gt;
| HĐH '''Ubuntu Operating System''' phiên bản 11.10, &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:22&lt;br /&gt;
|phần mềm '''gcc''' and '''g++ Compiler''' phiên bản 4.6.1 trên Ubuntu. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:29&lt;br /&gt;
| Hãy bắt đầu với phần giới thiệu về '''Mảng hai chiều'''.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:33&lt;br /&gt;
|'''Mảng 2D''' được lưu ở trong một ma trận cột hàng.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|00:38&lt;br /&gt;
| Chỉ số bên trái biểu thị hàng.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|00:41&lt;br /&gt;
|Chỉ số bên phải biểu thị cột. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|00:44&lt;br /&gt;
|Chỉ số bắt đầu của ma trận choặc mảng ở trong C và C++ luôn luôn là 0. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|00:52&lt;br /&gt;
|Tại đây, ta thấy mảng 2 chiều ở trong 1 ma trận cột hàng. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:58&lt;br /&gt;
|Chỉ số bắt đầu là 0. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|01:01&lt;br /&gt;
|Bây giờ, hãy cùng xem cách khai báo declare '''Mảng hai chiều'''.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:04&lt;br /&gt;
|Cú pháp là: &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:07&lt;br /&gt;
|'''kiểu dữ liệu,tên mảng, hàng và cột.'''&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|01:13&lt;br /&gt;
|Ví dụ, tại đây ta khai báo một mảng 2 chiều '''num''' với 2 hàng và 3 cột.  &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:21&lt;br /&gt;
|Bây giờ hãy xem một ví dụ. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:23&lt;br /&gt;
|Tôi đã tạo ra một chương trình, hãy mở nó ra. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|01:28&lt;br /&gt;
|Để ý rằng tên tệp của ta là '''2d gạch ngang array chấm c'''.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|01:33&lt;br /&gt;
|Trong chương trình này, ta sẽ tính tổng của các phần tử của mảng hai chiều. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|01:41&lt;br /&gt;
|Tôi sẽ giải thích đoạn mã, &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|01:44&lt;br /&gt;
|Đây là phần '''header file.'''&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|01:46&lt;br /&gt;
|Đây là hàm '''main()'''. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|01:49&lt;br /&gt;
|Tại đây ta đã khai báo các biến i và j. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:53&lt;br /&gt;
|Sau đó ta đã khai báo num1 với 3 hàng và 4 cột. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:58&lt;br /&gt;
|Và num2, với 3 hàng và 4 cột. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:03&lt;br /&gt;
|num1 và  num2 là 2 mảng hai chiều.  &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:07&lt;br /&gt;
|Tại đây, phần tử của ma trận  '''num1''' là các giá trị được nhập từ người dùng.  &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|02:13&lt;br /&gt;
|Các phần tử được lưu ở trong hàng ngang. &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|02:16&lt;br /&gt;
|Ta coi i là các hàng và j là các cột.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|02:22&lt;br /&gt;
|Vòng lặp '''for''' sẽ kiểm tra điều kiện i chạy từ 0 tới 2.  &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:28&lt;br /&gt;
|Vòng lặp '''for''' này sẽ kiểm tra điều kiện j chạy từ 0 tới 3 &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:33&lt;br /&gt;
| Tương tự, tại đây, các phần tử của ma trận '''num2''' là giá trị nhập vào từ người dùng &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:40&lt;br /&gt;
| Ta hiển thị ma trận num1. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:43&lt;br /&gt;
| Ở đây phần trăn 3d được sử dụng để căn chỉnh ma trận trên terminal. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:49&lt;br /&gt;
| Bây giờ, ta sẽ hiển thị ma trận num2. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|02:52&lt;br /&gt;
|Sau đó ta thêm ma trận num1 và ma trận num2 và hiển thị kết quả. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:59&lt;br /&gt;
| Đây là câu lệnh '''return''' của ta. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:01&lt;br /&gt;
|Bây giờ, nhấn vào Save..&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:05&lt;br /&gt;
| Hãy chạy chương trình. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:07&lt;br /&gt;
|Hãy mở terminal window bằng cách nhấn phím  '''Ctrl, Alt''' và '''T''' đồng thời trên bàn phím của bạn. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:15&lt;br /&gt;
| Để biên dịch, nhập '''gcc''' cách '''2d''' gạch ngang '''array''' chấm '''c''' cách '''gạch ngang o''' cách''' arr''' và nhấn '''Enter.'''&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:28&lt;br /&gt;
|Để biên dịch, nhập '''chấm gạch chéo arr''' (./arr), và nhấn '''Enter '''.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:34&lt;br /&gt;
|Ta thấy ở đây '''Enter the elements of 3 into 4 array num1'''.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:39&lt;br /&gt;
| Tôi sẽ nhập vào các giá trị. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:52&lt;br /&gt;
| Bây giờ ta có thể thấy '''Enter the elements of 3 into 4 array num2'''.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:57&lt;br /&gt;
| Tôi sẽ nhập vào các giá trị. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:10&lt;br /&gt;
| Kết quả được hiển thị. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:13&lt;br /&gt;
|Tại đây ta có thể thấy ma trận num1. &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:16&lt;br /&gt;
|Và có thể thấy ma trận num2. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:20&lt;br /&gt;
|Và đây là tổng của num1 và num2.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:24&lt;br /&gt;
|Bây giờ ta sẽ xem cách chaỵ một chương trình tương tự trong C++. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:29&lt;br /&gt;
|Tôi đã tạo sẵn chương trình. Tôi sẽ mở ra va giải thích nó. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:34&lt;br /&gt;
| Đây là chương trình cho '''Mảng hai chiều''' trong  C++.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:38&lt;br /&gt;
| Để ý rằng tên tệp của ta là ''' 2d gạch ngang array chấm cpp'''.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:43&lt;br /&gt;
|Đuôi mở rộng là '''dot cpp''' (.cpp). &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:47&lt;br /&gt;
|Hãy để tôi giải thích đoạn mã.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:50&lt;br /&gt;
|Phần header file của ta là '''iostream'''.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:53&lt;br /&gt;
|Đây là câu lệnh '''using'''. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:56&lt;br /&gt;
|Đây là hàm '''main()'''.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:58&lt;br /&gt;
| Ở đây ta sử dụng hàm '''cout''' như ta sử dụng '''cout''' để hiển thị kêts quả trong C++.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:06&lt;br /&gt;
|Sau đó ta có hàm '''cin'''. Ta sử dụng '''cin'''  đọc 1 dòng trong C++.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:13&lt;br /&gt;
|Ở đây, ta sử dụng '''/t ''' nó có nghĩa là tab ngang tương đương với 4 khoảng trắng.  &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:21&lt;br /&gt;
|Phần còn lại của đoạn mã là tương tự như trong C. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:25&lt;br /&gt;
|Bây giờ nhấn vào Save. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:27&lt;br /&gt;
|Hãy chạy thử. Quay trở lại terminal. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:31&lt;br /&gt;
|Tôi sẽ xoá prompt.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:33&lt;br /&gt;
| Để biên dịch, nhập '''g++ cách  2d gạch ngang array chấm cpp gạch ngang o cách arr1''' và nhấn ''' Enter.''' &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:47&lt;br /&gt;
|Để chạy, nhập '''chấm gạch chéo arr1''', bây giờ nhấn Enter.  &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:52&lt;br /&gt;
|Ở đây, ta thấy '''Enter the elements of 3 into 4 array num1.'''&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:57&lt;br /&gt;
|Tôi sẽ nhập các giá trị. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:07&lt;br /&gt;
|Bây giờ, ta thấy '''Enter the elements of 3 into 4 array num2.'''&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:13&lt;br /&gt;
|Tôi sẽ nhập các giá trị là: &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:24&lt;br /&gt;
|Kết quả được hiển thị. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:26&lt;br /&gt;
|Ta có threer thấy ma trận 1, ma trận 2. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:31&lt;br /&gt;
|và đây là tổng của num1 và num2. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:36&lt;br /&gt;
|Đến đây là phần kết thúc của hướng dẫn. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:39&lt;br /&gt;
|Quay trở lại slide. Tóm tắt lại. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:43&lt;br /&gt;
|Trong hướng dẫn này ta đã học về: &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:45&lt;br /&gt;
|Cách thêm các phần tử ở trong Mảng hai chiều.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:48&lt;br /&gt;
|Hiển thị mảng hai chiều. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:50&lt;br /&gt;
|Và tính toán tổng cảu mảng hai chiều. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:54&lt;br /&gt;
|Bài tập vận dụng: Viết chương trình mà nhận giá trị mảng 2 chiều từ người dùng.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:01&lt;br /&gt;
|Thực hiện phép trừ và tìm kết quả. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:05&lt;br /&gt;
|Xem các video có sẵn tại đường dẫn sau: &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:08&lt;br /&gt;
|Nó tổng hợp dự án Spoken Tutorial. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:11&lt;br /&gt;
|Nếu bạn không có một đường truyền tốt, bạn có thể tải xuống và xem. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:15&lt;br /&gt;
|Đội ngũ dự án The Spoken Tutorial: &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:17&lt;br /&gt;
|Tiến hành hội thảo sử dụng spoken tutorials.  &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:21&lt;br /&gt;
|Cấp các chứng chỉ cho các học viên vượt qua bài kiểm tra trực tuyến. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:25&lt;br /&gt;
|Chi tiết vui lòng liên hệ contact@spoken-tutorial.org.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|07:32&lt;br /&gt;
| Dự án Spoken Tutorial là một phần của dự án Talk to a Teacher. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:36&lt;br /&gt;
| Được hỗ trợ bởi Phái đoàn Quốc gia về Giáo dục thông qua ICT, MHRD, Chính phủ Ấn Độ&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:43&lt;br /&gt;
|Thông tin chi tiết về Sứ mệnh này có sẵn tại đường dẫn sau. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:48&lt;br /&gt;
|Kịch bản được đóng góp bởi Ritwik Joshi. Tôi là Diệu Linh từ IIT Bombay. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:54&lt;br /&gt;
|Cảm ơn đã theo dõi.&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Dieulinh79</name></author>	</entry>

	<entry>
		<id>https://script.spoken-tutorial.org/index.php/C-and-Cpp/C2/Logical-Operators/Vietnamese</id>
		<title>C-and-Cpp/C2/Logical-Operators/Vietnamese</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://script.spoken-tutorial.org/index.php/C-and-Cpp/C2/Logical-Operators/Vietnamese"/>
				<updated>2020-01-04T02:09:00Z</updated>
		
		<summary type="html">&lt;p&gt;Dieulinh79: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;{| border=1&lt;br /&gt;
|| '''Time'''&lt;br /&gt;
|| '''Narration'''&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:02&lt;br /&gt;
| Chào mừng đến với Spoken Tutorial về '''Toán tử logic trong C và C++ '''&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:08&lt;br /&gt;
|Trong hướng dẫn này ta sẽ học về toán tử logic như: '''Logical AND''' ví dụ như biểu thức 1 AND biểu thức 2&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:16&lt;br /&gt;
| '''Logical OR''' ví dụ biểu thức 1  OR  biểu thức 2&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:21&lt;br /&gt;
|'''Logical NOT''' ví dụ not (biểu thức 1)&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|00:25&lt;br /&gt;
| Ta sẽ học bằng một số ví dụ.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:28 &lt;br /&gt;
|Để ghi lại hướng dẫn này, tôi đang sử dụng hệ điều hành '''Ubuntu 11.10''' .&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|00:33&lt;br /&gt;
|'''gcc''' và '''g++ Compiler '''phiên bản '''4.6.1 '''trên '''Ubuntu.'''&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:39&lt;br /&gt;
| Hãy bắt đầu với phần giới thiệu về '''Toán tử logic'''.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:43&lt;br /&gt;
|Trong  '''C '''và '''C++,''' '''true''' là bất kỳ giá trị nào khác '''0'''.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:48&lt;br /&gt;
|Không có 0 có nghĩa là  '''true'''&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:50&lt;br /&gt;
|và không có nghĩa là '''false'''.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:53&lt;br /&gt;
|Các biểu thức sử dụng toán tử logic để trả về 1 cho '''true''' và 0 sẽ là '''false'''.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  00:58&lt;br /&gt;
|  Bây giờ tôi sẽ giải thích toán tử logic bằng một ví dụ. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  01:03&lt;br /&gt;
|  Đây là chương trình cho '''toán tử logic''' trong '''C'''.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:08&lt;br /&gt;
|  Bên trong khối lệnh chính,&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:10&lt;br /&gt;
|Câu lệnh này khai báo các biến '''a''','''b''' và '''c''' là kiểu số nguyên.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:16&lt;br /&gt;
| Câu lệnh '''printf''' này yêu cầu người dùng nhập vào các giá trị của '''a''','''b''' và '''c'''.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|01:21&lt;br /&gt;
| Câu lệnh '''scanf''' này nhận giá trị đầu vào từ người dùng cho các biến '''a''', '''b''' và ''' c'''.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:28&lt;br /&gt;
| Ở đây, ta đang so sánh các giá trị của '''a''' với '''b''' và '''c''' để tìm giá trị lớn nhất. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:33&lt;br /&gt;
|Để so sánh cùng một lúc, ta sử dụng toán tử '''logic''' '''AND '''.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:38&lt;br /&gt;
|Ở đây, tất cả các điều kiện cần phải là true đối với '''logical AND ''' để trả về 1 giá trị '''true'''.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:43&lt;br /&gt;
|Biểu thức không được đánh giá thêm khi gặp một điều kiện sai.  &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:49&lt;br /&gt;
|Vì thế, biểu thức '''(a&amp;gt;c) ''' được đánh giá chỉ khi '''(a&amp;gt;b)''' là true.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:56&lt;br /&gt;
|Nếu a nhỏ hơn b, thì biểu thức không được xem xét thêm.. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:02&lt;br /&gt;
|Câu lệnh này sẽ được xem xét nếu điều kiện trước là true. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:07&lt;br /&gt;
| Tiếp theo '''(b&amp;gt;c) ''' được xem xét. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|02:10&lt;br /&gt;
| Nếu điều kiện là true, thì  '''b is greatest ''' sẽ được hiển thị trên màn hình. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:16&lt;br /&gt;
| Ngược lại'''c is greatest ''' được hiển thị trên màn hình. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:21&lt;br /&gt;
| Ta sẽ chuyển sang phần toán tử'''logical OR '''.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:24&lt;br /&gt;
|Ở đây, bất kỳ một trong các điều kiện phải là true cho '''logical OR ''' để trả về một giá trị đúng. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:30&lt;br /&gt;
|Biểu thức không được xem xét thêm nếu gặp một điều kiện đúng.  &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:35&lt;br /&gt;
|Vậy, nếu '''a''' ==0, thì hai biểu thức còn lại sẽ không được xem xét.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:43&lt;br /&gt;
|Câu lệnh '''printf''' này được chạy nếu '''a''', '''b''' hoặc '''c''' là 0.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:49&lt;br /&gt;
|  Quay trở lại phần cuối chương trình. '''return 0''' và đóng ngoặc đơn nhọn. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  02:54&lt;br /&gt;
| Bây giờ lưu lại chương trình. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:57&lt;br /&gt;
|'''Lưu''' lại với đuôi mở rộng '''.c''' (chấm c).&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:00&lt;br /&gt;
|Tôi vừa lưu tập tin là '''logical.c'''.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:03&lt;br /&gt;
|   Mở terminal bằng cách nhấn phím '''Ctrl, Alt''' và  '''T ''' đồng thời.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:08&lt;br /&gt;
|  Để biên dịch đoạn mã nhập '''gcc cách logical chấm c cách trừ o cách log'''. Nhấn Enter.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:23&lt;br /&gt;
|Để chạy, nhập '''./log''' (chấm gạch chéo log)&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:27&lt;br /&gt;
|Nhấn '''Enter.'''&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:29&lt;br /&gt;
|Tôi sẽ nhập các giá trị là: 0, 34, 567 &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:39&lt;br /&gt;
|Kết quả được hiển thị là:&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:42&lt;br /&gt;
|'''c is greatest'''. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:45&lt;br /&gt;
|Tích số của a, b và c là 0.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:50&lt;br /&gt;
|Bạn nên thử chạy chương trình bằng cách nhập các giá trị khác nhau. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|03:55&lt;br /&gt;
| Bây giờ hãy viết một chương trình tương tự trong C++.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:59&lt;br /&gt;
| Tôi đã tạo sẵn chương trình và tôi sẽ chỉ cho bạn.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:03&lt;br /&gt;
|Ở đây là đoạn mã trong '''C++'''.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:06&lt;br /&gt;
| Bây giờ tạo ra chương trình tương tự trong C++, ta sẽ chỉnh sửa một chút. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:11&lt;br /&gt;
|Có sự thay đổi ở phần header file.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:14&lt;br /&gt;
|Câu lệnh '''using''' cũng được sử dụng. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:18&lt;br /&gt;
|Và cũng có sự khác biệt ở câu lệnh hiển thị kết quả và câu lệnh đầu vào. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:21&lt;br /&gt;
|Các toán tử hoạt động tương tự như ở trong C. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:25&lt;br /&gt;
|  Nhấn vào '''Save'''.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:27&lt;br /&gt;
| Hãy chắc chắn rằng tệp tin được lưu lại với đuôi mở rộng là '''.cpp''' (chấm cpp).&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|- &lt;br /&gt;
|  04:31&lt;br /&gt;
| Mở terminal bằng cách nhấn '''Ctrl, Alt''' và  '''T ''' đồng thời.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|04:36&lt;br /&gt;
|Để biên dịch chương trình nhập '''g++ logical.cpp cách trừ o cách  log1'''. Nhấn Enter.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:49&lt;br /&gt;
|Để chạy, nhập e '''./log1''' (chấm gạch chéo log1).&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:53&lt;br /&gt;
|Nhấn '''Enter.'''&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:56&lt;br /&gt;
|Tôi sẽ nhập vào các giá trị là: 0, 34, 567 &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:02&lt;br /&gt;
|Vậy ta thấy kết quả là giống như ở trong chương trình C.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:05&lt;br /&gt;
|Bạn nên thử chạy chương trình với các giá trị đầu vào khác nhau. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|05:10 &lt;br /&gt;
| Bây giờ cùng xem một lỗi mà ta có thể gặp phải. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:12&lt;br /&gt;
|Hãy quay trở lại trình chỉnh sửa. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  05:16&lt;br /&gt;
|  Giả sử tại đây ta quên mất dấu ngoặc đơn.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:20&lt;br /&gt;
|Xoá chỗ này và chỗ này.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  05:26&lt;br /&gt;
| Hãy xem điều gì sẽ xảy ra, lưu lại chương trình&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:30&lt;br /&gt;
|Quay trở lại terminal. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:32&lt;br /&gt;
|Biên dịch và chạy như trước đó. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:38&lt;br /&gt;
|  Ta sẽ thấy lỗi sau: &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:41&lt;br /&gt;
|'''Expected identifier before '(' token'''.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  05:45&lt;br /&gt;
|  Bởi vì ta có hai biểu thức khác nhau ở đây.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:48&lt;br /&gt;
|Ta phải xem xét chúng như là một biểu thức, và sử dụng toán tử AND. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:53&lt;br /&gt;
|  Bây giờ quay trở lại chương trình và sửa lỗi. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  05:57&lt;br /&gt;
|   Hãy cùng chèn thêm ngoặc đơn ở đây và đây.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:04&lt;br /&gt;
|Nhấn vào '''Save'''.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:06&lt;br /&gt;
|Quay trở lại terminal. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  06:09&lt;br /&gt;
| Biên dịch và chạy như trước đó.  &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:14&lt;br /&gt;
| Và nó đã hoạt động bây giờ. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:22&lt;br /&gt;
|Hãy để tôi tóm tắt lại hướng dẫn.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:24&lt;br /&gt;
| Trong hướng dẫn này, ta đã học về toán tử * Logical AND, ví dụ. ((a &amp;gt; b) &amp;amp;&amp;amp; (a &amp;gt; c)) &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:32&lt;br /&gt;
| Toán tử Logical OR&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
eg. (a == 0 || b == 0 || c == 0) &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:39&lt;br /&gt;
|Bài tập vận dụng-&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:41&lt;br /&gt;
|Viết một chương trình mà nhận giá trị hai số từ người dùng. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:44&lt;br /&gt;
|Kiểm tra liệu hai số đó có ngang bằng hoặc không sử dụng toán tử '''NOT'''. Gợi ý: (a != b)&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:54&lt;br /&gt;
|   Xem các video có sẵn tại đường dẫn sau.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:57&lt;br /&gt;
|Nó tổng hợp dự án Spoken Tutorial. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:59&lt;br /&gt;
|Nếu bạn không có một đường truyền tốt, bạn có thể tải xuống và xem. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  07:03&lt;br /&gt;
| Đội ngũ dự án Spoken Tutorial: Tiến hành hội thảo sử dụng spoken tutorial. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:07&lt;br /&gt;
| Cấp các chứng chỉ cho học viên vượt qua bài kiểm tra trực tuyến. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:11&lt;br /&gt;
| Chi tiết vui lòng liên hệ contact @ spoken gạch ngang tutorial chấm org. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:18&lt;br /&gt;
|  Dự án Spoken Tutorial là một phần của dự án Talk to a teacher.  &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:21&lt;br /&gt;
|Được hỗ trợ bởi Phái đoàn Quốc gia về Giáo dục thông qua ICT, MHRD, Chính phủ Ấn Độ&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:27&lt;br /&gt;
| Thông tin thêm về Sứ mệnh có sẵn tại đường dẫn&lt;br /&gt;
  &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:30&lt;br /&gt;
| spoken gạch ngang tutorial chấm org gạch chéo NMEICT gạch ngang Intro&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  07:37&lt;br /&gt;
|  Tôi là Diệu Linh đến  từ IIT Bombay. Cảm ơn đã tham gia.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|}&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Dieulinh79</name></author>	</entry>

	<entry>
		<id>https://script.spoken-tutorial.org/index.php/C-and-Cpp/C2/Relational-Operators/Vietnamese</id>
		<title>C-and-Cpp/C2/Relational-Operators/Vietnamese</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://script.spoken-tutorial.org/index.php/C-and-Cpp/C2/Relational-Operators/Vietnamese"/>
				<updated>2020-01-04T02:07:59Z</updated>
		
		<summary type="html">&lt;p&gt;Dieulinh79: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt; {| border=1&lt;br /&gt;
|'''Time'''&lt;br /&gt;
|'''Narration'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|00:01&lt;br /&gt;
| Chào mừng đến với spoken tutorial về '''Toán tử quan hệ''' trong '''C''' và '''C++'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|00:06&lt;br /&gt;
| Trong hướng dẫn này, ta sẽ học về:&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|00:09 	 	 	&lt;br /&gt;
| Toán tử quan hệ như&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|00:11&lt;br /&gt;
|Phép nhỏ hơn như: a &amp;lt; b&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|00:14&lt;br /&gt;
|Lớn hơn như a &amp;gt; b&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|00:17&lt;br /&gt;
| Nhỏ hơn hoặc bằng ví dụ a &amp;lt;= b&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|00:22&lt;br /&gt;
| Lớn hơn hoặc bằng ví dụ a &amp;gt;= b&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|00:27&lt;br /&gt;
|Ngang bằng với: ví dụ a == b&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|00:30&lt;br /&gt;
| Không ngang bằng với, ví dụ a != b&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:37&lt;br /&gt;
| Để ghi lại hướng dẫn này, tôi đang sử dụng hệ điều hành: '''Ubuntu 11.10'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|00:42&lt;br /&gt;
|Phần mềm '''gcc''' và '''g++ Compiler '''phiên bản '''4.6.1 ''' trên '''Ubuntu.'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:50&lt;br /&gt;
| Hãy bắt đầu với phần giới thiệu.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|00:53&lt;br /&gt;
| Toán tử quan hệ được dùng để so sánh số nguyên và số chấm động.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|00:57&lt;br /&gt;
|Biểu thức sử dụng toán tử quan hệ '''trả lại''' '''0''' là false và '''1''' là true.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:04&lt;br /&gt;
| Bây giờ tôi sẽ minh hoạt toán tử quan hệ trong chương trình C.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:09&lt;br /&gt;
| Tôi đã tạo sẵn chương trình.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|01:11&lt;br /&gt;
|Vậy, tôi sẽ mở trình chỉnh sửa và giải thích đoạn mã.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:15&lt;br /&gt;
| Đầu tiên, ta khai báo hai biến '''a '''và '''b'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:20&lt;br /&gt;
| Câu lệnh '''printf''' này yêu cầu người dùng nhập vào giá trị của a và b.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:26&lt;br /&gt;
| Câu lệnh '''scanf ''' lấy đầu vào cho các biến '''a '''và '''b'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:32&lt;br /&gt;
| Bây giờ ta có toán tử ''' lớn hơn (&amp;gt;)''' .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|01:35&lt;br /&gt;
|Toán tử này so sánh hai toán hạng ở hai bên của toán tử.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|01:38&lt;br /&gt;
|Nó trả về '''True''' nếu '''a''' lớn hơn '''b'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:43&lt;br /&gt;
| Câu lệnh '''printf ''' được thực hiện nếu điều kiện trên là true.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|01:47&lt;br /&gt;
| Nếu điều kiện trên là '''false ''' thì nó sẽ bị bỏ qua.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|01:50&lt;br /&gt;
|Trình điều khiển sẽ nhảy sang câu lệnh tiếp.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:53&lt;br /&gt;
| Ta có toán tử '''nhỏ hơn (&amp;lt;)'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|01:56&lt;br /&gt;
| Nó cũng so sánh các toán hạng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|01:57&lt;br /&gt;
| Nó trả về '''true''' khi '''a''' nhỏ hơn '''b'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:02&lt;br /&gt;
|Câu lệnh '''printf ''' được thực hiện nếu điều kiện trên là true.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|02:06&lt;br /&gt;
|Ngược lại, nó bị bỏ qua.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|02:09&lt;br /&gt;
| Cùng chạy chương trình&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|02:13&lt;br /&gt;
| Đầu tiên chú thích như sau&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|02:16&lt;br /&gt;
|Nhập '''/* (slash asterisk)&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|02:21&lt;br /&gt;
| */ ''' (asterisk slash).&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:24&lt;br /&gt;
| Nhấn vào '''Save'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|02:26&lt;br /&gt;
| Tôi đã lưu tệp là '''relational.c'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:29&lt;br /&gt;
| Mở terminal window bằng cách nhấn phím '''Ctrl, Alt''' và '''T ''' đồng thời.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:35&lt;br /&gt;
| Để biên dịch, nhập như sau trên terminal '''gcc cách relational chấm c cách -o cách rel'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:49&lt;br /&gt;
| Nhấn '''Enter'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:51&lt;br /&gt;
| Để chạy, nhập '''./rel''' (chấm gạch chéo rel). Nhấn '''Enter'''.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:56&lt;br /&gt;
| Tôi nhập vào '''a''' là 8 và '''b '''là 3.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:01&lt;br /&gt;
| Kết quả được hiện ra:&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:03&lt;br /&gt;
| '''8 is greater than 3'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:07&lt;br /&gt;
| Bạn có thể chạy thử đoạn mã này với các giá trị khác nhau của '''a '''và '''b'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|03:11&lt;br /&gt;
| Quay trở lại đoạn mã.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:14&lt;br /&gt;
| Xóa chú thích từ đây.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:18&lt;br /&gt;
| và để nó ở đây. and put it here.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:24&lt;br /&gt;
| Bây giờ ta đến toán tử '''nhỏ hơn hoặc bằng (&amp;lt;=) '''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:28&lt;br /&gt;
| Toán tử này so sánh hai toán hạng ở hai bên của toán tử.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:33&lt;br /&gt;
| Nó trả về'''true''' nếu '''a''' nhỏ hơn hoặc bằng '''b'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|03:38&lt;br /&gt;
| Câu lệnh '''printf ''' này được thực hiện nếu điều kiện trên là true.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:42&lt;br /&gt;
| Nếu điều kiện trên là '''false '''thì nó sẽ bị bỏ qua.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:45&lt;br /&gt;
| Trình điều kiện sẽ nhảy tới các câu lệnh tiếp.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:49&lt;br /&gt;
| Tiếp theo tới toán tử '''Lớn hơn hoặc bằng (&amp;gt;=) '''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:52&lt;br /&gt;
| Nó so sánh '''a '''và '''b ''' và trả về '''true''' nếu '''a''' lớn hơn hoặc bằng '''b'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:00&lt;br /&gt;
| Nếu điều kiện là true thì câu lệnh printf này sẽ được thực hiện.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:05&lt;br /&gt;
| Bây giờ, hãy thực hiện đoạn mã.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:07&lt;br /&gt;
| Nhấn vào '''Save'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:09&lt;br /&gt;
| Quay trở lại terminal.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:12&lt;br /&gt;
| Biên dịch và chạy như trước đó.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:17&lt;br /&gt;
| Tôi nhập vào '''a''' là 8 và '''b '''là 3.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:22&lt;br /&gt;
| Kết quả được hiển thị:&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:25&lt;br /&gt;
| '''8 is greater than or equal to 3'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:30&lt;br /&gt;
| Bây giờ, quay trở lại phần còn lại của đoạn mã.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:33&lt;br /&gt;
| Xóa chú thích đa dòng từ đây.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:39&lt;br /&gt;
| và đây.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:43&lt;br /&gt;
| Giờ tới phần toán tử '''bằng'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:47&lt;br /&gt;
| Nó được thể hiện bởi ký hiệu '''2 dấu bằng (==)'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:50&lt;br /&gt;
| Toán tử trả về '''true''' khi hai toán hạng là ngang bằng nhau.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:57&lt;br /&gt;
| Câu lệnh '''printf''' sẽ được thực hiện khi '''a''' ngang bằng với '''b.'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:00&lt;br /&gt;
| Nếu không, trình điều khiển sẽ nhảy sang câu lệnh khác.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|05:06&lt;br /&gt;
| Tương tự, ta có toán tử '''không bằng với''' .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:08&lt;br /&gt;
| Toán tử này trả về '''true''' khi các toán hạng không ngang bằng với nhau.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|05:15&lt;br /&gt;
| Câu lệnh '''printf''' sẽ được thực hiện khi '''a''' không ngang bằng với '''b'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:20&lt;br /&gt;
|Quay trở lại cuối chương trình '''return 0;'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:24&lt;br /&gt;
| Nhấn vào '''Save'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|05:26&lt;br /&gt;
| Quay trở lại terminal.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:28&lt;br /&gt;
| Biên dịch và chạy như trước đó.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:32&lt;br /&gt;
| Nhập vào '''a''' là 8 và '''b '''là 3.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:38&lt;br /&gt;
| Kết quả được hiển thị trên màn hình:&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:40&lt;br /&gt;
| '''8 is not equal to 3'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:44&lt;br /&gt;
| Vậy ta đã biết cách hoạt động của toán tử quan hệ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:48&lt;br /&gt;
| Chạy từ đoạn mã này với các giá trị đầu vào khác nhau.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:51&lt;br /&gt;
| Bây giờ viết một chương trình tương tự trong '''C++''' khá dễ dàng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:56&lt;br /&gt;
| Có một vài điểm khác biệt ở trong cú pháp.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:59&lt;br /&gt;
| Tôi đã tạo ra đoạn mã trong '''C++'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|06:04&lt;br /&gt;
| Đây là đoạn mã cho '''Toán tử quan hệ''' trong '''C++'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|06:08&lt;br /&gt;
|Để ý rằng phần header đã khác.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:12&lt;br /&gt;
| Và ta cũng sử dụng câu lệnh '''using ''' ở đây.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:15&lt;br /&gt;
| Câu lệnh hiển thị trong C++ là '''cout'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:19&lt;br /&gt;
| Và câu lệnh nhập dữ liệu trong C++ là ''' cin.'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:22&lt;br /&gt;
| Vậy, ngoài những điểm khác biệt này, hai đoạn mã giống nhau y hệt.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|06:26&lt;br /&gt;
| Nhấn vào Save.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:28&lt;br /&gt;
| Hãy chắc chắn là tệp tin được lưu với đuôi mở rộng '''.cpp'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:32&lt;br /&gt;
| Tôi đã lưu tệp tin là '''relational.cpp'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:37&lt;br /&gt;
| Hãy biên dịch đoạn mã&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:39&lt;br /&gt;
| Mở terminal window và nhập '''g++ relational.cpp cách gạch ngang o cách rel1'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:50&lt;br /&gt;
| Để chạy, nhập '''./rel1''' (chấm gạch chéo rel1), nhấn Enter.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:56&lt;br /&gt;
| Tôi nhập '''a''' là 8 và '''b '''là 3.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:00&lt;br /&gt;
| Kết quả được hiển thị&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:02&lt;br /&gt;
| Ta thấy rằng kết quả giống ý hệt trong chương trình '''C''' program.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:07&lt;br /&gt;
| Bây giờ ta hãy xem lỗi mà ta có thể gặp phải.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:10&lt;br /&gt;
| Quay trở lại chương trình.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:13&lt;br /&gt;
| Giả sử ở đây ta thay thế ký hiệu 'hai dấu bằng' thành 'một dấu bằng'.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:19&lt;br /&gt;
| Nhấn vào '''Save.'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:21&lt;br /&gt;
| Quay trở lại terminal.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:23&lt;br /&gt;
| Biên dịch và chạy như trước đó.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:33&lt;br /&gt;
| Tại đây ta thấy nó đang hiển thị 3 ngang bằng với 3&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:37&lt;br /&gt;
| Quay trở lại chương trình.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:40&lt;br /&gt;
| Bởi vì ở đây ta có một toán tử gán.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:43&lt;br /&gt;
| Vậy giá trị của b được gán cho a&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:46&lt;br /&gt;
| Bây giờ, cùng sửa lỗi này.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:49&lt;br /&gt;
| Nhập thêm một dấu bằng&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:51&lt;br /&gt;
| Nhấn vào '''Save'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:54&lt;br /&gt;
| Quay trở lại terminal.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:56&lt;br /&gt;
| Biên dịch và chạy như trước đó.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:04&lt;br /&gt;
| Kết quả bây giờ đã chính xác.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|08:06&lt;br /&gt;
| Hãy cùng tóm tắt lại hướng dẫn này.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:08&lt;br /&gt;
| Trong hướng dẫn này, ta học về:&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:10&lt;br /&gt;
| toán tử quan hệ như:&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:12&lt;br /&gt;
| Nhỏ hơn ví dụ a &amp;lt; b&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:14&lt;br /&gt;
| Lớn hơn, ví dụ a &amp;gt; b&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:17&lt;br /&gt;
| Nhỏ hơn hoặc bằng, ví dụ a &amp;lt;= b&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:22&lt;br /&gt;
| Lớn hơn hoặc bằng, ví dụ a &amp;gt;=b&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:27&lt;br /&gt;
| Ngang bằng với, ví dụ a == b&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:29&lt;br /&gt;
| Không ngang bằng với, ví dụ a != b&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:34&lt;br /&gt;
| Bài tập vận dụng:&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:35&lt;br /&gt;
| Viết một chương trình lây điểm của 3 sinh viên làm đầu vào.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:39&lt;br /&gt;
| So sánh điểm số để xem học sinh nào có điểm cao nhất.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:43&lt;br /&gt;
| Kiểm tra liệu hai hoặc nhiều hơn sinh viên đạt điểm số ngang bằng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:48&lt;br /&gt;
| Xem video có sẵn tại đường dẫn sau&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:51&lt;br /&gt;
| Nó tổng hợp dự án Spoken Tutorial.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:54&lt;br /&gt;
| Nếu bạn không có 1 đường truyền tốt, bạn có thể tải xuống và xem.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:58&lt;br /&gt;
| Đội ngũ dự án Spoken Tutorial:&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 09:00&lt;br /&gt;
| Tiến hành các hội thảo sử dụng Spoken Tutorials.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 09:03&lt;br /&gt;
| Cấp chứng chỉ cho các học viên vượt qua bài kiểm tra trực tuyến.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 09:06&lt;br /&gt;
| Chi tiết vui lòng liên hệ contact @ spoken gạch ngang tutorial chấm org.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 09:14&lt;br /&gt;
| Dự án Spoken Tutorial là một phần của dự án Talk to a Teacher.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 09:18&lt;br /&gt;
| Được hỗ trợ bởi Phái đoàn Quốc gia về Giáo dục thông qua ICT, MHRD, Chính phủ Ấn Độ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 09:24&lt;br /&gt;
| Thông tin thêm về Sứ mệnh có sẵn tại đường dẫn&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 09:27&lt;br /&gt;
| spoken gạch ngang tutorial chấm org gạch chéo NMEICT gạch ngang Intro.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 09:34&lt;br /&gt;
| Tôi là Diệu Linh đến từ IIT Bombay. Cảm ơn đã tham gia.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|}&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Dieulinh79</name></author>	</entry>

	<entry>
		<id>https://script.spoken-tutorial.org/index.php/C-and-Cpp/C2/Arithmetic-Operators/Vietnamese</id>
		<title>C-and-Cpp/C2/Arithmetic-Operators/Vietnamese</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://script.spoken-tutorial.org/index.php/C-and-Cpp/C2/Arithmetic-Operators/Vietnamese"/>
				<updated>2020-01-04T02:07:26Z</updated>
		
		<summary type="html">&lt;p&gt;Dieulinh79: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt; {| border=1&lt;br /&gt;
|| '''Thời gian'''&lt;br /&gt;
|| '''Nội dung'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|00:01&lt;br /&gt;
| Chào mừng đến với spoken tutorial về '''Toán tử số học trong C và C++'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:07&lt;br /&gt;
| Trong hướng dẫn này, ta sẽ học về:&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:10&lt;br /&gt;
| Toán tử số học như phép cộng: ví dụ a + b.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:14&lt;br /&gt;
| '-' Phép trừ : ví dụ. a-b.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:18&lt;br /&gt;
|'/' Phép chia: ví dụ. a/b.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:20&lt;br /&gt;
| '*' Phép nhân : ví dụ. a*b.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:24&lt;br /&gt;
|'%' Mô-đun: e.g. a%b.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:27&lt;br /&gt;
|Để ghi lại hướng dẫn này, tôi đang sử dụng hệ điều hành '''Ubuntu 11.10'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:32&lt;br /&gt;
|Phần mềm '''gcc''' và '''g++ Compiler phiên bản 4.6.1 trên Ubuntu'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|00:38&lt;br /&gt;
|Tôi sẽ minh họa cách dùng của các toán tử số học này trong chương trình '''C'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:44&lt;br /&gt;
|Tôi đã viết sẵn chương trình.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:47&lt;br /&gt;
|Vậy, tôi sẽ mở trình chỉnh sửa và giải thích đoạn mã.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:49&lt;br /&gt;
|Đây là chương trình C cho toán tử số học.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:56&lt;br /&gt;
|Ở hai câu lệnh đầu tiên, các biến được khai báo và định nghĩa.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:02&lt;br /&gt;
|Trong hai câu lệnh tiếp theo&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:04&lt;br /&gt;
|'''a''' được gán giá trị là 5.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:06&lt;br /&gt;
|'''b''' được gán giá trị là 12.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:10&lt;br /&gt;
|Bây giờ hãy xem phép cộng thực hiện như nào.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:14&lt;br /&gt;
|'''c''' chứa tổng của '''a''' và '''b'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:19&lt;br /&gt;
|Câu lệnh '''printf''' này in tổng của a và b trên màn hình.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:28&lt;br /&gt;
|Tại % chấm 2f đưa ra độ chính xác của 2 chữ số sau dấu thập phân.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:37&lt;br /&gt;
|Trong câu lệnh tiếp theo, '''c''' chưa tích của '''a''' và'''b'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:43&lt;br /&gt;
|Câu lệnh '''printf''' này hiển thị tích số của a và b trên màn hình.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:48&lt;br /&gt;
|Hãy cùng xem cách hoạt động của 2 loại toán tử này.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:52&lt;br /&gt;
|Ta sẽ chú thích các dòng sau.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:55&lt;br /&gt;
|Nhập '''/*''' (slash asterisk)&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:01&lt;br /&gt;
|''' */ '''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:05&lt;br /&gt;
|Nhấn vào '''Save'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:07&lt;br /&gt;
|Lưu tệp tin với đuôi mở rộng '''.c''' (dot c).&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:10&lt;br /&gt;
|Tôi đã lưu tệp là ''' arithmetic.c'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:15&lt;br /&gt;
|Mở terminal window bằng cách nhấn phím '''Ctrl, Alt''' and '''T''' đồng thời.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:22&lt;br /&gt;
|Để biên dịch đoạn mã, nhập đoạn sau trong terminal.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:27&lt;br /&gt;
|'''gcc cách arithmetic chấm c cách trừ o cách arith'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:38&lt;br /&gt;
|Nhấn '''Enter'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:40&lt;br /&gt;
|Để chạy mã, nhập '''./arith''' (dot slash arith).&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|02:48&lt;br /&gt;
|Nhấn '''Enter'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|02:50&lt;br /&gt;
|Kết quả được hiển thị trên màn hình.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:53&lt;br /&gt;
|Nó hiển thị rằng '''Sum of 5 and 2 is 7.00''' và&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:59&lt;br /&gt;
|'''Product of 5 and 2 is 10.00'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|03:03&lt;br /&gt;
|Bây giờ bạn nên thử toán tử phép trừ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:08&lt;br /&gt;
|Thử thay thế toán tử cộng bằng toán tử trừ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:13&lt;br /&gt;
|Bạn sẽ được kết quả là 3.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:18&lt;br /&gt;
|Quay trở lại chương trình và bộ câu lệnh cuối cùng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:23&lt;br /&gt;
|Bây giờ, tôi sẽ giải thích đoạn mã cho phép chia.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:26&lt;br /&gt;
|Xóa chú thích nhiều dòng ở đây và đây.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|03:34&lt;br /&gt;
|Trong các câu lệnh này, '''c''' chứa giá trị của phép chia số nguyên của '''a''' cho '''b'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:40&lt;br /&gt;
|Để ý rằng trong phép chia số nguyên phần phân số được cắt ngắn.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:47&lt;br /&gt;
|Câu lệnh '''printf ''' hiển thị kết quả phép chia trên màn hình.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:57&lt;br /&gt;
| Trong câu lệnh này ta đang thực hiện phép chia thực.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:02&lt;br /&gt;
|Ở đây một trong các toán hạng phải được ép là dạng '''float'''.&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|04:10&lt;br /&gt;
| Ta có biến kiểu cast a.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|04:13&lt;br /&gt;
|Bây giờ '''a''' sẽ hoạt động như một biến kiểu float cho một lần thực hiện.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:22&lt;br /&gt;
|Câu lệnh printf hiển thị kết quả của phép chia thực trên màn hình.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|04:30&lt;br /&gt;
| Nhập '''return 0;''' và đóng ngoặc đơn nhọn.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:37&lt;br /&gt;
| Nhấn vào '''Save.'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:40&lt;br /&gt;
|Quay trở lại terminal để biên dịch và chạy đoạn mã.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:45&lt;br /&gt;
|Để biên dịch, nhập '''gcc cách arithmetic chấm c trừ o cách arith'''. Nhấn Enter.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:59&lt;br /&gt;
|Để chạy đoạn mã nhập '''./arith'''. Nhấn Enter.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|05:05&lt;br /&gt;
| Kết quả được hiển thị trên màn hình.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|05:08&lt;br /&gt;
|Ta có kết quả trước đây của toán tử cộng và toán tử nhân.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:16&lt;br /&gt;
|Ta có số nguyên phép chia của 5 cho 2 là 2.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|05:22&lt;br /&gt;
|Ta có thể thấy rằng trong phép chia số nguyên phần phân số được lược bỏ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:29&lt;br /&gt;
| Vậy ta có phép chia thực của 5 cho 2 là 2.5.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:35&lt;br /&gt;
|Trong phép chia thực, kết quả đã giống như mong đợi.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:37&lt;br /&gt;
|Ta sử dụng type-casting để có những kết quả như này.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:45&lt;br /&gt;
| Bây giờ giả sử, tôi muốn viết một chương trình tương tự trong C++&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:50&lt;br /&gt;
|Hãy xem liệu tôi có thể sử dụng đoạn mã tương tự trong C++?&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:54&lt;br /&gt;
|Cùng tìm hiểu xem sao.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:56&lt;br /&gt;
|Quay lại trình chỉnh text.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:00&lt;br /&gt;
|Đây là đoạn mã C++ .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:05&lt;br /&gt;
|Để ý rằng phần header khác so với file header của C&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:12&lt;br /&gt;
|'''namespace''' cũng được sử dụng ở đây&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|06:18&lt;br /&gt;
|Và để ý rằng câu lệnh kết quả trong C++ là '''cout'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|06:25&lt;br /&gt;
|Vậy, ngoài những khác biết này, hai đoạn mã rất giống nhau.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|06:32&lt;br /&gt;
|Nhấn vào '''Save'''. Chắc chắn rằng tệp tin được lưu với đuôi mở rộng là '''.cpp'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:37&lt;br /&gt;
| Tôi đã lưu tệp tin là ''' arithmetic.cpp'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:41&lt;br /&gt;
| Hãy chạy đoạn mã và xem kết quả ta có.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:49&lt;br /&gt;
|Mở terminal và gõ '''g++ cách arithmetic chấm cpp cách trừ o arith''' . Nhấn '''Enter'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:09&lt;br /&gt;
|Để chạy đoạn mã, nhập '''./ arith'''. Nhấn '''Enter'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:16&lt;br /&gt;
|Kết quả được hiển thị ở đây.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:19&lt;br /&gt;
|Vậy ta thấy rằng các kết quả tương tự như trong chương trình C.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:23&lt;br /&gt;
|Khác biệt duy nhất là sự chính xác của kết quả.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|07:29&lt;br /&gt;
|Hãy cùng tóm tắt lại hướng dẫn này.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:32&lt;br /&gt;
|Trong hướng dẫn này ta học về cách sử dụng toán tử số học.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:36&lt;br /&gt;
|Bài tập vận dụng:&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:38&lt;br /&gt;
|Viết một chương trình chỉ ra cách sử dụng của toán tử dạng mô-đun.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:42&lt;br /&gt;
|Chú ý rằng toán tử mô=đun tìm các số dư của phép chia ví dụ c = a % b;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:50&lt;br /&gt;
|Bạn sẽ có kết quả là 1.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:55&lt;br /&gt;
| Xem video có sẵn tại đường dẫn sau&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:57&lt;br /&gt;
|Nó tổng hợp dự án Spoken Tutorial.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:00&lt;br /&gt;
|Nếu bạn không có 1 đường truyền tốt, bạn có thể tải xuống và xem.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:05&lt;br /&gt;
| Đội ngũ dự án Spoken Tutorial: Tiến hành các hội thảo sử dụng Spoken Tutorials.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:09&lt;br /&gt;
|Cấp chứng chỉ cho các học viên vượt qua bài kiểm tra trực tuyến.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:14&lt;br /&gt;
|Chi tiết vui lòng liên hệ contact @ spoken gạch ngang tutorial chấm org.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:20&lt;br /&gt;
|Dự án Spoken Tutorial là một phần của dự án Talk to a Teacher.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:25&lt;br /&gt;
|Được hỗ trợ bởi Phái đoàn Quốc gia về Giáo dục thông qua ICT, MHRD, Chính phủ Ấn Độ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:30&lt;br /&gt;
|Thông tin thêm về Sứ mệnh có sẵn tại đường dẫn&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:33&lt;br /&gt;
|Spoken gạch ngang tutorial chấm org gạch chéo NMEICT gạch ngang Intro.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:41&lt;br /&gt;
|Tôi là Diệu Linh đến từ IIT Bombay. Cảm ơn đã tham gia.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|}&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Dieulinh79</name></author>	</entry>

	<entry>
		<id>https://script.spoken-tutorial.org/index.php/C-and-Cpp/C2/Scope-Of-Variables/Vietnamese</id>
		<title>C-and-Cpp/C2/Scope-Of-Variables/Vietnamese</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://script.spoken-tutorial.org/index.php/C-and-Cpp/C2/Scope-Of-Variables/Vietnamese"/>
				<updated>2020-01-04T02:06:49Z</updated>
		
		<summary type="html">&lt;p&gt;Dieulinh79: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;{| border=1&lt;br /&gt;
|| '''Time'''&lt;br /&gt;
|| '''Narration'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:01&lt;br /&gt;
| Chào mừng đến với spoken tutorial về '''Phạm vi của biến trong C và C++'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:08&lt;br /&gt;
|Trong hướng dẫn này ta sẽ học về.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:11&lt;br /&gt;
|Thế nào là phạm vi của biến?&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:13&lt;br /&gt;
|Thế nào là biến toàn cục? &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:16&lt;br /&gt;
| Thế nào là biến cục bộ? &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:19&lt;br /&gt;
| Và một vài ví dụ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:22&lt;br /&gt;
| Ta cũng sẽ xem một số lỗi phổ biến và các giải pháp của chúng. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|00:27&lt;br /&gt;
| Để ghi lại hướng dẫn này, tôi đang sử dụng&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:30&lt;br /&gt;
|Hệ điều hành '''Ubuntu Operating System''' phiên bản 11.04, phần mềm '''gcc''' và '''g++ Compiler''' phiên bản 4.6.1. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  00:41&lt;br /&gt;
| Hãy bắt đầu với phần giới thiệu về phạm vi của biến.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:47&lt;br /&gt;
| Đó là một vùng của đoạn mã mà trong đó có thể truy cập vào biến.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:54&lt;br /&gt;
|Phụ thuộc vào loại và nơi khai báo nó được chia thành hai loại.  &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:59&lt;br /&gt;
|Global Variable &amp;amp; (biến toàn cục)&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:02&lt;br /&gt;
|Local Variable (biến cục bộ)&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|01:05&lt;br /&gt;
| Bây giờ ta sẽ xem ví dụ&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:07&lt;br /&gt;
| Tôi đã nhập sẵn chương trình trên editor.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:10&lt;br /&gt;
|Hãy để tôi mở nó ra. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:14&lt;br /&gt;
|Để ý rằng tên tệp của ta là '''scope.c.'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:19&lt;br /&gt;
|Hãy để tôi giải thích đoạn mã bây giờ. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:23&lt;br /&gt;
|Đây là '''header file.''' của ta. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|01:26&lt;br /&gt;
|Tại đây ta đã khai báo 2 biến toàn cục '''a and b.'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:32&lt;br /&gt;
|Và ta đã  '''khởi tạo''' chúng bằng cách gán hai giá trị là '''5 và 2.'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:39&lt;br /&gt;
|Một biến toàn cục là biến có sẵn cho tất cả các hàm trong chương trình. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:44&lt;br /&gt;
|chúng được khai báo bên ngoài các hàm, ở trên hàm main () &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:51&lt;br /&gt;
|chúng có  '''global scope.''' (phạm vi toàn cục)&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:53&lt;br /&gt;
|Tại đây tôi đã khai báo một '''hàm''' '''add '''với không ''' đối số.'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|01:59 &lt;br /&gt;
|Ở đây 'sum' là biến cục bộ, nó được khai báo bên trong hàm '''add'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:07&lt;br /&gt;
|Một biến cục bộ chỉ có thể được khai báo trong phạm vi một hàm.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:13&lt;br /&gt;
|Các biến này được khai báo bên trong một block.  &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:16&lt;br /&gt;
|Chúng có '''local scope'''. (phạm vi cục bộ).&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:19&lt;br /&gt;
|Vậy tổng của a và b sẽ được lưu trữ ở trong biến 'sum'. Ở đây ta hiển thị phép tổng. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:29&lt;br /&gt;
| đây là hàm '''main()''' của ta.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:33&lt;br /&gt;
| Hàm '''add''' được gọi và sau đó được thực hiện.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:38&lt;br /&gt;
| Và đây là câu lệnh '''return''' của ta. .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|02:40&lt;br /&gt;
|Bây giờ nhấn vào Save.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:43&lt;br /&gt;
|Hãy chạy chương trình. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:45&lt;br /&gt;
|Hãy mở Terminal Window bằng cách nhấn phím '''Ctrl, Alt''' và '''T''' đồng thời trên bàn phím. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:55&lt;br /&gt;
| Để biên dịch, nhập '''gcc cách scope.c cách gạch ngang o cách sco''' và nhấn Enter.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:05&lt;br /&gt;
|Để chạy, nhập '''./sco''' (dot slash sco), nhấn Enter. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:10&lt;br /&gt;
| Kết quả được hiển thị là &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:13&lt;br /&gt;
|'''Sum of a and b is 7'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:16&lt;br /&gt;
| Bây giờ hãy xem cách chạy một chương trình tương tự trong C++.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  03:20&lt;br /&gt;
| Quay trở lại chương trình. Đầu tiên nhấn  phím '''Shift, Ctrl''' &amp;amp; '''S''' đồng thời trên bàn phím.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:31&lt;br /&gt;
|Bây giờ lưu tệp tin với phần mở rộng '''.cpp ''' (dot cpp) và sau đó nhấn vào Save. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  03:41&lt;br /&gt;
| Hãy thay đổi header file thành '''iostream'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:47&lt;br /&gt;
| Và bao gòm cả câu lệnh  '''using '''. Nhấn vào save.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:58&lt;br /&gt;
| Việc khai báo của biến toàn cục và biến cục bộ là như nhau ở trong C++.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:03&lt;br /&gt;
| Vì thế, không cần phải thay đổi bất cứ gì. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  04:07&lt;br /&gt;
| Bây giờ thay thế câu lệnh '''printf ''' thành câu lệnh '''cout'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  04:13&lt;br /&gt;
| Xóa '''format specifier''' và '\n'. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:17&lt;br /&gt;
| Bây giờ xóa dấu phẩy.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  04:19&lt;br /&gt;
| Nhập hai dấu nhỏ hơn. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:22&lt;br /&gt;
| Xóa ngoặc đơn và sau đó nhập 2 dấu nhỏ hơn lần nữa. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:26&lt;br /&gt;
|Và trong dấu nháy nhập gạch chéo ngược n. Giờ nhấn vào Save.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:35&lt;br /&gt;
|Hãy để tôi chạy chương trình.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:39&lt;br /&gt;
|Quay trở lại Terminal.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:42&lt;br /&gt;
| Để biên dịch, nhập '''g++ cách scope chấm cpp cách gạch ngang o cách sco1 '''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:52&lt;br /&gt;
| Tại đây ta có '''sco1''' vì ta không muốn ghi đề đầu tham số đầu ra '''sco''' lên tệp tin  'scope.c'. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:04&lt;br /&gt;
| Bây giờ nhấn Enter. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:07&lt;br /&gt;
| Để thực hiện nhập  '''./sco1''' và nhấn Enter. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|05:14&lt;br /&gt;
|Kết quả hiển thị là  '''Sum of a and b is 7.'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:19&lt;br /&gt;
| Ta có thể thấy sự tương đồng với mã của C. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:27&lt;br /&gt;
|Bây giờ ta sẽ thêm một số lỗi phổ biến mà ta có thể gặp phải. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:31&lt;br /&gt;
|Quay trở lại chương trình. Giả sử tại đây ta sẽ khai báo một biến là '''a''' lần nữa.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:41&lt;br /&gt;
|Nhập '''int a ''' và dấu chấm phẩy.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:45&lt;br /&gt;
| Nhấn vào Save. Ta đã khai báo biến 'a' bên trên hàm main() và sau hàm '''add'''. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:55&lt;br /&gt;
| Hãy xem điều gì xảy ra.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:57&lt;br /&gt;
|Quay trở lại Terminal.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|06:01&lt;br /&gt;
| Bây giờ biên dịch như trước đó. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|06:05&lt;br /&gt;
|Ta thấy một số lỗi, '''redefinition of 'int a' ''' , ''' 'int a' previously defined here'''. Quay trở lại chương trình. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|06:18&lt;br /&gt;
|'''a''' là biến toàn cục. .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|06:20&lt;br /&gt;
|Nó có một  '''global scope.''' (phạm vi toàn cục)&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|06:22&lt;br /&gt;
| Ta không thể khai báo biến hai lần khi nó đã được khai báo toàn cục. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|06:27&lt;br /&gt;
|Ta chỉ có thể khai báo  biến a''' như một biến cục bộ. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|06:34&lt;br /&gt;
|Hãy cùng sửa lỗi. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:36&lt;br /&gt;
| xóa cái này.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  06:39&lt;br /&gt;
| Nhấn vào Save.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  06:41&lt;br /&gt;
| Hãy chạy lại lần nữa. Quay lại Terminal. &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  06:45&lt;br /&gt;
| Bây giờ biên dịch như trước đó, và chạy chương trình.  &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:49&lt;br /&gt;
| Và nó đã hoạt động. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|06:52&lt;br /&gt;
|Và đây là phần kết của hướng dẫn này.  &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  06:56&lt;br /&gt;
| Cùng tóm tắt lại. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  06:58&lt;br /&gt;
| Trong hướng dẫn này, ta học về: &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  07:00 &lt;br /&gt;
| Phạm vi của biến. &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  07:02&lt;br /&gt;
| Biến toàn cục , ví dụ : int a=5 &amp;amp;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  07:07&lt;br /&gt;
| Biến cục bộ ,ví dụ::int sum&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  07:12&lt;br /&gt;
|  Bài tập vận dụng,&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|07:14&lt;br /&gt;
| Viết một chương trình để hiển thị sự khác biệt giữa hai số. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:19&lt;br /&gt;
| Xem các video có sẵn tại đường dẫn dưới đây. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|07:22&lt;br /&gt;
| Nó tổng hợp dự án Spoken Tutorial.  &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|07:25&lt;br /&gt;
| Nếu bạn không có một đường truyền tốt, bạn có thể tải xuống và xem.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:30&lt;br /&gt;
| Đội ngũ dự án Spoken Tutorial.: &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|07:32&lt;br /&gt;
| Tiến hành hội thảo sử dụng Spoken Tutorials. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|07:35&lt;br /&gt;
| Cấp chứng chỉ cho các học viên vượt qua bài kiểm tra trực tuyến. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|07:40&lt;br /&gt;
| Để biết thêm chi tiết, vui lòng liên hệ contact @spoken-tutorial.org&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:47&lt;br /&gt;
| Dự án Spoken Tutorial là một phần của dự án  Talk to a Teacher.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|07:52&lt;br /&gt;
| Được hỗ trợ bởi Phái đoàn Quốc gia về Giáo dục thông qua ICT, MHRD, Chính phủ Ấn Độ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|08:00&lt;br /&gt;
| Thông tin thêm về Sứ mệnh có sẵn tại đường dẫn dưới đây.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:04 &lt;br /&gt;
| Tôi là Diệu Linh đến từ IIT Bombay. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|08:08&lt;br /&gt;
|Cảm ơn đã tham gia. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|}&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Dieulinh79</name></author>	</entry>

	<entry>
		<id>https://script.spoken-tutorial.org/index.php/C-and-Cpp/C3/Arrays/Vietnamese</id>
		<title>C-and-Cpp/C3/Arrays/Vietnamese</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://script.spoken-tutorial.org/index.php/C-and-Cpp/C3/Arrays/Vietnamese"/>
				<updated>2020-01-04T02:02:50Z</updated>
		
		<summary type="html">&lt;p&gt;Dieulinh79: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;{| border = 1&lt;br /&gt;
|'''Thời gian'''&lt;br /&gt;
|'''Nội dung'''&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:01&lt;br /&gt;
|Chào mừng đến với Spoken tutorial về '''Mảng - Array''' Trong  '''C''' và  '''C++.'''&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:07&lt;br /&gt;
|Trong hướng dẫn này ta sẽ học về: &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:09&lt;br /&gt;
| '''Mảng'''là gì&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:11&lt;br /&gt;
| Việc khai báo '''mảng '''&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:13&lt;br /&gt;
| Khởi tạo  '''mảng'''&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:16&lt;br /&gt;
| Một vài ví dụ về mảng. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:18&lt;br /&gt;
|Ta cũng sẽ xem qua một số lỗi phổ biến và các giải pháp của chúng. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:22&lt;br /&gt;
| Để ghi lại hướng dẫn này, tôi đang sử dụng &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:25&lt;br /&gt;
|Hệ điều hành '''Ubuntu Operating System''' phiên bản 11.04, &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|00:30&lt;br /&gt;
|phần mềm  '''gcc''' và '''g++ Compiler''' phiên bản 4.6.1 .&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|00:36&lt;br /&gt;
|Hãy bắt đầu với phần giới thiệu về '''mảng.'''&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|00:39&lt;br /&gt;
|'''mảng''' là sự tập hợp của dữ liệu hoặc phần tử có cùng kiểu dữ liệu.  &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:44&lt;br /&gt;
|Chỉ số '''Array''' bắt đầu từ 0. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:48&lt;br /&gt;
|Phần tử đầu tiên có chỉ số là  0. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:52&lt;br /&gt;
|Có ba loại Mảng:&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:55&lt;br /&gt;
|'''Mảng một chiều'''&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:57&lt;br /&gt;
|'''Mảng hai chiều''' và&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|00:59&lt;br /&gt;
|'''Mảng đa chiều'''.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:01&lt;br /&gt;
| Ta sẽ thảo luận về mảng một chiều trong hướng dẫn này. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:06&lt;br /&gt;
|Hãy cùng xem cách khai báo của '''Mảng một chiều'''&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:09&lt;br /&gt;
|Cú pháp sẽ là: &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:11&lt;br /&gt;
|'''Kiểu dữ liệu Tên mảng '''kích cỡ mảng''.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|01:16&lt;br /&gt;
|ví dụ, ở đây ta đã khai báo một '''mảng nguyên''' 'star' mà chứa 5 phần tử. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|01:24&lt;br /&gt;
|Chỉ số mảng sẽ bắt đầu từ star 0 tới star 4. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|01:29&lt;br /&gt;
|Ta đã biết  qua về sự khai báo của mảng. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|01:32&lt;br /&gt;
|Bây giờ, ta sẽ xem sự khởi tạo của mảng. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:35&lt;br /&gt;
|Cú pháp sẽ là:  &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:38&lt;br /&gt;
|'''Kiểu dữ liệu,( tên của mảng ), kích cỡ bằng với số phần tử '''&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:44&lt;br /&gt;
|ví dụ: ở đây ta đã khai báo một  'mảng nguyên star' với kích cỡ là 3. Phần tử của mảng là 1,2 và 3. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|01:54&lt;br /&gt;
|Ở đây chỉ số sẽ bắt đầu từ star 0 tới star 2. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|01:59&lt;br /&gt;
|Bây giờ, hãy cùng xem các ví dụ. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|02:01&lt;br /&gt;
|Tôi đã tạo ra chương trình ở editor.. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|02:04&lt;br /&gt;
|Hãy mở nó ra.  &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:06&lt;br /&gt;
|Đế ý tên tệp của ta là '''array.c '''&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:10&lt;br /&gt;
| Trong chương trình này, ta sẽ tính toán tổng của các phẩn tử được chứa trong một mảng. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:16&lt;br /&gt;
| Hãy để tôi giải thích đoạn mã. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:18&lt;br /&gt;
| Đây là '''header file.''' của ta. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|02:20&lt;br /&gt;
|Đây là hàm '''main()''. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:22&lt;br /&gt;
| Ở đây, ta đã khai báo và khởi tạo một mảng  '''star''' với kích cỡ là 3. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:28&lt;br /&gt;
| Các phần tử của mảng là 4,5 và 6.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:33&lt;br /&gt;
|Sau đó ta đã khai báo một 'biến nguyên' '''sum'''.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:36&lt;br /&gt;
| Ở đây ta thêm các phần tử của mảng và chứa kết quả ở trong '''sum'''. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:41&lt;br /&gt;
|Để ý rằng 4 sẽ có chỉ số 0, 5 sẽ có chỉ số 1 và 6 sẽ có chỉ số 2. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:50&lt;br /&gt;
| Sau đó ta hiển thị tổng.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:52&lt;br /&gt;
|Đây là câu lệnh '''return'''.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:54&lt;br /&gt;
|Bây giờ, nhấn vào '''Save.'''&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:57&lt;br /&gt;
| Hãy chạy chương trình. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:59&lt;br /&gt;
|Mở terminal window bằng cách nhấn phím '''Ctrl, Alt''' và '''T ''' đồng thời trên bàn phím của bạn. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:09&lt;br /&gt;
|Để biên dịch, nhập '''gcc cách array chấm c cách gạch ngang o array''' và nhấn '''Enter.'''&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:19&lt;br /&gt;
| Để chạy, nhập '''chấm gạch chéo array '''(./array). Nhấn '''Enter'''.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:24&lt;br /&gt;
| Ở đây kết quả được hiển thị là, &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:26&lt;br /&gt;
|'''The sum is 15.'''&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:28&lt;br /&gt;
|Bây giờ hãy xem một số lỗi phổ biến mà ta có thể gặp phải. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:32&lt;br /&gt;
|Quay trở lại chương trình. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:34&lt;br /&gt;
|Giả sử, ở đây tại dòng thứ 4, ta thiếu dấu ngoặc nhọn&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:39&lt;br /&gt;
|Nhấn vào '''Save'''. Hãy cùng xem điều gì xảy ra. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:42&lt;br /&gt;
|Quay trở lại terminal. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:44&lt;br /&gt;
|Hãy biên dịch như truớc đó. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:47&lt;br /&gt;
| Ta sẽ thấy một lỗi: &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:49&lt;br /&gt;
|Invalid initializer and Expected identifier or bracket before numeric constant. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:56&lt;br /&gt;
|Bởi vì các mảng phải được khởi tạo bên trong dấu ngoặc nhọn. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:01&lt;br /&gt;
|Quay trở lại chương trình. Hãy cùng sửa lỗi. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:04&lt;br /&gt;
|Nhập dấu ngoặc nhọn ở đây tại dòng thứ 4. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:09&lt;br /&gt;
|Bây giờ, nhấn vào '''Save'''.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:12&lt;br /&gt;
|Hãy chạy lại. Quay trở lại terminal. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:15&lt;br /&gt;
|Cùng biên dịch như trước đó. Và chạy lại. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:19&lt;br /&gt;
| Và nó đã hoạt động. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:21&lt;br /&gt;
|Bây giờ ta sẽ chạy chương trình tương tự ở trong C++ .&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:25&lt;br /&gt;
|Quay trở lại chương trình. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:28&lt;br /&gt;
|Tôi sẽ thay đổi một số thứ ở đây. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:30&lt;br /&gt;
|Đầu tiên, nhấn phím '''Shift , Ctrl''' và '''S'''  đồng thời trên bàn phím.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:38&lt;br /&gt;
|Bây giờ lưu tên tệp với đuôi mở rộng '''dot cpp''' (.cpp) và nhấn vào '''Save'''.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:44&lt;br /&gt;
|Hãy thay ''' header file''' thành  '''iostream'''.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:49&lt;br /&gt;
|Và bao gồm cả câu lệnh '''using'''.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:55&lt;br /&gt;
|Việc khai báo và khởi tạo của một mảng là tương tự  trong C++.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:01&lt;br /&gt;
|Vì thế không cần thay đổi thêm gì tại đây. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:04&lt;br /&gt;
|Bây giờ thay thế câu lệnh '''printf''' bằng câu lệnh '''cout'''. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:09&lt;br /&gt;
|Xoá  định danh và gạch chéo ngược n (\n), xoá dấu phẩy vào nhập hai dấu nhỏ hơn. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:17&lt;br /&gt;
|Xoá ngoặc đơn ở đây. Lần nữa, nhập hai dấu nhỏ hơn và trong dấu nháy kép nhập gạch chéo ngược n (\n).&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:26&lt;br /&gt;
|Nhấn vào '''Save.''' &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:29&lt;br /&gt;
|Hãy chạy chương trình. Quay trở lại terminal. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:32&lt;br /&gt;
|Để biên dịch, nhập '''g++ cách array chấm cpp cách gạch ngang o cách array1'''&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:42&lt;br /&gt;
|Ở đây ta có arrray1 bởi vì ta không muốn ghi đè tham số kết quả  '''array''' cho tệp '''array chấm c'''.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:51&lt;br /&gt;
|Nhấn '''Enter.'''&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:54&lt;br /&gt;
|Để chạy, nhập''' chấm gạch chéo array1'''(./array1) . Nhấn '''Enter'''.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:59&lt;br /&gt;
|Kết quả được hiển thị là: '''The sum is 15'''&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:02&lt;br /&gt;
|Ta có thể thấy nó tương tự như đoạn mã chương trình C của ta. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:07&lt;br /&gt;
|Bây giờ ta sẽ xem một lỗi phổ biến khác. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:10&lt;br /&gt;
|Quay trở lại chương trình. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:12&lt;br /&gt;
|Giả sử ở đây, tại dòng thứ 7, &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:14&lt;br /&gt;
|Ta sẽ nhập star[1],  star[2] và  star[3]; &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:23&lt;br /&gt;
|Nhấn vào Save. Hãy chạy thử. Quay lại terminal. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:28&lt;br /&gt;
|Hãy để tôi xoá prompt.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:30&lt;br /&gt;
|Biên dịch như trước đó. &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:33&lt;br /&gt;
|Và chạy thử&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:36&lt;br /&gt;
|Ta có kết quả ngoài dự kiến. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:39&lt;br /&gt;
|Bởi vì chỉ số mảng phải bắt đầu từ 0. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:43&lt;br /&gt;
|Quay trở lại chương trình. Ta thấy rằng chỉ số mảng ở đây bắt đầu từ 1. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:49&lt;br /&gt;
|Vì thế nó gây ra lỗi. Hãy sửa lỗi này.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:54&lt;br /&gt;
|Nhập 0 tại đây, 1 và 2. Nhấn vào Save. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:02&lt;br /&gt;
|Chạy thử xem. Quay trở lại terminal. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:05&lt;br /&gt;
|Hãy biên dịch và chạy lại. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:09&lt;br /&gt;
|Và nó đã hoạt động.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:12&lt;br /&gt;
|Bây giờ quay trở lại các slides.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:14&lt;br /&gt;
|Tóm tắt lại.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:16&lt;br /&gt;
|Trong hướng dẫn này, ta đã học về: &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:19&lt;br /&gt;
|Mảng, cách khai báo Mảng Một Chiều. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:23&lt;br /&gt;
| Cách khởi tạo Mảng Một Chiều. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:26&lt;br /&gt;
|Ví dụ '''int star[3]={4, 5, 6}'''&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:31&lt;br /&gt;
|Cách thêm phần tử cho mảng, ví dụ sum ngang bằng với star 0 cộng star 1 cộng star 2.  &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:40&lt;br /&gt;
|Bài tập vận dụng, viết một chương trình xét sự khác nhau của các phần tử trong mảng. array.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:47&lt;br /&gt;
|Xem video có sẵn tại đường dẫn sau.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:50&lt;br /&gt;
| Nó tổng hợp dự án Spoken Tutorial. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:53&lt;br /&gt;
|Nếu bạn không có một đường truyền tốt, bạn có thể tải xuống và xem. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:57&lt;br /&gt;
|Đội ngũ dự án Spoken Tutorial Project: &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:00&lt;br /&gt;
|Tiến hành hội thảo sử dụng Spoken Tutorials. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:03&lt;br /&gt;
|Cấp các chứng chỉ cho học viên vượt qua bài kiểm tra trực tuyến. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:06&lt;br /&gt;
|Chi tiết vui lòng liên hệ contact @ spoken gạch ngang tutorial chấm org. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|08:13&lt;br /&gt;
|Dự án Spoken Tutorial là một phần của dự án Talk to a teacher.   &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:17&lt;br /&gt;
|Được hỗ trợ bởi Phái đoàn Quốc gia về Giáo dục thông qua ICT, MHRD, Chính phủ Ấn Độ &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:25&lt;br /&gt;
|Thông tin thêm về Sứ mệnh có sẵn tại đường dẫn.&lt;br /&gt;
  &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:30&lt;br /&gt;
|Tôi là Diệu Linh đến  từ IIT Bombay. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:33&lt;br /&gt;
|Cảm ơn đã theo dõi.&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Dieulinh79</name></author>	</entry>

	<entry>
		<id>https://script.spoken-tutorial.org/index.php/C-and-Cpp/C3/Arrays/Vietnamese</id>
		<title>C-and-Cpp/C3/Arrays/Vietnamese</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://script.spoken-tutorial.org/index.php/C-and-Cpp/C3/Arrays/Vietnamese"/>
				<updated>2020-01-04T02:02:14Z</updated>
		
		<summary type="html">&lt;p&gt;Dieulinh79: Created page with &amp;quot;{| border = 1 |'''Thời gian''' |'''Nội dung'''   |- | 00:01 |Chào mừng đến với Spoken tutorial về '''Mảng - Array''' Trong  '''C''' và  '''C++.'''   |- | 00:0...&amp;quot;&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;{| border = 1&lt;br /&gt;
|'''Thời gian'''&lt;br /&gt;
|'''Nội dung'''&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:01&lt;br /&gt;
|Chào mừng đến với Spoken tutorial về '''Mảng - Array''' Trong  '''C''' và  '''C++.'''&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:07&lt;br /&gt;
|Trong hướng dẫn này ta sẽ học về: &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:09&lt;br /&gt;
| '''Mảng'''là gì&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:11&lt;br /&gt;
| Việc khai báo '''mảng '''&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:13&lt;br /&gt;
| Khởi tạo  '''mảng'''&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:16&lt;br /&gt;
| Một vài ví dụ về mảng. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:18&lt;br /&gt;
|Ta cũng sẽ xem qua một số lỗi phổ biến và các giải pháp của chúng. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:22&lt;br /&gt;
| Để ghi lại hướng dẫn này, tôi đang sử dụng &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:25&lt;br /&gt;
|Hệ điều hành '''Ubuntu Operating System''' phiên bản 11.04, &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|00:30&lt;br /&gt;
|phần mềm  '''gcc''' và '''g++ Compiler''' phiên bản 4.6.1 .&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|00:36&lt;br /&gt;
|Hãy bắt đầu với phần giới thiệu về '''mảng.'''&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|00:39&lt;br /&gt;
|'''mảng''' là sự tập hợp của dữ liệu hoặc phần tử có cùng kiểu dữ liệu.  &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:44&lt;br /&gt;
|Chỉ số '''Array''' bắt đầu từ 0. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:48&lt;br /&gt;
|Phần tử đầu tiên có chỉ số là  0. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:52&lt;br /&gt;
|Có ba loại Mảng:&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:55&lt;br /&gt;
|'''Mảng một chiều'''&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:57&lt;br /&gt;
|'''Mảng hai chiều''' và&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|00:59&lt;br /&gt;
|'' Mảng đa chiều. '''&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:01&lt;br /&gt;
| Ta sẽ thảo luận về mảng một chiều trong hướng dẫn này. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:06&lt;br /&gt;
|Hãy cùng xem cách khai báo của '''Mảng một chiều'''&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:09&lt;br /&gt;
|Cú pháp sẽ là: &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:11&lt;br /&gt;
|'''Kiểu dữ liệu Tên mảng '''kích cỡ mảng''.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|01:16&lt;br /&gt;
|ví dụ, ở đây ta đã khai báo một '''mảng nguyên''' 'star' mà chứa 5 phần tử. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|01:24&lt;br /&gt;
|Chỉ số mảng sẽ bắt đầu từ star 0 tới star 4. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|01:29&lt;br /&gt;
|Ta đã biết  qua về sự khai báo của mảng. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|01:32&lt;br /&gt;
|Bây giờ, ta sẽ xem sự khởi tạo của mảng. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:35&lt;br /&gt;
|Cú pháp sẽ là:  &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:38&lt;br /&gt;
|'''Kiểu dữ liệu,( tên của mảng ), kích cỡ bằng với số phần tử '''&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:44&lt;br /&gt;
|ví dụ: ở đây ta đã khai báo một  'mảng nguyên star' với kích cỡ là 3. Phần tử của mảng là 1,2 và 3. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|01:54&lt;br /&gt;
|Ở đây chỉ số sẽ bắt đầu từ star 0 tới star 2. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|01:59&lt;br /&gt;
|Bây giờ, hãy cùng xem các ví dụ. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|02:01&lt;br /&gt;
|Tôi đã tạo ra chương trình ở editor.. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|02:04&lt;br /&gt;
|Hãy mở nó ra.  &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:06&lt;br /&gt;
|Đế ý tên tệp của ta là '''array.c '''&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:10&lt;br /&gt;
| Trong chương trình này, ta sẽ tính toán tổng của các phẩn tử được chứa trong một mảng. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:16&lt;br /&gt;
| Hãy để tôi giải thích đoạn mã. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:18&lt;br /&gt;
| Đây là '''header file.''' của ta. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|02:20&lt;br /&gt;
|Đây là hàm '''main()''. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:22&lt;br /&gt;
| Ở đây, ta đã khai báo và khởi tạo một mảng  '''star''' với kích cỡ là 3. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:28&lt;br /&gt;
| Các phần tử của mảng là 4,5 và 6.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:33&lt;br /&gt;
|Sau đó ta đã khai báo một 'biến nguyên' '''sum'''.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:36&lt;br /&gt;
| Ở đây ta thêm các phần tử của mảng và chứa kết quả ở trong '''sum'''. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:41&lt;br /&gt;
|Để ý rằng 4 sẽ có chỉ số 0, 5 sẽ có chỉ số 1 và 6 sẽ có chỉ số 2. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:50&lt;br /&gt;
| Sau đó ta hiển thị tổng.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:52&lt;br /&gt;
|Đây là câu lệnh '''return'''.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:54&lt;br /&gt;
|Bây giờ, nhấn vào '''Save.'''&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:57&lt;br /&gt;
| Hãy chạy chương trình. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:59&lt;br /&gt;
|Mở terminal window bằng cách nhấn phím '''Ctrl, Alt''' và '''T ''' đồng thời trên bàn phím của bạn. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:09&lt;br /&gt;
|Để biên dịch, nhập '''gcc cách array chấm c cách gạch ngang o array''' và nhấn '''Enter.'''&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:19&lt;br /&gt;
| Để chạy, nhập '''chấm gạch chéo array '''(./array). Nhấn '''Enter'''.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:24&lt;br /&gt;
| Ở đây kết quả được hiển thị là, &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:26&lt;br /&gt;
|'''The sum is 15.'''&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:28&lt;br /&gt;
|Bây giờ hãy xem một số lỗi phổ biến mà ta có thể gặp phải. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:32&lt;br /&gt;
|Quay trở lại chương trình. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:34&lt;br /&gt;
|Giả sử, ở đây tại dòng thứ 4, ta thiếu dấu ngoặc nhọn&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:39&lt;br /&gt;
|Nhấn vào '''Save'''. Hãy cùng xem điều gì xảy ra. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:42&lt;br /&gt;
|Quay trở lại terminal. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:44&lt;br /&gt;
|Hãy biên dịch như truớc đó. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:47&lt;br /&gt;
| Ta sẽ thấy một lỗi: &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:49&lt;br /&gt;
|Invalid initializer and Expected identifier or bracket before numeric constant. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:56&lt;br /&gt;
|Bởi vì các mảng phải được khởi tạo bên trong dấu ngoặc nhọn. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:01&lt;br /&gt;
|Quay trở lại chương trình. Hãy cùng sửa lỗi. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:04&lt;br /&gt;
|Nhập dấu ngoặc nhọn ở đây tại dòng thứ 4. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:09&lt;br /&gt;
|Bây giờ, nhấn vào '''Save'''.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:12&lt;br /&gt;
|Hãy chạy lại. Quay trở lại terminal. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:15&lt;br /&gt;
|Cùng biên dịch như trước đó. Và chạy lại. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:19&lt;br /&gt;
| Và nó đã hoạt động. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:21&lt;br /&gt;
|Bây giờ ta sẽ chạy chương trình tương tự ở trong C++ .&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:25&lt;br /&gt;
|Quay trở lại chương trình. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:28&lt;br /&gt;
|Tôi sẽ thay đổi một số thứ ở đây. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:30&lt;br /&gt;
|Đầu tiên, nhấn phím '''Shift , Ctrl''' và '''S'''  đồng thời trên bàn phím.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:38&lt;br /&gt;
|Bây giờ lưu tên tệp với đuôi mở rộng '''dot cpp''' (.cpp) và nhấn vào '''Save'''.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:44&lt;br /&gt;
|Hãy thay ''' header file''' thành  '''iostream'''.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:49&lt;br /&gt;
|Và bao gồm cả câu lệnh '''using'''.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:55&lt;br /&gt;
|Việc khai báo và khởi tạo của một mảng là tương tự  trong C++.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:01&lt;br /&gt;
|Vì thế không cần thay đổi thêm gì tại đây. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:04&lt;br /&gt;
|Bây giờ thay thế câu lệnh '''printf''' bằng câu lệnh '''cout'''. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:09&lt;br /&gt;
|Xoá  định danh và gạch chéo ngược n (\n), xoá dấu phẩy vào nhập hai dấu nhỏ hơn. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:17&lt;br /&gt;
|Xoá ngoặc đơn ở đây. Lần nữa, nhập hai dấu nhỏ hơn và trong dấu nháy kép nhập gạch chéo ngược n (\n).&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:26&lt;br /&gt;
|Nhấn vào '''Save.''' &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:29&lt;br /&gt;
|Hãy chạy chương trình. Quay trở lại terminal. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:32&lt;br /&gt;
|Để biên dịch, nhập '''g++ cách array chấm cpp cách gạch ngang o cách array1'''&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:42&lt;br /&gt;
|Ở đây ta có arrray1 bởi vì ta không muốn ghi đè tham số kết quả  '''array''' cho tệp '''array chấm c'''.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:51&lt;br /&gt;
|Nhấn '''Enter.'''&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:54&lt;br /&gt;
|Để chạy, nhập''' chấm gạch chéo array1'''(./array1) . Nhấn '''Enter'''.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:59&lt;br /&gt;
|Kết quả được hiển thị là: '''The sum is 15'''&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:02&lt;br /&gt;
|Ta có thể thấy nó tương tự như đoạn mã chương trình C của ta. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:07&lt;br /&gt;
|Bây giờ ta sẽ xem một lỗi phổ biến khác. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:10&lt;br /&gt;
|Quay trở lại chương trình. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:12&lt;br /&gt;
|Giả sử ở đây, tại dòng thứ 7, &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:14&lt;br /&gt;
|Ta sẽ nhập star[1],  star[2] và  star[3]; &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:23&lt;br /&gt;
|Nhấn vào Save. Hãy chạy thử. Quay lại terminal. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:28&lt;br /&gt;
|Hãy để tôi xoá prompt.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:30&lt;br /&gt;
|Biên dịch như trước đó. &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:33&lt;br /&gt;
|Và chạy thử&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:36&lt;br /&gt;
|Ta có kết quả ngoài dự kiến. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:39&lt;br /&gt;
|Bởi vì chỉ số mảng phải bắt đầu từ 0. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:43&lt;br /&gt;
|Quay trở lại chương trình. Ta thấy rằng chỉ số mảng ở đây bắt đầu từ 1. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:49&lt;br /&gt;
|Vì thế nó gây ra lỗi. Hãy sửa lỗi này.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:54&lt;br /&gt;
|Nhập 0 tại đây, 1 và 2. Nhấn vào Save. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:02&lt;br /&gt;
|Chạy thử xem. Quay trở lại terminal. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:05&lt;br /&gt;
|Hãy biên dịch và chạy lại. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:09&lt;br /&gt;
|Và nó đã hoạt động.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:12&lt;br /&gt;
|Bây giờ quay trở lại các slides.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:14&lt;br /&gt;
|Tóm tắt lại.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:16&lt;br /&gt;
|Trong hướng dẫn này, ta đã học về: &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:19&lt;br /&gt;
|Mảng, cách khai báo Mảng Một Chiều. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:23&lt;br /&gt;
| Cách khởi tạo Mảng Một Chiều. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:26&lt;br /&gt;
|Ví dụ '''int star[3]={4, 5, 6}'''&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:31&lt;br /&gt;
|Cách thêm phần tử cho mảng, ví dụ sum ngang bằng với star 0 cộng star 1 cộng star 2.  &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:40&lt;br /&gt;
|Bài tập vận dụng, viết một chương trình xét sự khác nhau của các phần tử trong mảng. array.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:47&lt;br /&gt;
|Xem video có sẵn tại đường dẫn sau.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:50&lt;br /&gt;
| Nó tổng hợp dự án Spoken Tutorial. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:53&lt;br /&gt;
|Nếu bạn không có một đường truyền tốt, bạn có thể tải xuống và xem. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:57&lt;br /&gt;
|Đội ngũ dự án Spoken Tutorial Project: &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:00&lt;br /&gt;
|Tiến hành hội thảo sử dụng Spoken Tutorials. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:03&lt;br /&gt;
|Cấp các chứng chỉ cho học viên vượt qua bài kiểm tra trực tuyến. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:06&lt;br /&gt;
|Chi tiết vui lòng liên hệ contact @ spoken gạch ngang tutorial chấm org. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|08:13&lt;br /&gt;
|Dự án Spoken Tutorial là một phần của dự án Talk to a teacher.   &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:17&lt;br /&gt;
|Được hỗ trợ bởi Phái đoàn Quốc gia về Giáo dục thông qua ICT, MHRD, Chính phủ Ấn Độ &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:25&lt;br /&gt;
|Thông tin thêm về Sứ mệnh có sẵn tại đường dẫn.&lt;br /&gt;
  &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:30&lt;br /&gt;
|Tôi là Diệu Linh đến  từ IIT Bombay. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:33&lt;br /&gt;
|Cảm ơn đã theo dõi.&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Dieulinh79</name></author>	</entry>

	<entry>
		<id>https://script.spoken-tutorial.org/index.php/C-and-Cpp/C2/Increment-And-Decrement-Operators/Vietnamese</id>
		<title>C-and-Cpp/C2/Increment-And-Decrement-Operators/Vietnamese</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://script.spoken-tutorial.org/index.php/C-and-Cpp/C2/Increment-And-Decrement-Operators/Vietnamese"/>
				<updated>2020-01-04T01:55:34Z</updated>
		
		<summary type="html">&lt;p&gt;Dieulinh79: Created page with &amp;quot; {| border=1 || '''Thời gian''' || '''Nội dung'''  |- | 00:01 | Chào mừng đến với spoken tutorial về '''Toán tử Tăng và Giảm trong C và C++'''.  |- | 00:...&amp;quot;&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt; {| border=1&lt;br /&gt;
|| '''Thời gian'''&lt;br /&gt;
|| '''Nội dung'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:01&lt;br /&gt;
| Chào mừng đến với spoken tutorial về '''Toán tử Tăng và Giảm trong C và C++'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:08	&lt;br /&gt;
| Trong hướng dẫn này, ta sẽ học về:&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:10&lt;br /&gt;
| Toán tử tăng và giảm.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:12&lt;br /&gt;
| '++' như a++ là toán tử tăng dạng hậu tố.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:18&lt;br /&gt;
| ++a là toán tử tăng dạng tiền tố.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:22&lt;br /&gt;
| '--' như a-- là toán tử giảm dạng hậu tố.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:27&lt;br /&gt;
| --a là toán tử giảm dạng tiền tố.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:31&lt;br /&gt;
|Ta sẽ học thêm về Chuyển đổi kiểu dữ liệu (Typecasting).&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:35&lt;br /&gt;
| Để ghi lại hướng dẫn này, tôi đang sử dụng: |Hệ điều hành '''Ubuntu 11.10''' ,&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:40&lt;br /&gt;
|phần mềm '''gcc''' và '''g++ Compiler''' phiên bản 4.6.1 trên '''Ubuntu'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:48&lt;br /&gt;
| Toán tử '''++''' tăng các giá trị hiện tại của toán hạng lên 1&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:54&lt;br /&gt;
|'''a++''' và '''++a''' tương ứng với '''a = a + 1'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:00&lt;br /&gt;
|Toán tử '''–''' giảm các giá trị hiện tại của toán hạng xuống 1.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:06&lt;br /&gt;
|'''a--''' và '''--a''' tương ứng với '''a = a - 1'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:13&lt;br /&gt;
| Tôi sẽ làm mẫu cách sử dụng toán tử tăng và giảm ở trong chương trình C.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:19&lt;br /&gt;
| Tôi đã tạo ra một chương trình, và tôi sẽ giải thích đoạn mã.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:25&lt;br /&gt;
|Tại đây ta có đoạn mã cho toán tử tăng và giảm trong '''C.'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:30&lt;br /&gt;
| Ở đây tôi đã tạo ra biến nguyên '''a''' giữ giá trị '''1'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:35&lt;br /&gt;
|Cách này ta có thể quan sát sự thay đổi của giá trị '''a'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:39&lt;br /&gt;
| Nó sẽ cho ý tưởng tốt hơn về cách hoạt động của toán tử.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:47&lt;br /&gt;
| Hãy cùng xem cách hoạt động của toán tử tăng '''dạng hậu tố''' .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:51&lt;br /&gt;
| Kết quả của câu lệnh printf này là 1.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:55&lt;br /&gt;
| Giá trị sẽ không thay đổi .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:57&lt;br /&gt;
|Bởi vì toán tử dạng hậu tố xảy ra sau khi toán hạng được đánh giá.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:04&lt;br /&gt;
|Nếu một phép tính được thực hiện trên '''a++''', nó được thể hiện bằng giá trị hiện tại của '''a'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:10&lt;br /&gt;
|Sau đó giá trị của '''a''' được tăng lên.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:17&lt;br /&gt;
| Bây giờ nếu ta thấy giá trị của ''' a ''' ở đây, nó đã được tăng lên 1.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:27&lt;br /&gt;
| Ta lần nữa khởi tạo 'a' thành 1 để thấy sự thay đổi.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:35&lt;br /&gt;
| Ta sẽ tới phần toán tử tăng dạng tiền tố.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:38&lt;br /&gt;
| Câu lệnh printf này hiện 2 trên màn hình.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:42&lt;br /&gt;
| Bởi vì toán tử dạng tiền tố xảy ra trước khi toán hạng được đánh giá.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:49&lt;br /&gt;
| Vậy giá trị của 'a' đầu tiên được tăng lên 1 và sau đó được hiển thị.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:58&lt;br /&gt;
| Ta lần nữa hiển thị giá trị a để thấy rằng ở đây không có thêm sự thay đổi nào.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:03	&lt;br /&gt;
| Bây giờ hãy kiểm tra bằng cách chạy đoạn mã này.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:07&lt;br /&gt;
| Tôi sẽ chú thích dòng sau. Nhập /*, */&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:19&lt;br /&gt;
| Nhấn vào '''Save'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:22&lt;br /&gt;
| Tôi đã lưu tệp tin là '''incrdecr.c'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:29&lt;br /&gt;
| Mở terminal window bằng cách nhấn phím '''Ctrl, Alt''' và '''T '''đồng thời.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:35&lt;br /&gt;
| Để biên dịch, nhập đoạn sau trong terminal: '''gcc cách incrdecr chấm c cách trừ o cách incr'''. Nhấn Enter.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:51&lt;br /&gt;
| Để chạy đoạn mã, nhập ''./incr'' (chấm gạch chéo incr). Nhấn enter.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:59&lt;br /&gt;
| Kết quả được hiển thị trên màn hình.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:01&lt;br /&gt;
| Đây là kết quả khi bạn hiển thị a++.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:06&lt;br /&gt;
| Đây là kết quả khi bạn hiển thị ++a.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:09&lt;br /&gt;
| Ta có thể thấy rằng kết quả hiện ra như ta đã nói trước đó.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:13&lt;br /&gt;
| Bây giờ quay trở lại chương trình.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:16&lt;br /&gt;
| Tôi sẽ giải thích toán tử giảm dạng hậu tố và tiền tố.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:21&lt;br /&gt;
| Xóa phần chú thích nhiều dòng ở đây và đây.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:29&lt;br /&gt;
| Ta sẽ gán lại giá trị của ''1'' cho ''a''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:35&lt;br /&gt;
| Câu lệnh '''printf''' này đưa ra giá trị là 1 như đã giải thích trước đó.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:40&lt;br /&gt;
| giá trị '''a ''' sẽ bị giảm đi sau khi '''a--''' được đánh giá vì nó là một biểu thức dạng hậu tố.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:47&lt;br /&gt;
| Câu lệnh tiếp theo hiển thị giá trị a là o.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:51&lt;br /&gt;
| Giá trị '''a ''' bây giờ đã được giảm đi 1.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:54&lt;br /&gt;
| Ta có toán tử giảm dạng tiền tố.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:58&lt;br /&gt;
| Kết quả của câu lệnh printf này sẽ là 0.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:00&lt;br /&gt;
| Vì nó là toán tử dạng tiền tố.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:05&lt;br /&gt;
| Toán tử dạng tiền tố xảy ra trước khi toán hạng được đánh giá.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:09&lt;br /&gt;
| Câu lệnh printf đưa ra 0.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:11&lt;br /&gt;
| Không có sự thay đổi nào với giá trị a&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:15&lt;br /&gt;
| Nhập '''return 0;''' và đóng ngoặc nhọn.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:21&lt;br /&gt;
| Nhấn vào '''Save.'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:24&lt;br /&gt;
| Quay trở lại terminal.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:27&lt;br /&gt;
| Để biên dịch, nhập đoạn mã sau vào terminal '''gcc cách incrdecr chấm c cách trừ o cách incr'''. Nhấn Enter.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:42	&lt;br /&gt;
| Để chạy, nhập '''./incr'''. Nhấn Enter.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:52&lt;br /&gt;
| Đây là kết quả khi bạn hiển thị a--.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:56&lt;br /&gt;
| Đây là kết quả khi bạn hiển thị --a.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:59&lt;br /&gt;
| Vậy, bây giờ ta sẽ xem cách hoạt động của toán tử tăng và giảm.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:05&lt;br /&gt;
| Nếu ta muốn viết một chương trình tương tự trong C++,&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:07&lt;br /&gt;
| Tôi có thể tạo ra một ít thay đổi với đoạn mã trong C .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:10&lt;br /&gt;
| Hãy quay trở lại trình chỉnh text.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:13&lt;br /&gt;
| Đây là tệp '''C++ '''với các đoạn mã cần thiết. .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:16&lt;br /&gt;
| Để ý rằng phần '''header''' đã khác so với header ở tệp tin của C&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:20&lt;br /&gt;
| Ta cũng có câu lệnh'''using namespace '''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:24&lt;br /&gt;
| Chú ý thêm rằng câu lệnh đầu ra trong C++ là '''cout'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:28&lt;br /&gt;
| vậy, ngoại trừ các sự khác biệt này, hai đoạn mã là giống hệt nhau.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:33&lt;br /&gt;
| Lưu tệp tin. Tệp tin được lưu với đuôi mở rộng '''.cpp'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:40&lt;br /&gt;
| Cùng biên dịch đoạn mã.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:42&lt;br /&gt;
| Mở terminal và nhập '''g++ cách incrdecr chấm cpp cách trừ o cách incr'''. Nhấn Enter.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:00&lt;br /&gt;
| Để chạy, nhập '''./ incr''' (chấm gạch chéo incr). Nhấn Enter.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:07&lt;br /&gt;
| Kết quả được hiển thị trên màn hình.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:10&lt;br /&gt;
| Vậy ta thấy kết quả giống y hệt với chương trình C.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:15&lt;br /&gt;
| Ta sẽ xem khái niệm về typecasting.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:17&lt;br /&gt;
| Nó được thực hiện như cách tương tự trong cả '''C''' và '''C++'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:22&lt;br /&gt;
| Typecasting được sử dụng để tạo ra biến của một loại, hoạt động như một loại khác.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:27&lt;br /&gt;
| Typecasting được thực hiện bằng cách gán giá kiểu dữ liệu bạn muốn bên trong ngoặc đơn.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:33&lt;br /&gt;
| Kiểu cast này được đặt trước biến bạn muốn ép kiểu.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:38&lt;br /&gt;
| '''typecast''' chỉ hợp lệ cho một phép tính duy nhất&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:42&lt;br /&gt;
| Bây giờ '''a'''' sẽ hoạt động như một biến '''float''' , cho một phép tính.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:47&lt;br /&gt;
| Đây là ví dụ tôi đã tạo ra.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:50&lt;br /&gt;
| Tôi sẽ giải thích đoạn mã.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:54&lt;br /&gt;
| Đầu tiên ta khai báo các biến '''a''' và '''b''' là nguyên và '''c''' là số thực.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:00&lt;br /&gt;
| '''a''' được gán giá trị là 5. '''b''' được gán giá trị là 2.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:06&lt;br /&gt;
| Ta sẽ thực hiện phép tính trên '''a''' và '''b'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:10&lt;br /&gt;
| Ta chia '''a''' cho '''b'''. Kết quả của phép chia được lưu trong '''c'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:14&lt;br /&gt;
| Ta đã sử dụng ''%.2f''' để biểu thị độ chính xác là 2 chữ số thập phân.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:20&lt;br /&gt;
| Kết quả được hiển thị sẽ là 2.00 so với kết quả dự đoán là 2.50&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:25&lt;br /&gt;
| Phần phân số đã được lược bỏ bởi vì cả hai toán hạng '''a''' và '''b''' là số nguyên.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:31&lt;br /&gt;
| Để thực hiện việc chia thực sự, một trong các toán tử sẽ phải ép kiểu để trở thành kiểu số thực.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:35&lt;br /&gt;
| Tại đây đang ép kiểu '''a ''' thanh kiểu số thực. '''c''' bây giờ giữ giá trị của phép chia thực.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:41&lt;br /&gt;
| Bây giờ kết quả của phép chia thực được hiển thị. Đáp án là 2.50 như dự đoán.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:47&lt;br /&gt;
| Nhập''' return 0;''' và đóng ngoặc nhọn.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:51&lt;br /&gt;
| Nhấn vào '''Save'''. Lưu tệp tin với đuôi mở rộng '''.c''' (chấm c) .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:55&lt;br /&gt;
| Tôi đã lưu tệp tin thành '''typecast.c'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:59&lt;br /&gt;
| Mở terminal.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 09:01&lt;br /&gt;
| Để biên dịch, nhập '''gcc cách typecast chấm c cách trừ o cách type'''. Nhấn Enter.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 09:17&lt;br /&gt;
| Để thực hiện nhập: '''./type'''. Nhấn Enter.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 09:25&lt;br /&gt;
| Kết quả được hiển thị trên màn hình.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 09:27&lt;br /&gt;
| Nhìn vào hai giá trị ta có thể thấy sự hiệu quả của typecasting.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 09:32&lt;br /&gt;
| Ta sẽ tóm tắt lại bài hướng dẫn hôm nay.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 09:34&lt;br /&gt;
| Trong bài hướng dẫn này, ta đã học về-&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 09:36&lt;br /&gt;
| Cách sử dụng toán tử tăng và giảm,&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 09:40&lt;br /&gt;
| Ta học về các dạng, tiền tố và hậu tố.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 09:44&lt;br /&gt;
| và cũng học về typecasting và cách sử dụng nó.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 09:47&lt;br /&gt;
| Bài tập vận dụng:&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 09:49&lt;br /&gt;
| Viết một chương trình để giải các biểu thức sau, a chia b cộng c chia cho d.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 09:56&lt;br /&gt;
| Các giá trị của '''a, b, c''' và '''d''' được lấy khi người dùng nhập vào.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 10:01&lt;br /&gt;
| Sử dụng typecasting để thực hiện phép chia thực.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 10:05&lt;br /&gt;
| Xem các video có sẵn tại đường dẫn sau.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 10:08&lt;br /&gt;
| Nó tổng hợp dự án Spoken Tutorial.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 10:10&lt;br /&gt;
| Nếu bạn không có 1 đường truyền tốt, bạn có thể tải xuống và xem.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 10:15&lt;br /&gt;
| Đội ngũ dự án Spoken Tutorial:&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 10:17&lt;br /&gt;
| Tiến hành các hội thảo sử dụng Spoken Tutorials.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 10:20&lt;br /&gt;
| Cấp chứng chỉ cho các học viên vượt qua bài kiểm tra trực tuyến.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 10:24&lt;br /&gt;
| Chi tiết vui lòng liên hệ contact @ spoken gạch ngang tutorial chấm org.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 10:33&lt;br /&gt;
| Dự án Spoken Tutorial là một phần của dự án Talk to a Teacher.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 10:37&lt;br /&gt;
| Được hỗ trợ bởi Phái đoàn Quốc gia về Giáo dục thông qua ICT, MHRD, Chính phủ Ấn Độ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 10:44&lt;br /&gt;
| Thông tin thêm về Sứ mệnh có sẵn tại đường dẫn : spoken gạch ngang tutorial chấm org gạch chéo NMEICT gạch ngang Intro.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 10:55&lt;br /&gt;
| Tôi là Diệu Linh đến từ IIT Bombay. Cảm ơn đã tham gia.&lt;br /&gt;
|}&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Dieulinh79</name></author>	</entry>

	<entry>
		<id>https://script.spoken-tutorial.org/index.php/C-and-Cpp/C2/Nested-If-And-Switch-Statement/Vietnamese</id>
		<title>C-and-Cpp/C2/Nested-If-And-Switch-Statement/Vietnamese</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://script.spoken-tutorial.org/index.php/C-and-Cpp/C2/Nested-If-And-Switch-Statement/Vietnamese"/>
				<updated>2020-01-04T01:51:23Z</updated>
		
		<summary type="html">&lt;p&gt;Dieulinh79: Created page with &amp;quot;{| border=1 || '''Thời gian''' || '''Nội dung''' |- |  00:01 |  Chào mừng đến với spoken tutorial về câu lệnh '''Nested if''' và ''' Switch trong  C và C++'...&amp;quot;&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;{| border=1&lt;br /&gt;
|| '''Thời gian'''&lt;br /&gt;
|| '''Nội dung'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  00:01&lt;br /&gt;
|  Chào mừng đến với spoken tutorial về câu lệnh '''Nested if''' và ''' Switch trong  C và C++'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:07&lt;br /&gt;
|  Trong hướng dẫn này, ta sẽ học về. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  00:09&lt;br /&gt;
| Cách sử dụng câu lệnh '''nested if''' và &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  00:12&lt;br /&gt;
| câu lệnh '''switch'''. Ta sẽ học qua một vài ví dụ. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|   00:17&lt;br /&gt;
|  Để ghi lại hướng dẫn này, tôi đang sử dụng &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  00:20&lt;br /&gt;
| Hệ điều hành '''Ubuntu operating system phiên bản 11.10''',&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  00:24&lt;br /&gt;
| phần mềm '''gcc and g++ Compiler phiên bản 4.6.1 trên Ubuntu'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:30&lt;br /&gt;
| Đầu tiên ta học cách viết câu lệnh '''nested if''' và '''switch''' qua ví dụ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  00:36&lt;br /&gt;
| Tôi đã viết chương trình tại đây.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:39&lt;br /&gt;
|  Hãy cùng xem qua. Trong chương tình này ta sẽ học cách kiểm tra phạm vi số nguyên.  &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|   00:45&lt;br /&gt;
|  Để ý rằng tên tệp là  '''nested-if.c'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|   00:50&lt;br /&gt;
| Hãy để tôi giải thích đoạn mã bây giờ. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  00:52&lt;br /&gt;
|  Đây là Header file của ta. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  00:54&lt;br /&gt;
|  Đây là hàm  main() của ta. .&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  00:56&lt;br /&gt;
| Bên trong hàm main() ta đã khai báo hai biến kiểu số nguyên là  ''''x và y''''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|   01:02&lt;br /&gt;
| Tại đây ta nhắc người dùng sử dụng một số trong phạm vi từ ''' 0 đến 39'''.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:08&lt;br /&gt;
|  Ta nhận giá trị của '''y''' khi người dùng nhập vào.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  01:12&lt;br /&gt;
| Đây là điều kiện '''if'''. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|   01:14&lt;br /&gt;
| Tại đây, ta sẽ kiểm tra liệu y/10=0.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  01:19&lt;br /&gt;
| Nếu điều kiện là true, ta hiển thị '''&amp;quot;you have entered the number in the range of 0-9&amp;quot;.'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:25&lt;br /&gt;
| Đây là điều kiện '''else-if''' condition.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  01:28&lt;br /&gt;
|  Tại đây ta kiểm ra rằng y/10 có bằng 1.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  01:32&lt;br /&gt;
| Nếu điều kiện là true. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  01:34&lt;br /&gt;
| Ta hiển thị ''' &amp;quot;you have entered a number in the range of 10-19&amp;quot;.'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|   01:39&lt;br /&gt;
| Trong điều kiện '''else if''' ta kiểm tra liệu số có nằm trong phạm vi 20-29&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  01:45&lt;br /&gt;
| Và tịa đây ta thấy rằng số nằm trong khoảng từ 30 đến 39&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  01:51&lt;br /&gt;
|  Đây là điều kiện '''else'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  01:53&lt;br /&gt;
|  Nếu tất cả điều kiện bên trên là false. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  01:55&lt;br /&gt;
| Ta hiển thị '' &amp;quot;number not in range&amp;quot;.'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  01:58&lt;br /&gt;
| Và đây là câu lệnh '''return''' của ta. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  02:01&lt;br /&gt;
|  Bây giờ hãy chạy chương trình. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  02:03&lt;br /&gt;
| Hãy mở terminal window bằng cách nhấn phím '''Ctrl+Alt''' và'''T''' đồng thời trên bàn phím của bạn. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:12&lt;br /&gt;
|Để thực hiện, nhập '''gcc space nested-if.c space hyphen o space nested'''. Nhấn '''Enter'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:23&lt;br /&gt;
| Nhập chấm gạch chéo “nested” (./nested). Nhấn '''Enter'''.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  02:28 &lt;br /&gt;
| Ta thấy '''Enter a number between 0 to 39'''. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:32  &lt;br /&gt;
| Ta sẽ nhập '''12'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:34&lt;br /&gt;
| | Kết quả được hiển thị là:&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  02:35&lt;br /&gt;
|''' you have entered the number in the range of 10-19'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  02:40&lt;br /&gt;
| Hãy nhập một số khác.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  02:42&lt;br /&gt;
|  Hãy chạy lại lần nữa. Nhấn mũi tên lên, nhấn '''Enter'''.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  02:48&lt;br /&gt;
| Tôi sẽ nhập ''' 5'' lần này..&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|   02:50&lt;br /&gt;
| Ta sẽ thấy kết quả là:&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  02:52&lt;br /&gt;
|  '''you have entered the number in the range of 0-9'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  02:56&lt;br /&gt;
| Việc thực hiện có điều kiện cũng có thể được thực hiện theo cách khác.  &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  03:00&lt;br /&gt;
| Bằng cách sử dụng câu lệnh '''switch'''. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  03:02&lt;br /&gt;
| Hãy cùng xem cách thực hiện nó. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:05&lt;br /&gt;
| Ta sẽ thấy một chương trình tương tự sử dụng '''switch'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  03:08&lt;br /&gt;
| Tôi đã mở sẵn chương trình.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  03:10&lt;br /&gt;
|  Hãy quay trở lại trình sửa text. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  03:13&lt;br /&gt;
| Tôi đã giải thích điều này trong chương tình trước đây. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:16&lt;br /&gt;
|Vì thế tôi sẽ đi tới phần câu lệnh '''switch'''.&lt;br /&gt;
   &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:20&lt;br /&gt;
|| Tại đây, tôi chia đầu vào  '''y''' cho 10 và kết quả được lưu trữ ở biến '''x'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|03:28  &lt;br /&gt;
| Có nghĩa là thương số sẽ đượcl ưu ở trong x.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  03:32&lt;br /&gt;
| Với thương số ta có thể xác định phạm vi của các số. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  03:36&lt;br /&gt;
|  Tại đây, tôi nói với câu lệnh switch rằng biến cần được kiểm tra là '''x'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  03:41 &lt;br /&gt;
| Đây là '''case 0''' . Nếu If case 0 được thỏa mãn. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  03:45&lt;br /&gt;
| Thì ta hiển thị '''you have entered  the number in the range of 0-9.'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:51&lt;br /&gt;
| Ta thêm '''break ''' để thoát khỏi vòng lặp nếu case được thỏa mãn.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  03:55&lt;br /&gt;
| Ta cần '''phá vỡ ''' vòng lặp mỗi lần.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  03:58&lt;br /&gt;
| Bời vì chỉ duy nhất 1 điều kiện có thể là true mỗi lần.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:03&lt;br /&gt;
| Đây là “case 1”. “case 1” có nghĩa “ nếu giá trị của '''x '''là 1”.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  04:08&lt;br /&gt;
| Ta hiển thị '''you have entered a number in the range of 10-19.'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|   04:12&lt;br /&gt;
| Đây là   “case 2” . &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  04:14&lt;br /&gt;
|Tại đây ta hiển thị '''you have entered a number in the range of 20-29.'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:20&lt;br /&gt;
| Và đây là case 3. Tại đây ta kiểm tra liệu các số có nằm trong phạm vi từ 30 đến 39.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:26&lt;br /&gt;
| Đây là default case. Default case chỉ định những gì cần làm nếu không có case nào bên trên thỏa mãn.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  04:36&lt;br /&gt;
| Tại đây ta hiển thị &amp;quot;number not in range&amp;quot;.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  04:39&lt;br /&gt;
| và đây là câu lệnh '''return''' .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  04:41&lt;br /&gt;
| Hãy cùng chạy chương trình.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  04:43&lt;br /&gt;
| Quay trở lại terminal.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  04:46&lt;br /&gt;
|Nhập '''gcc cách switch.c cách -o cách switch'''. Nhấn Enter.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:55 &lt;br /&gt;
| Nhập '''./switch'''(chấm gạch chéo switch). Nhấn Enter.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  05:00&lt;br /&gt;
| Nhập vào số khoảng từ 0 đến 39. Tôi sẽ nhập 35&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  05:06&lt;br /&gt;
|  Kết quả được hiển thị là “you have entered the number in the range of 30 to 39”.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  05:10&lt;br /&gt;
| Bây giờ ta sex em cách chạy chương trình tương tự trong C++.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:16&lt;br /&gt;
| Quay trở lại trình sửa text.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  05:18&lt;br /&gt;
| Cuhs ý rằng tên tệp ta là '''nested-if.cpp'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  05:23&lt;br /&gt;
| Tại đây việc thực hiện và logic là như nhau.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  05:27&lt;br /&gt;
|  Có một số thay đổi như:&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  05:30&lt;br /&gt;
| header file thay là &amp;quot;iostream&amp;quot; thay vì&amp;quot;stdio.h&amp;quot;.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  05:35&lt;br /&gt;
| Tại đây bao gồm cả câu lệnh '''using'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  05:39&lt;br /&gt;
|'''Using namespace std'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  05:41&lt;br /&gt;
| Và hàm '''cout''' và '''cin''' thay vì '''printf''' và '''scanf'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  05:46&lt;br /&gt;
| Bạn có thể thấy phần còn lại của đoạn mã là tương tự trong chương trình C&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  05:51&lt;br /&gt;
| Hãy chạy đoạn mã&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  05:53&lt;br /&gt;
| Quay trở lại terminal.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  05:56&lt;br /&gt;
|Nhập '''g++ cách nested-if.cpp cách -o cách nested1'''. Nhấn Enter.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  06:07&lt;br /&gt;
|Nhập '''./nested1'''. Nhấn Enter.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  06:11&lt;br /&gt;
| Nhập số từ 0 tới 39. Tôi sẽ nhập 40 .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  06:16 &lt;br /&gt;
| Kết quả hiển thị là : “number not in range”&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  06:20&lt;br /&gt;
|Bây giờ tôi sẽ quay trở lại chương trình trong C++.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  06:24&lt;br /&gt;
| Quay lại trình sửa text. .&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  06:27&lt;br /&gt;
| Tại đây việc thực hiện và logic là tương tự.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  06:31&lt;br /&gt;
| Bạn có thể thấy   header file là '''iostream'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  06:34&lt;br /&gt;
| Tại đây sử dụng câu lệnh '''using''' statement.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  06:37&lt;br /&gt;
| Và ta đã thay đổi hàm '''cout''' và '''cin''' .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  06:41&lt;br /&gt;
| Đoạn mã còn lại là tương tự như chương trình switch.c của ta.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  06:45&lt;br /&gt;
| Hãy chạy thử. Quay trở lại terminal. al.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  06:48&lt;br /&gt;
|Nhập '''g++ cách switch.cpp cách -o cách switch1'''. Nhấn Enter.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  06:58&lt;br /&gt;
| Nhập '''./switch1'''. Nhấn Enter.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  07:02&lt;br /&gt;
| Nhập số từ 0 tới 39.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  07:05&lt;br /&gt;
|  Tôi sẽ nhập 25.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  07:09&lt;br /&gt;
|  Kết quả hiển thị là :&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  07:11&lt;br /&gt;
|  “you have entered  the number in the range of 20-29”&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  07:15&lt;br /&gt;
|  Bây giờ hãy quay trở lại slides của chúng ta.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:18&lt;br /&gt;
|Ta sẽ xem sự so sánh giữa câu lệnh switch và nested-if.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  07:23&lt;br /&gt;
|  Câu lệnh Switch được đánh giá dựa trên kết quả của biểu thức.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  07:28&lt;br /&gt;
|Câu lệnh Netsed-if được chạy chỉ khi kết quả của biểu thức là true.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  07:34&lt;br /&gt;
|Trong '''switch''', ta coi các giá trị khác nhau của biến là các '''trường hợp'''. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  07:39&lt;br /&gt;
| Trong nested-if ta phải viết các câu lệnh điều kiện cho mỗi giá trị của biến.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  07:45&lt;br /&gt;
|  Câu lệnh Switch có thể kiểm tra các giá trị số nguyên.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  07:50&lt;br /&gt;
|  Nested if có thể kiểm tra cả hai, số nguyên và giá trị phân số.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  07:55&lt;br /&gt;
|  Đến đây là kết thúc hướng dẫn.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:58&lt;br /&gt;
| Hãy để tôi tóm tắt.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:00&lt;br /&gt;
|  Trong hướng dẫn này, ta học về câu lệnh * 'nested if' ví dụ. else if(y/10 bằng 0) &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|08:08   &lt;br /&gt;
|câu lệnh switch ví dụ switch(x) và&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  08:12&lt;br /&gt;
| Sự khác nhau giữa câu lệnh nested-if và switch.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  08:16&lt;br /&gt;
| Bài tập vận dụng, viết một chương trình để kiểm rta liệu số tuổi của nhân viên có nằm trong khoảng 20 tới 60.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:23&lt;br /&gt;
| Xem các video có sẵn tại đường link sau http://spoken-tutorial.org /What\_is\_a\_Spoken\_Tutorial.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  08:26&lt;br /&gt;
| Nó tổng hợp dự án Spoken Tutorial.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  08:29&lt;br /&gt;
| Nếu bạn không có 1 đường truyền tốt, bạn có thể tải xuống và xem.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  08:33&lt;br /&gt;
|  Đội ngũ dự án Spoken Tutorial , Tiến hành hội thảo sử dụng spoken tutorials.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  08:38&lt;br /&gt;
| Cấp các chứng chỉ cho các học viên vượt qua bài kiểm tra trực tuyến.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:42&lt;br /&gt;
| Chi tiết vui lòng liên hệ contact@spoken-tutorial.org&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:49 &lt;br /&gt;
|  Dự án Spoken Tutorial là một phần của dự án Talk to a  Teacher.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  08:52&lt;br /&gt;
| Được hỗ trợ bởi Phái đoàn Quốc gia về Giáo dục thông qua ICT, MHRD, Chính phủ Ấn Độ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  08:58&lt;br /&gt;
| Thông tin thêm về Sứ mệnh có sẵn tại đường dẫn dưới đây.&lt;br /&gt;
[http://spoken-tutorial.org/ http://spoken-tutorial.org]\NMEICT-Intro.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 09:04&lt;br /&gt;
|  Kịch bản được đóng góp bởi Chaitanya Mokashi. Tôi là Diệu Linh đến từ IIT Bombay. Cảm ơn đã tham gia.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|}&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Dieulinh79</name></author>	</entry>

	<entry>
		<id>https://script.spoken-tutorial.org/index.php/C-and-Cpp/C2/First-C-Program/Vietnamese</id>
		<title>C-and-Cpp/C2/First-C-Program/Vietnamese</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://script.spoken-tutorial.org/index.php/C-and-Cpp/C2/First-C-Program/Vietnamese"/>
				<updated>2020-01-04T01:40:34Z</updated>
		
		<summary type="html">&lt;p&gt;Dieulinh79: Created page with &amp;quot;{| border = 1  |'''Thời Gian''' |'''Nội Dung'''  |- | 00:01 |  Chào mừng đến với Spoken Tutorial về '''First C program'''.  |- | 00:05 |  Trong video này, ta s...&amp;quot;&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;{| border = 1&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|'''Thời Gian'''&lt;br /&gt;
|'''Nội Dung'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:01&lt;br /&gt;
|  Chào mừng đến với Spoken Tutorial về '''First C program'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:05&lt;br /&gt;
|  Trong video này, ta sẽ học về:&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:08&lt;br /&gt;
| Cách viết một chương trình C đơn giản&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:11&lt;br /&gt;
| Làm thế nào để biên dịch nó.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:13&lt;br /&gt;
| Cách chạy chương trình, tôi sẽ giải thích một vài lỗi thông thường và các giải pháp của nó.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|00:18&lt;br /&gt;
| Để ghi lại video này, tôi sử dụng. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:21&lt;br /&gt;
|Hệ điều hành Ubuntu phiên bản 11.10 và phần mềm gcc Compiler phiên bản 4.6.1 trên Ubuntu.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:31&lt;br /&gt;
|  Để thực hành theo hướng dẫn này, &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:33&lt;br /&gt;
|Bạn nên làm quen với hệ điều hành Ubuntu và Editor..&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:38&lt;br /&gt;
|Một vài trình chỉnh sửa như là '''vim''' and '''gedit'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:42&lt;br /&gt;
|Tôi đang dùng 'gedit' trong hướng dẫn này.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:45&lt;br /&gt;
|Tham khảo các hướng dẫn liên quan qua trang web của chúng tôi. http://spoken-tutorial.org.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|00:51&lt;br /&gt;
| Hãy để tôi hướng dẫn bạn cách viết một chương trình C bằng một ví dụ &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:55&lt;br /&gt;
|Mở terminal window bằng cách nhấn  tổ hợp phím '''Ctrl, Alt và T ''' đồng thời trên bàn phím.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:07&lt;br /&gt;
|  Bây giờ, hãy mở text editor.  Sau đó, tại dấu nháy, hãy nhập. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:12&lt;br /&gt;
|'''“gedit”''' cách '''“talk”''' chấm '''“c”''' cách ký hiệu “&amp;amp;”'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:20&lt;br /&gt;
|'''Ta sử dụng ampersand (&amp;amp;) để giải phóng prompt. '''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:24&lt;br /&gt;
| Hãy chú ý rằng tất cả tập tin '''C''' sẽ có đuôi mở rộng là  '''“.c”'''(dot C).&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|01:30&lt;br /&gt;
|  Nhấn '''Enter''',&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:32&lt;br /&gt;
|  Trình chỉnh sửa văn bản đã mở ra.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:36&lt;br /&gt;
|  Hãy bắt đầu viết chương trình. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:39&lt;br /&gt;
| Gõ hai dấu gạch chéo '''“//”''' cách &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:42&lt;br /&gt;
|'''“My first C program”.'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|01:48&lt;br /&gt;
| Ở đây, gạch chéo đôi được dùng để chú thích tại dòng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:52&lt;br /&gt;
|Các chú thích được sử dụng để có thể hiểu được cách hoạt động của chương trình.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:56&lt;br /&gt;
|Nó rất hữu dụng cho tập tài liệu.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:58 &lt;br /&gt;
|Nó đưa cho ta thông tin về chương trình.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:01&lt;br /&gt;
|Dấu gạch chéo đôi được gọi là chú thích dòng đơn.  &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:07 &lt;br /&gt;
| Hãy nhấn '''Enter'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|02:09&lt;br /&gt;
|Gõ (hash) '''“#include”''' cách  dấu ngoặc mở, ngoặc đóng. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:17&lt;br /&gt;
| Việc thực hành sẽ luôn tốt với việc hoàn thành dấu ngoặc trước, sau đó mới bắt đầu viết trong nó.  &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:24&lt;br /&gt;
| Bây giờ, trong dấu ngoặc, nhập “stdio”''' “(dot).” “'''h” '''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:30&lt;br /&gt;
|  '''stdio.h''' là một '''header file'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:33&lt;br /&gt;
|Một '''program''' phải bao gồm file header này khi nó sử dụng '''input/output  functions''' chuẩn.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:41&lt;br /&gt;
|Giờ nhấn Enter.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:43&lt;br /&gt;
|  gõ '''“int” cách “main” ''' dấu ngoặc mở, ngoặc đóng.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:50&lt;br /&gt;
| |  '''main''' là một '''function''' đặc biệt. &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:52&lt;br /&gt;
|Nó biểu thị rằng việc hoạt động của chương trình sẽ bắt đầu từ dòng này.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:58&lt;br /&gt;
|Hai dấu ngoặc đóng mở được gọi là dấu ngoặc đơn.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:04&lt;br /&gt;
|  dấu ngoặc đơn theo sau '''main''' để nói cho người dung biết '''main''' là một '''function'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:11&lt;br /&gt;
| Tại đây '''int''' '''main function''' không nhận'''arguments'''. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:15&lt;br /&gt;
|Nó trả về giá trị '''integer'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:18&lt;br /&gt;
| Ta sẽ học về '''data types''' trong hướng dẫn khác.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:23&lt;br /&gt;
| Bây giờ, ta sẽ chuyển sang các slide khác để biết thêm về hàm “main”. Hãy chuyển sang trang tiếp theo .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:29&lt;br /&gt;
|  Mỗi '''program''' nên có một hàm main.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:33&lt;br /&gt;
|Không nên có nhiều hơn một hàm main.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:36&lt;br /&gt;
|Nếu không trình biên dịch sẽ không thể xác định điểm bắt đầu của chương trình. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:41&lt;br /&gt;
|Cặp dấu ngoặc đơn rỗng chỉ ra rằng hàm main không có '''arguments'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:46&lt;br /&gt;
|Khái niệm đối số sẽ được thảo luận chi tiết ở trong các hướng dẫn sắp tới.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:52&lt;br /&gt;
| Hãy quay trở lại với chương trình của chúng ta. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:55&lt;br /&gt;
| Nhấn '''Enter.'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:58&lt;br /&gt;
| Nhập vào dấu ngoặc nhọn mở '''“{”'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:00&lt;br /&gt;
|Dấu ngoặc nhọn mở đánh dấu điểm bắt đầu của '''function''' '''main'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:04&lt;br /&gt;
|Sau đó nhập vào dấu ngoặc nhọn đóng '''“}”'''.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:08&lt;br /&gt;
|Dấu ngoặc nhọn đóng chỉ ra điểm kết thúc của '''function''' '''main'''. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:13&lt;br /&gt;
| Bây giờ bên trong dấu ngoặc nhấn  '''Enter''' hai lần,  &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:16&lt;br /&gt;
|Di chuyển trỏ chuột lên một dòng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:20&lt;br /&gt;
| Việc thụt đầu dòng khiến đoạn mã dễ đọc hơn.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:23&lt;br /&gt;
|Nó cũng giúp định vị các lỗi nhanh hơn.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:25&lt;br /&gt;
|Vậy hãy nhấn dấu cách 3 lần ở đây.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:29&lt;br /&gt;
| Và gõ “printf” ''' dấu ngoặc đơn đóng mở '''“()” '''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:34&lt;br /&gt;
|'''printf '''là chức năng tiêu chuẩn C để hiển thị đầu ra trên terminal.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:39&lt;br /&gt;
|  Tại  đây, bên trong dấu ngoặc đơn, bên trong dấu nháy kép. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:43&lt;br /&gt;
|Mọi thứ ở bên trong dấu nháy kép, ở trong dòng printf sẽ được hiển thị  ở trên terminal.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:50&lt;br /&gt;
|Nhập “Talk To a Teacher '''dấu chéo ngược '''n”'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:59&lt;br /&gt;
|Dấu chéo ngược n '''“\n” ''' biểu thị dòng mới.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:03&lt;br /&gt;
|Kết quả là, sau khi thực hiện hàm '''printf ''', con trò di chuyển tới dòng mới.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:10&lt;br /&gt;
| Mỗi câu lệnh '''C''' phải kết thúc với '''semicolon “;”'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:15&lt;br /&gt;
|Vì thế, hãy nhập nó vào cuối dòng. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:19&lt;br /&gt;
|'''Semicolon''' đóng vai trò là dấu kết thúc câu lệnh. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|05:24&lt;br /&gt;
|Giờ nhấn '''Enter'''  và nhấn dấu cách 3 lần.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|05:27&lt;br /&gt;
| Và nhập '''“return”''' cách “0”''' và dấu '''semicolon'''. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:34&lt;br /&gt;
|Câu lệnh này  trả số nguyên 0.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:38&lt;br /&gt;
|Một số nguyên phải được trả về cho hàm này bởi vì đây là loại hàm '''int'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:45&lt;br /&gt;
|Câu lệnh  '''return''' đánh dấu kết thúc của câu lệnh hoạt động.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:51&lt;br /&gt;
|Ta sẽ học thêm về các giá trị được trả lại ở hướng dẫn khác.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:55&lt;br /&gt;
| Bây giờ nhấn vào biểu tượng &amp;quot;'''Save'''&amp;quot; để lưu lại tập tin này.. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:00&lt;br /&gt;
|Việc lưu tập tin thường xuyên là một thói quen tốt. &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:03&lt;br /&gt;
|Điều này sẽ giúp bạn tránh việc đột nhiên mất điện. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:05&lt;br /&gt;
|Nó cũng hữu ích trong trường hợp các ứng dụng bị sập.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:10&lt;br /&gt;
| Hãy cùng biên dịch chương trình, quay trở lại Terminal.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:15&lt;br /&gt;
|Nhập '''“gcc”''' cách'''“talk.c”''' cách gạch ngang “-'''o”''' cách'''“myoutput”''',&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:24&lt;br /&gt;
| '''gcc''' là trình biên dịch,&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:27&lt;br /&gt;
|'''talk.c''' là tên  tin của chúng ta .&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:30&lt;br /&gt;
|'''-o''' '''myoutput''' nói rằng việc thực hiện chương trình có kết quả ở  '''myoutput'''.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:37&lt;br /&gt;
|  Nhấn ''' Enter'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:39&lt;br /&gt;
|Ta thấy rằng chương trình bây giờ đã được biên dịch.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:42&lt;br /&gt;
| Bằng việc nhập '''ls space (hypen) -lrt''', ta thấy rằng '''myoutput''' là  tin cuối cùng được tạo.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:54&lt;br /&gt;
|Để chạy chương trình, nhập chấm gạch chéo (dot slash)'''“./myoutput” ''', nhấn'''Enter.'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|07:01&lt;br /&gt;
|  Tại đây, đầu ra được hiển thị là  '''“Talk To a Teacher”.'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:06&lt;br /&gt;
|  Như đã đề cập,  return là câu lệnh cuối cùng được thực hiện.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:10&lt;br /&gt;
|Vì vậy, sau câu lệnh return sẽ không thực hiện bất cứ câu lệnh nào nữa. Hãy cùng thử xem &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|07:15&lt;br /&gt;
| Quay trở lại chương trình.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:17&lt;br /&gt;
| Sau câu lệnh '''return''', ta hãy thêm một câu lệnh '''printf''' nữa, &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:22&lt;br /&gt;
| Gõ cách , gõ printf dấu ngoặc đơn mở, ngoặc đơn đóng. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:27&lt;br /&gt;
| Bên trong dấu ngoặc đơn, trong ngoặc kép đôi, nhập Welcome gạch chéo ngược n, ở cuối gõ dấu chấm phẩy.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:35&lt;br /&gt;
| Nhấn vào   save.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:37&lt;br /&gt;
|Ta hãy biên dịch và thực hiện quay trở lại trình Terminal.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|07:41 &lt;br /&gt;
| Bạn có thể nhớ lại các câu lệnh trước đó bằng cách nhấn phím '''up arrow'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:46&lt;br /&gt;
|Như tôi vừa làm.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:51&lt;br /&gt;
|Ta thấy rằng câu lệnh thứ hai  '''welcome''' sẽ không được thực hiện.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:58&lt;br /&gt;
| Bây giờ quay trở lại chương trình.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:00&lt;br /&gt;
|Ta hãy viết câu lệnh 'Welcome' bên trên câu lệnh return.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:06&lt;br /&gt;
|  Nhấn vào ''' Save.'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:09&lt;br /&gt;
|Hãy biên dịch và chạy.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:15&lt;br /&gt;
|Ta thấy rằng câu lệnh thứ hai '''printf''' ,''welcome'' đã được thực hiện..&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:23&lt;br /&gt;
| Bây giờ, hãy cùng xem các lỗi phổ biến mà ta có thể gặp phải. Quay trở lại chương trình.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:29 &lt;br /&gt;
| Giả sử tại đây ta sẽ đánh thiếu dấu chấm ở trong '''“stdio.h”''', Nhấn vào '''Save.'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:36&lt;br /&gt;
| Hãy biên dịch và chạy .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:41&lt;br /&gt;
|Ta thấy rằng một lỗi fatal error ở dòng số 2 ở trong  tin '''talk.c'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:48&lt;br /&gt;
|Trình biên dịch không thể tìm thấy  '''header file''' với tên '''“stdioh”'''. Vì vậy nó trả về lỗi  &amp;quot;no such file or directory&amp;quot;.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:59&lt;br /&gt;
|Và việc biên dịch được chấm dứt. &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 09:03&lt;br /&gt;
|Hãy cùng sửa lỗi, quay trở lại chương trình. Nhập lại dấu chấm '''“.”''',nhấn vào Save. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 09:11&lt;br /&gt;
| Cùng biên dịch và chạy. Đúng vậy, nó đã hoạt động.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 09:19&lt;br /&gt;
| Tôi sẽ chỉ cho bạn một lỗi phổ biến khác.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|09:22 &lt;br /&gt;
|Quay trở lại chương trình..&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 09:25&lt;br /&gt;
| Bây giờ, giả sử tại đây tôi thiếu '''semicolon''' ở cuối dòng. . &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 09:31&lt;br /&gt;
| Nhấn vào  '''Save'''. Hãy biên dịch và chạy.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 09:41&lt;br /&gt;
| Ta thấy rằng có một lỗi ở dòng số 6 ở trong  tin talk.c  nói rằng &amp;quot;expected ';' (semicolon) ở trước câu lệnh 'printf'&amp;quot;.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 09:51&lt;br /&gt;
|Quay trở lại chương trình..  &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 09:54&lt;br /&gt;
|Như đã đề cập, dấu chấm hỏi hoạt động như một nhân tố kết thúc câu lệnh.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 09:58&lt;br /&gt;
|Vì thế nó sẽ tìm kiếm dấu này ở cuối dòng thứ 5 và đầu dòng thứ 6.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 10:06&lt;br /&gt;
|  Đây là dòng thứ 6.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 10:09&lt;br /&gt;
|  Đây là chỗ cuối cùng nơi bạn có thể đặt '''semicolon'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 10:12&lt;br /&gt;
| Hãy nhớ lại rằng trình biên dịch có thể đưa ra thông điệp lỗi ở dòng thứ 6.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 10:18&lt;br /&gt;
| Hãy cùng thử xem nếu ta đặt dấu chấm phẩy tại đây.  &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 10:23&lt;br /&gt;
| Nhấn vào'''Save''' .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 10:26&lt;br /&gt;
|Hãy biên dịch và chạy.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 10:30&lt;br /&gt;
|Đúng vậy, nó đã hoạt động. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 10:32&lt;br /&gt;
|Bây giờ quay trở lại chương trình. Hãy cùng nhập ''chấm phẩy'' tại đây ở cuối dòng này. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 10:40&lt;br /&gt;
| đây là một cách luyện tập thông thường để nhập ''chấm phẩy'' ở cuối dòng .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 10:46&lt;br /&gt;
| Giờ nhấn vào '''Save.'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 10:49&lt;br /&gt;
| Hãy biên dịch và chạy. Và nó đã hoạt động.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 10:54&lt;br /&gt;
|Hãy quay trở lại bài giảng.. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|10:57&lt;br /&gt;
| Về bài tập vận dụng &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 10:59&lt;br /&gt;
|Viết một chương trình hiện ra &amp;quot;Welcome to the World of C&amp;quot;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 11:02&lt;br /&gt;
|Xem sẽ thế nào nếu  '''“\n”''' không có trong câu lệnh '''printf'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 11:08&lt;br /&gt;
|Ta đã đến phần cuối của hướng dẫn này.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 11:12&lt;br /&gt;
|Xem các video có sẵn tại đường dẫn dưới đây.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 11:15&lt;br /&gt;
|Nó tổng hợp dự án Spoken Tutorial. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 11:18&lt;br /&gt;
|Nếu bạn không có một đường truyền tốt, bạn có thể tải xuống và xem.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 11:22&lt;br /&gt;
| Đội ngũ dự án Spoken Tutorial.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 11:24&lt;br /&gt;
|Tiến hành hội thảo sử dụng Spoken Tutorials. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 11:28&lt;br /&gt;
|Cấp chứng chỉ cho các học viên vượt qua bài kiểm tra trực tuyến. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 11:31&lt;br /&gt;
|Để biết thêm chi tiết, vui lòng liên hệ contact @ spoken gạch ngang tutorial chấm org. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|11:38&lt;br /&gt;
|Dự án Spoken Tutorial là một phần của dự án  Talk to a Teacher.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 11:42&lt;br /&gt;
| Được hỗ trợ bởi Phái đoàn Quốc gia về Giáo dục thông qua ICT, MHRD, Chính phủ Ấn Độ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 11:47&lt;br /&gt;
|Thông tin thêm về Sứ mệnh có sẵn tại đường dẫn dưới đây.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 11:51&lt;br /&gt;
|Tôi là Diệu Linh đến từ IIT Bombay. Cảm ơn đã theo dõi.&lt;br /&gt;
|}&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Dieulinh79</name></author>	</entry>

	<entry>
		<id>https://script.spoken-tutorial.org/index.php/C-and-Cpp/C4/Understanding-Pointers/Vietnamese</id>
		<title>C-and-Cpp/C4/Understanding-Pointers/Vietnamese</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://script.spoken-tutorial.org/index.php/C-and-Cpp/C4/Understanding-Pointers/Vietnamese"/>
				<updated>2019-12-10T02:00:56Z</updated>
		
		<summary type="html">&lt;p&gt;Dieulinh79: Created page with &amp;quot;{| border = 1 |'''Thời gian''' |'''Nội dung'''   |- | 00:01 |Chào mừng đến với Spoken tutorial về '''Con trỏ trong C và C++ '''.   |- | 00:06 |Trong hướng...&amp;quot;&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;{| border = 1&lt;br /&gt;
|'''Thời gian'''&lt;br /&gt;
|'''Nội dung'''&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:01&lt;br /&gt;
|Chào mừng đến với Spoken tutorial về '''Con trỏ trong C và C++ '''.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:06&lt;br /&gt;
|Trong hướng dẫn này ta sẽ học về: &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:08&lt;br /&gt;
|Biến con trỏ&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:10&lt;br /&gt;
|Cách tạo ra con trỏ. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:12&lt;br /&gt;
|và cách hoạt động của con trỏ. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:14&lt;br /&gt;
| Ta sẽ học bằng qua với một ví dụ.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:18&lt;br /&gt;
|Để ghi lại hướng dẫn này, tôi đang sử dụng '''Ubuntu operating system''' phiên bản 11.10,&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:25&lt;br /&gt;
| '''gcc và  g++ compiler''' phiên bản 4.6.1 trên Ubuntu.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:31&lt;br /&gt;
|Hãy bắt đầu với phần giới thiệu về con trỏ. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|00:34&lt;br /&gt;
|Con trỏ sẽ trỏ tới địa điểm của bộ nhớ.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|00.38&lt;br /&gt;
|Con trỏ lưu trữ địa chỉ bộ nhớ. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:41&lt;br /&gt;
|Nó cũng đưa các giá trị được lưu ở địa chỉ đó.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:45&lt;br /&gt;
|Bây giờ, hãy cùng xem một ví dụ về con trỏ.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:48&lt;br /&gt;
|Để ý rằng tên tệp của ta là '''pointers_demo.c'''.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:54&lt;br /&gt;
|Hãy xem qua đoạn mã. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:56&lt;br /&gt;
|Đây là phần header file '''stdio.h'''.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:00&lt;br /&gt;
|Đây là hàm '''main()'''.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:03&lt;br /&gt;
|Ở đây, ta có '''long integer num''', được gán giá trị '''10.'''&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:09&lt;br /&gt;
|Sau đó ta đã khai báo một con trỏ '''ptr'''. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:12&lt;br /&gt;
|Dấu hoa thị được sử dụng để khai báo 1 con trỏ.  &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:16&lt;br /&gt;
|Con trỏ này có thể trỏ tới loại '''long  int. '''&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:20&lt;br /&gt;
|Trong câu lệnh 'printf', ký hiệu ampersand được sử dụng để lấy địa chỉ bộ nhớ của biến.  &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|01:28&lt;br /&gt;
|Vậy, ampersand num (&amp;amp;num) sẽ đưa ra địa chỉ bộ nhớ của '''num'''. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:33&lt;br /&gt;
|Câu lệnh này sẽ hiển thị địa chỉ của biến num. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:37&lt;br /&gt;
|Tại đây, ptr lưu địa chỉ của num. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:41&lt;br /&gt;
|Câu lệnh này sẽ hiển thị địa chỉ của ptr. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:45&lt;br /&gt;
|Hàm '''sizeof()''' sẽ đưa ra size của ptr.  &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|01:49&lt;br /&gt;
|Và đưa ra giá trị của ptr. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|01:51&lt;br /&gt;
|Đó chính là địa chỉ bộ nhớ của num. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|01:54&lt;br /&gt;
|Và ở đây dấu hoa thị ptr sẽ đưa ra giá trị tại địa chỉ.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|01:59&lt;br /&gt;
|Vậy, sử dụng dấu hoa thị sẽ không đưa ra địa chỉ bộ nhớ. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|02:03&lt;br /&gt;
|Thay vào đó, nó sẽ đưa ra giá trị. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|02:06&lt;br /&gt;
|'''%ld''' là định danh cho '''long int'''.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|02:10&lt;br /&gt;
|Bây giờ, hãy chạy thử chương trình. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|02:13&lt;br /&gt;
|Mở terminal window bằng cách nhấn phím '''Ctrl, Alt''' và '''T''' đồng thời trên bàn phím của bạn.  &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|02:21&lt;br /&gt;
|Để biên dịch, nhập '''gcc cách  pointers gạch dưới demo chấm c cách gạch ngang o cách point'''&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|02:32&lt;br /&gt;
|Nhấn '''Enter'''.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|02:34&lt;br /&gt;
|Nhập '''chấm gạch chéo point'''. Nhấn '''Enter'''.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|02:39&lt;br /&gt;
|Kết quả đượp hiển thị&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:42&lt;br /&gt;
|Ta thây rằng địa chỉ num và gia trị ptr là như nhau.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:48&lt;br /&gt;
| Trong đó địa chỉ bộ nhớ của num và ptr là khác nhau.  &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:53&lt;br /&gt;
|Và size của con trỏ là '''8 bytes.''' &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:57&lt;br /&gt;
| Và giá trị được trỏ từ '''ptr''' là 10 thứ được gán cho '''num.''' &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:03&lt;br /&gt;
| Bây giờ ta sẽ xem chương trình tương tự trong C++. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:07&lt;br /&gt;
| Để ý rằng tên tệp của ta là '''pointer underscore demo.cpp'''.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:13&lt;br /&gt;
| Tại đây ta đã tạo một số thay đổi như phần header file thành '''iostream'''.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:19&lt;br /&gt;
|Sau đó ta sử dụng '''std namespace'''.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:23&lt;br /&gt;
|Và ở đây ta có hàm '''cout''' thay thế hàm printf().&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:28&lt;br /&gt;
|Mọi thứ còn lại là y nguyên. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:30&lt;br /&gt;
|Hãy chạy thử chương trình. Quay trở lại terminal. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:34&lt;br /&gt;
|Để biên dịch, nhập '''g++ cách pointers_demo.cpp cách gạch ngang o cách point1''', nhấn Enter.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:50&lt;br /&gt;
|nhập '''chấm gạch chéo point1''', nhấn '''Enter'''.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:55&lt;br /&gt;
| Ta có thể thấy kết quả giống như chương trình trong C. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:00&lt;br /&gt;
|Đến đây là kết thúc hướng dẫn. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:03&lt;br /&gt;
| Quay trở lại bài giảng. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:05&lt;br /&gt;
|Hãy để tôi tóm tắt lại. Trong hướng dẫn này, ta đã học:&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:08&lt;br /&gt;
|Về con trỏ.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:10&lt;br /&gt;
|Cách tạo một con trỏ. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:12&lt;br /&gt;
|Và cách hoạt động của con trỏ. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:14&lt;br /&gt;
|Bài tập vận dụng, viết một chương trình C và C++. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:18&lt;br /&gt;
|để khai báo một biến và con trỏ. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:21&lt;br /&gt;
| Lưu địa chỉ của biến ở trong con trỏ. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:24&lt;br /&gt;
|Và hiển thị giá trị của con trỏ. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:27&lt;br /&gt;
|Xem các video có sẵn tại đường dẫn sau&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:30&lt;br /&gt;
|Nó tổng hợp dự án Spoken Tutorial. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:33&lt;br /&gt;
|Nếu bạn không có một đường truyền tốt, bạn có thể tải xuống và xem&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:37&lt;br /&gt;
|Đội ngũ dự án Spoken Tutorial: &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:39&lt;br /&gt;
|Tiến hành hội thảo sử dụng Spoken Tutorials.  &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|04:43&lt;br /&gt;
|Cấp các chứng chỉ cho học viên vượt qua bài kiểm tra trực tuyến. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:47&lt;br /&gt;
|Thông tin chi tiết vui lòng liên hệ, contact@spoken-tutorial.org. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:53&lt;br /&gt;
|Spoken Tutorial là một phần của dự án Talk to a Teacher. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:58&lt;br /&gt;
|Được hỗ trợ bởi Phái đoàn Quốc gia về Giáo dục thông qua ICT, MHRD, Chính phủ Ấn Độ.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:06&lt;br /&gt;
|Thông tin chi tiết về Sứ mệnh có sẵn tại đường link dưới đây. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:10&lt;br /&gt;
| Tôi là Ashwini Patil từ IIT Bombay&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:14&lt;br /&gt;
|Cảm ơn đã theo dõi.&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Dieulinh79</name></author>	</entry>

	<entry>
		<id>https://script.spoken-tutorial.org/index.php/C-and-Cpp/C4/File-Handling-In-C/Vietnamese</id>
		<title>C-and-Cpp/C4/File-Handling-In-C/Vietnamese</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://script.spoken-tutorial.org/index.php/C-and-Cpp/C4/File-Handling-In-C/Vietnamese"/>
				<updated>2019-12-10T01:56:59Z</updated>
		
		<summary type="html">&lt;p&gt;Dieulinh79: Created page with &amp;quot; {| border = 1 |'''Thời gian''' |'''Nội dung'''  |- | 00:01 |Chào mừng đến với Spoken-tutorial về ''' Tập tin trong C''' .  |- | 00:05 |Trong hướng dẫn n...&amp;quot;&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt; {| border = 1&lt;br /&gt;
|'''Thời gian'''&lt;br /&gt;
|'''Nội dung'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:01&lt;br /&gt;
|Chào mừng đến với Spoken-tutorial về ''' Tập tin trong C''' .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:05&lt;br /&gt;
|Trong hướng dẫn này ta sẽ học về:&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:08&lt;br /&gt;
| Cách mở một tập tin.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:10&lt;br /&gt;
| Cách đọc dữ liệu từ tập tin.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:12&lt;br /&gt;
| Cách ghi dữ liệu vào tập tin.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:15&lt;br /&gt;
| Một vài ví dụ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:17&lt;br /&gt;
| Để ghi lại hướng dẫn này, tôi đang sử dụng&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:20&lt;br /&gt;
| '''Ubuntu Operating System''' phiên bản 11.10,&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:24&lt;br /&gt;
|''' gcc Compiler''' phiên bản 4.6.1.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:28&lt;br /&gt;
| Hãy bắt đầu với phần giới thiệu về tập tin.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:31&lt;br /&gt;
|Tập tin là một bộ sưu tập dữ liệu.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|00:34&lt;br /&gt;
|Nó có thể là một cơ sở dữ liệu, một chương trình, một ký tự hoặc bất cứ thứ gì.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|00:39&lt;br /&gt;
|ta có thể tạo ra tập tin và truy cập nó qua C.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|00:44&lt;br /&gt;
|Bây giờ ta sẽ xem ví dụ về '''Thao tác với tập tin ''' trong '''C.'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:48&lt;br /&gt;
|Tôi đã viết sẵn chương trình.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:50&lt;br /&gt;
| Hãy xem qua. Để ý rằng tên tập tin của ta là '''file.c '''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:55&lt;br /&gt;
|Trong chương trình này, ta sẽ tạo ra một tập tin và ghi dữ liệu trong nó.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:01&lt;br /&gt;
|Hãy để tôi giải thích đoạn mã.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:03&lt;br /&gt;
|Đây là phần '''header file. '''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:05&lt;br /&gt;
|Đây là hàm '''main()'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|01:07&lt;br /&gt;
|Để xác định một biến '''tập tin''' ta sử dụng loại '''FILE. '''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:12&lt;br /&gt;
| ''' FILE variable''' được xác định dưới phần '''header stdio.h'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:19&lt;br /&gt;
|'''*fp''' là một con trỏ cho phần '''FILE variable. '''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:22&lt;br /&gt;
|Nó sẽ lưu trữ tất cả thông tin về '''tập tin ''',&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:26&lt;br /&gt;
|như tên của nó, trạng thái và thông tin hiện tại.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|01:31&lt;br /&gt;
|Hãy quay trở lại bài giảng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|01:33&lt;br /&gt;
|Bây giờ ta sẽ xem cú pháp để mở một tập tin.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|01:37&lt;br /&gt;
|Ở đây, hàm '''fopen()''' mở một luồng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|01:42&lt;br /&gt;
|Sau đó nó nối '''tập tin''' với luồng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|01:44&lt;br /&gt;
|Tên tập tin là tên của tập tin mà ta muốn mở hoặc tạo.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|01:49&lt;br /&gt;
|Ta có thể đưa đường dẫn cùng với tên tập tin.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:53&lt;br /&gt;
| và ta cũng có thể tạo đuôi mở rộng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:56&lt;br /&gt;
|Vì thế ta có thể tạo chế độ cho tập tin.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|01:59&lt;br /&gt;
|Hãy xem các loại chế độ:&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:02&lt;br /&gt;
| &amp;quot;w&amp;quot; - tạo '''tập tin''' để đọc và viết.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:06&lt;br /&gt;
| &amp;quot;r&amp;quot; – mở ''' tập tin''' để đọc.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:09&lt;br /&gt;
| &amp;quot;a&amp;quot; – viết ở phần cuối của '''tập tin. '''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:12&lt;br /&gt;
|Bây giờ quay trở lại chương trình.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:15&lt;br /&gt;
|Tại đây, ta tạo ra một tập tin'''Sample.txt'''trong chế độ '''write''' .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:20&lt;br /&gt;
|Ta có thể thấy đường dẫn được tạo ra.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:23&lt;br /&gt;
|Tập tin của ta sẽ được tạo ra trên '''desktop.'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:27&lt;br /&gt;
|Sau đó ta sẽ viết vài câu bên trong '''tập tin.'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:30&lt;br /&gt;
| &amp;quot;Welcome to the spoken-tutorial&amp;quot; và&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:32&lt;br /&gt;
| &amp;quot;This is an test example&amp;quot;.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:34&lt;br /&gt;
| '''fprintf()''' ghi đầu ra vào luồng đầu ra đã cho.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:39&lt;br /&gt;
| '''fclose() ''' xóa các tập tin liên quan tới luồng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:43&lt;br /&gt;
|Và đây là câu lệnh '''return''' .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:46&lt;br /&gt;
|Bây giờ nhấn vào '''Save. '''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:48&lt;br /&gt;
|Hãy chạy chương trình.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:50&lt;br /&gt;
|Mở '''terminal window''' bằng cách nhấn phím '''Ctrl, Alt''' và '''T''' đồng thời trên bàn phím của bạn.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:59&lt;br /&gt;
|Để biên dịch, nhập '''gcc cách file chấm c cách gạch ngang o cách file '''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:06&lt;br /&gt;
|Nhấn '''Enter ''' Để chạy, nhập '''chấm gạch chéo file''' (./file).&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:11&lt;br /&gt;
| Nhấn '''Enter'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:13&lt;br /&gt;
|Ta thấy '''tập tin''' đã được chạy.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:15&lt;br /&gt;
|Bây giờ ta sẽ kiểm tra nó.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:17&lt;br /&gt;
|Hãy mở thư mục '''Home'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:20&lt;br /&gt;
|Nhấn vào lựa chọn thư mục '''Home''' .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:22&lt;br /&gt;
|Và bây giờ nhấn vào lựa chọn '''Desktop'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:25&lt;br /&gt;
|Đây là tập tin '''sample.txt'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:29&lt;br /&gt;
|Việc này cho thấy tập tin của ta đã được tạo ra thành công.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:32&lt;br /&gt;
|Bây giờ mở nó ra.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:34&lt;br /&gt;
|Nhấn hai lần vào tập tin.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:36&lt;br /&gt;
|Ta có thể thấy thông điệp ở đây.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:39&lt;br /&gt;
|'''Welcome to the Spoken Tutorial. '''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:41&lt;br /&gt;
|'''This is an test example. '''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:44&lt;br /&gt;
|Đây là cách ta tạo một tập tin và ghi dữ liệu vào nó.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:48&lt;br /&gt;
|Bây giờ ta sẽ xem cách đọc dữ liệu từ một '''tập tin. '''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:52&lt;br /&gt;
| Tôi đã tạo sẵn chương trình.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:54&lt;br /&gt;
|Tôi sẽ mở nó ra.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:56&lt;br /&gt;
|Trong chương tình này, ta sẽ đọc dữ liệu từ tập tin '''sample.txt''' và hiển thị dữ liệu trên màn hình consosle.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:03&lt;br /&gt;
|Hãy để tôi giải thích đoạn mã bây giờ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:05&lt;br /&gt;
|Đây là phần '''header file. '''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:08&lt;br /&gt;
|Đây là hàm '''main()''' .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:10&lt;br /&gt;
|Ở đây, một '''biến file''' và 1 '''con trỏ''' tới '''biến file''' được xác định.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:15&lt;br /&gt;
|Sau đó ta đã khai báo một ''' biến ký tự c.'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:19&lt;br /&gt;
|Ta mở tập tin ''Sample.txt''' trong chế độ '''read''' .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:24&lt;br /&gt;
|Kết quả được lưu ở trong '''fp.'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:27&lt;br /&gt;
|Sau đó ta kiểm tra điều kiện&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:29&lt;br /&gt;
|&amp;quot;Nếu '''fp''' bằng '''NULL''' &amp;quot;.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:32&lt;br /&gt;
|Nếu điều kiện là '''true''' thì ta hiển thị thông điệp :&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:36&lt;br /&gt;
|''' &amp;quot;File doesn't exist.&amp;quot; '''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:38&lt;br /&gt;
|Else, nó sẽ kiểm tra điều kiện khác-&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:41&lt;br /&gt;
|'''While c is not equal to EOF. '''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:46&lt;br /&gt;
|Ở đây, '''EOF''' là '''kết thúc của tập tin '''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:49&lt;br /&gt;
|Nó biểu thị kết thúc đầu vào&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:52&lt;br /&gt;
|Nó là một điều kiện mà dữ liệu sẽ không được đọc thêm từ nguồn dữ liệu.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:57&lt;br /&gt;
|Nếu điều kiện là true thì nó sẽ hiển thị các ký tự từ tập tin '''Sample.txt''' , trên màn hình console&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:06&lt;br /&gt;
|Ở đây, '''getc''' trả về 1'''ký tự''' từ một tập tin hoặc luồng được chỉ định.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:12&lt;br /&gt;
|Bây giờ, nó sẽ trả lại 1 '''ký tự''' từ tập tin '''Sample.txt''' .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:17&lt;br /&gt;
|'''putchar''' được sử dụng để hiển thị một '''ký tự''' trên màn hình '''console. '''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:22&lt;br /&gt;
|Sau đó nó sẽ lưu trữ '''các ký tự''' trong biến c.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:25&lt;br /&gt;
|Ta đóng tập tin.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:28&lt;br /&gt;
|Và đây là câu lệnh '''return'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:30&lt;br /&gt;
|Bây giờ nhấn vào '''Save. '''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:32&lt;br /&gt;
|Hãy chạy thử chương trình.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:35&lt;br /&gt;
|Quay trở lại '''terminal. '''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:37&lt;br /&gt;
|Để biên dịch, nhập '''gcc cách readfile chấm c cách gạch ngang o cách read '''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:45&lt;br /&gt;
|Giờ nhấn '''Enter '''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:47&lt;br /&gt;
|Để chạy, nhập'''./read '''(chấm gạch chéo read).&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:52&lt;br /&gt;
|Kết quả được hiển thị là:&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:54&lt;br /&gt;
|'''Welcome to the Spoken-Tutorial. '''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:56&lt;br /&gt;
|'''This is an test example. '''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:59&lt;br /&gt;
|Đến đây là phần kết thúc của hướng dẫn.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:01&lt;br /&gt;
|Quay trở lại bài giảng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:03&lt;br /&gt;
|Hãy tóm tắt lại, trong hướng dẫn này ta đã học về:&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:06&lt;br /&gt;
| Thao tác với tập tin,&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:08&lt;br /&gt;
| Cách ghi dữ liệu vào tập tin.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:10&lt;br /&gt;
| vd.''' fp = fopen(“Sample.txt”, “w”); '''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:17&lt;br /&gt;
| Cách đọc dữ liệu từ tập tin. vd.''' fp = fopen(“Sample.txt”, “r”); '''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:25&lt;br /&gt;
|Bài tập vận dụng – Viết một chương trình để tạo ra tập tin '''TEST. '''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:30&lt;br /&gt;
|Viết tên bạn và địa chỉ trong tập tin '''TEST. '''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:33&lt;br /&gt;
|Sau đó hiển thị trên màn hình console sử dụng chương trình C.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:37&lt;br /&gt;
|Xem video có sẵn tại đường dẫn sau.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:40&lt;br /&gt;
|Nó tổng hợp dự án Spoken Tutorial.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:43&lt;br /&gt;
|Nếu bạn không có một đường truyền tốt, bạn có thể tải xuống và xem.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:47&lt;br /&gt;
|Đội ngũ dự án Spoken tutorial:&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:50&lt;br /&gt;
|Tiến hành hội thảo sử dụng Spoken Tutorials.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|06:53&lt;br /&gt;
|Cấp các chứng chỉ cho học viên vượt qua bài kiểm tra trực tuyến.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:57&lt;br /&gt;
|Thông tin chi tiết liên hệ contact@spoken-tutorial.org.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:03&lt;br /&gt;
|Dự án Spoken Tutorial là một phần của dự án Talk to a teacher.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:07&lt;br /&gt;
|Được hỗ trợ bởi Phái đoàn Quốc gia về Giáo dục thông qua ICT, MHRD, Chính phủ Ấn Độ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:14&lt;br /&gt;
|Thông tin thêm về Sứ mệnh có sẵn tại đường dẫn dưới đây.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:18&lt;br /&gt;
| Tôi là Ashwini Patil từ IIT Bombay&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:22&lt;br /&gt;
|Cảm ơn đã tham gia.&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Dieulinh79</name></author>	</entry>

	<entry>
		<id>https://script.spoken-tutorial.org/index.php/C-and-Cpp/C4/Function-Call/Vietnamese</id>
		<title>C-and-Cpp/C4/Function-Call/Vietnamese</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://script.spoken-tutorial.org/index.php/C-and-Cpp/C4/Function-Call/Vietnamese"/>
				<updated>2019-12-10T01:51:24Z</updated>
		
		<summary type="html">&lt;p&gt;Dieulinh79: Created page with &amp;quot; {| border = 1 |'''Thời gian''' |'''Nội dung'''  |- | 00:01 |Chào mừng đến với Spoken tutorial về '''Gọi hàm trong C và C++'''.  |- | 00:07 |Trong hướng d...&amp;quot;&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt; {| border = 1&lt;br /&gt;
|'''Thời gian'''&lt;br /&gt;
|'''Nội dung'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:01&lt;br /&gt;
|Chào mừng đến với Spoken tutorial về '''Gọi hàm trong C và C++'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:07&lt;br /&gt;
|Trong hướng dẫn này, ta sẽ học về các loại của lời gọi hàm như&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:13&lt;br /&gt;
| gọi hàm bằng giá trị, gọi hàm bằng tham chiếu.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:16&lt;br /&gt;
|Ta sẽ học qua với một ví dụ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:19&lt;br /&gt;
|Để ghi lại hướng dẫn này, tôi đang sử dụng '''Ubuntu Operating system ''' phiên bản 11.10,&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:26&lt;br /&gt;
|'''gcc''' và '''g++''' Compiler phiên bản 4.6.1.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:31&lt;br /&gt;
| Hãy bắt đầu với phần giới thiệu về '''gọi hàm bằng giá trị'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:35&lt;br /&gt;
|Đây là phương thức truyền '''đối số''' cho hàm.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:40&lt;br /&gt;
| Khi ta truyền một biến theo giá trị, nó tạo ra một bản sao của biến&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:45&lt;br /&gt;
|trước khi truyền tới hàm.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|00:48&lt;br /&gt;
|Đối số có sự thay đổi, ở bên trong hàm vẫn sẽ giữ nguyên.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|00:54&lt;br /&gt;
|Nó sẽ không bị ảnh hưởng bởi ngoài hàm.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|00:58&lt;br /&gt;
|Hãy cùng xem một chương trình về 'gọi hàm bằng giá trị.'.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:02&lt;br /&gt;
|Tôi đã tạo sẵn chương trình trên trình chỉnh sửa. Tôi sẽ mở nó ra.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:08&lt;br /&gt;
| Hãy để ý tên tệp là '''callbyval.c. '''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:13&lt;br /&gt;
|Trong chương tình này, ta sẽ tính lập phương của một số. Hãy để tôi giải thích đoạn mã.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:19&lt;br /&gt;
|Đây là phần '''header file'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:21&lt;br /&gt;
|Tại đây ta có hàm '''cube''' có một '''đối số''' là '''int x. '''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:27&lt;br /&gt;
|Trong hàm này, ta tính toán lập phương của'''x''' và trả về giá trị của '''x. '''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:33&lt;br /&gt;
|Đây là '''hàm main() .'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|01:36&lt;br /&gt;
|Tại đây ta đưa giá trị của '''n''' là '''8''', 'n' là một biến nguyên.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:43&lt;br /&gt;
|Sau đó ta gọi hàm '''cube.'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:45&lt;br /&gt;
|Và hiển thị giá trị của 'n' và lập phương của n.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:49&lt;br /&gt;
|Đây là câu lệnh '''return''' .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:52&lt;br /&gt;
|Bây giờ ta sẽ chạy chương trình.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|01:54&lt;br /&gt;
|Mở terminal window bằng cách nhấn phím ''' Ctrl, Alt''' và '''T''' đồng thời trên bàn phím của bạn.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|02:02&lt;br /&gt;
|Để biên dịch, nhập '''gcc cách callbyval.c cách gạch ngang o cách val'''. Nhấn '''Enter'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|02:12&lt;br /&gt;
|Bây giờ, nhập '''./val '''(chấm gạch chéo val). Nhấn '''Enter'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|02:16&lt;br /&gt;
|Kết quả hiện ra là : '''Cube of 8 is 512.'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|02:23&lt;br /&gt;
|Bây giờ ta sẽ xem 'gọi hàm bằng tham chiếu'.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|02:26&lt;br /&gt;
|Hãy quay trở lại bài giảng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:29&lt;br /&gt;
|Nó là một phương thức khác truyền '''đối số''' tới hàm.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:33&lt;br /&gt;
| Phương pháp này sao chép địa chỉ của đối số thay vì giá trị.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:39&lt;br /&gt;
|Các thay đổi của đối số, bên trong hàm, có thể ảnh hưởng tới ngoài hàm.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|02:45&lt;br /&gt;
|Ta cần phải khai báo một đối số dạng con trỏ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:50&lt;br /&gt;
| Hãy xem một ví dụ về gọi hàm bằng tham chiếu.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:54&lt;br /&gt;
|Để ý tới tên tệp là '''callbyref.c'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:59&lt;br /&gt;
|Đây là header file '''stdio.h'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:03&lt;br /&gt;
|Và ta có hàm '''swap'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:06&lt;br /&gt;
|Hàm này sẽ trao các giá trị của các biến.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:10&lt;br /&gt;
|Giá trị của 'a' sẽ được lưu ở giá trị của 'b' và ngược lại.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:15&lt;br /&gt;
|Bạn có thể thấy '''đối số''' được truyền trong hàm là '''dạng con trỏ'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:21&lt;br /&gt;
|Tại đây ta đã khai báo một biến '''nguyên''' '''t.'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:25&lt;br /&gt;
|Đầu tiên, giá trị của 'a' được lưu trong 't'.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:28&lt;br /&gt;
|Sau đó giá trị của 'b' được lưu trong 'a'.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:32&lt;br /&gt;
| Và sau đó giá trị của 't' được lưu trong 'b'.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:37&lt;br /&gt;
| Như vậy, các giá trị được hoán vị.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:40&lt;br /&gt;
|Đây là hàm '''main()'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:42&lt;br /&gt;
|Ở đây ta đã khai báo hai biến nguyên là i và j.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:49&lt;br /&gt;
|Sau đó ta lấy giá trị của i và j từ người dùng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:53&lt;br /&gt;
| Dấu Ampersand i (&amp;amp;i) và Ampersand j (&amp;amp;j) sẽ cho địa chỉ bộ nhớ của i và j.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:59&lt;br /&gt;
|Đầu tiên, ta hiển thị các giá trị trước khi hoán vị.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:04&lt;br /&gt;
|Sau đó ta gọi hàm '''swap'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:06&lt;br /&gt;
|và ta hiển thị các giá trị sau khi hoán vị.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:10&lt;br /&gt;
|Và đây là câu lệnh '''return''' .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:13&lt;br /&gt;
| Bây giờ hãy chạy chương trình.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:16&lt;br /&gt;
| Quay trở lại terminal.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:19&lt;br /&gt;
|Để biên dịch, nhập '''gcc cách callbyref chấm c cách gạch ngang o cách ref'''. Nhấn Enter.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:29&lt;br /&gt;
|Bây giờ nhập '''chấm gạch chéo ref'''. Nhấn Enter.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:33&lt;br /&gt;
|Ta thấy 'Enter the values'. Và ta sẽ nhập 6 và 4&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:40&lt;br /&gt;
|Kết quả hiển thị là: Before swapping 6 and 4&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:44&lt;br /&gt;
|After swapping 4 and 6.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:48&lt;br /&gt;
|Bây giờ ta sẽ xem cách chạy một chương trình tương tự trong C++.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:53&lt;br /&gt;
|Tôi có đoạn mã, hãy xem qua nó.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:57&lt;br /&gt;
|Đây là chương trình thứ hai, gọi hàm bằng tham chiếu.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:01&lt;br /&gt;
|Chú ý rằng tên tệp của ta là '''callbyref.cpp'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:06&lt;br /&gt;
|Cùng xem qua đoạn mã.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:08&lt;br /&gt;
|Đây là header file '''iostream '''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:12&lt;br /&gt;
|Tại đây ta đang sử dụng '''std namespace'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:16&lt;br /&gt;
|Câu lệnh khai báo tương tự trong C++.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:19&lt;br /&gt;
|Ở đây ta truyền đối số là ampersand x và ampersand y.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:25&lt;br /&gt;
| Nó sẽ cho địa chỉ bộ nhớ của x và y.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:29&lt;br /&gt;
|và ta hoán vị các giá trị.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:32&lt;br /&gt;
|Phần mã còn lại là tương tự như mã trong C.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:36&lt;br /&gt;
|Câu lệnh '''printf''' được thay thế bởi '''cout''' và câu lệnh '''scanf''' được thay thế bởi '''cin'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:44&lt;br /&gt;
|Bây giờ ta chạy chương trình. Quay trở lại terminal.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:48&lt;br /&gt;
|Để biên dịch, nhập '''g++ cách callbyref.cpp cách gạch ngang o cách ref1''', nhấn Enter.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:00&lt;br /&gt;
|Bây giờ, nhập '''chấm gạch chéo ref1'''. Nhấn Enter.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:05&lt;br /&gt;
|Và nó được hiển thị là:&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:07&lt;br /&gt;
|Enter values of a and b&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:10&lt;br /&gt;
|Tôi sẽ nhập 4 và 3.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:13&lt;br /&gt;
|Kết quả hiện ra là.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:15&lt;br /&gt;
|'''Before swapping a and b 4 and 3'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:19&lt;br /&gt;
|'''After swapping a and b 3 and 4'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:23&lt;br /&gt;
|Đến đây là kết thúc hướng dẫn.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:26&lt;br /&gt;
|Hãy quay trở lại bài giảng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:30&lt;br /&gt;
|Cùng tóm tắt lại, trong hướng dẫn này, ta đã học về:&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:32&lt;br /&gt;
|Gọi hàm bằng giá trị.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:34&lt;br /&gt;
|Và gọi hàm bằng tham chiếu.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:37&lt;br /&gt;
|Bài tập vận dụng, viết một chương trình tương tự để tính lập phương của 1 số.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:42&lt;br /&gt;
|sử dụng gọi hàm bằng giá trị trong C++.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:46&lt;br /&gt;
|Xem các video có sẵn tại đường dẫn dưới đây.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:49&lt;br /&gt;
|Nó tổng hợp dự án Spoken tutorial.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:52&lt;br /&gt;
|Nếu bạn không có một đường truyền tốt. Bạn có thể tải xuống và xem.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:56&lt;br /&gt;
|Dự án Spoken Tutorial.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:58&lt;br /&gt;
|Tiến hành hội thảo sử dụng Spoken tutorials.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|07:01&lt;br /&gt;
|Cấp chứng chỉ cho các học viên vượt qua bài kiểm tra trực tuyến.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:05&lt;br /&gt;
|Chi tiết vui lòng liên hệ contact@spoken-tutorial.org.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:11&lt;br /&gt;
|Dự án Spoken tutorial là một phần của dự án Talk to a Teacher.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:15&lt;br /&gt;
|Được hỗ trợ bởi Phái đoàn Quốc gia về Giáo dục thông qua ICT, MHRD, Chính phủ Ấn Độ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:23&lt;br /&gt;
|Thông tin thêm về Sứ mệnh có sẵn ở đường link dưới đây.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:27&lt;br /&gt;
| Tôi là Ashwini Patil từ IIT Bombay&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:31&lt;br /&gt;
|Cảm ơn đã tham gia.&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Dieulinh79</name></author>	</entry>

	<entry>
		<id>https://script.spoken-tutorial.org/index.php/C-and-Cpp/C3/String-Library-Functions/Vietnamese</id>
		<title>C-and-Cpp/C3/String-Library-Functions/Vietnamese</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://script.spoken-tutorial.org/index.php/C-and-Cpp/C3/String-Library-Functions/Vietnamese"/>
				<updated>2019-12-10T01:44:35Z</updated>
		
		<summary type="html">&lt;p&gt;Dieulinh79: Created page with &amp;quot; {| border = 1  |'''Thời gian''' |'''Nội dung'''  |- | 00:01 |Chào mừng đến với spoken-tutorial về '''Các hàm thư viện String trong C'''.  |- | 00:07 | Tron...&amp;quot;&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt; {| border = 1&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|'''Thời gian'''&lt;br /&gt;
|'''Nội dung'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:01&lt;br /&gt;
|Chào mừng đến với spoken-tutorial về '''Các hàm thư viện String trong C'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:07&lt;br /&gt;
| Trong hướng dẫn này ta sẽ học về:&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:09&lt;br /&gt;
| Các hàm trong thư viện String..&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:11&lt;br /&gt;
|Ta sẽ học qua với một số ví dụ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:15&lt;br /&gt;
|Để ghi lại hướng dẫn này, tôi đang sử dụng&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:18&lt;br /&gt;
| '''Ubuntu Operating System''' phiên bản 11.10,&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:22&lt;br /&gt;
|'''gcc Compiler''' phiên bản 4.6.1.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:27&lt;br /&gt;
|Hãy bắt đầu bằng phần giới thiệu về các hàm thư viện string.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:31&lt;br /&gt;
|Có rất nhiều các nhóm hàm thực hiện hoạt động trên strings.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|00:36&lt;br /&gt;
|Một số hoạt động như sao chép, ghép nối, tìm kiếm, vv đều được hỗ trợ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|00:44&lt;br /&gt;
|Hãy cùng xem một số hàm trong thư viện chuỗi.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|00:48&lt;br /&gt;
|Tại đây ta có hàm '''strncpy''' .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|00:52&lt;br /&gt;
|Cú pháp '''strncpy(char str1, char str2, và int n ); '''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|01:02&lt;br /&gt;
|Nó sao chép ký tự n đầu tiên của chuỗi '''str2 ''' vào chuỗi '''str1'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:09&lt;br /&gt;
|ví dụ, '''char strncpy( char hello, char world, 2);'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:16&lt;br /&gt;
|Kết quả sẽ là '''Wollo '''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|01:21&lt;br /&gt;
|Tại đây ta có '''Wo''' từ chuỗi 2 và các ký tự còn lại từ chuỗi 1.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:29&lt;br /&gt;
|Bây giờ ta sẽ xem hàm '''strncmp''' , cú pháp là '''strncmp(char str1, char str2, và int n); '''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:42&lt;br /&gt;
| Nó sẽ so sánh ký tự n đầu tiên của chuỗi 2 với chuỗi 1.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:48&lt;br /&gt;
|ví dụ''' int strncmp(char ice, char icecream, và 2);'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|01:55&lt;br /&gt;
|Kết quả sẽ là 0.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:58&lt;br /&gt;
|Bây giờ ta sẽ xem cách sử dụng của các hàm thư viện chuỗi.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:02&lt;br /&gt;
|Tôi sẽ chỉ cho bạn 1 số hàm chuỗi được sử dụng thường xuyên.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|02:07&lt;br /&gt;
|Tôi đã tạo sẵn chương trình trên trình chỉnh sửa.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|02:10&lt;br /&gt;
| Mở nó ra.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|02:12&lt;br /&gt;
|Tại đây, ta có hàm tính độ dài chuỗi.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|02:15&lt;br /&gt;
|Để ý rằng tên tệp ta '''strlen.c. '''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|02:20&lt;br /&gt;
|Trong đây, ta sẽ tìm độ dài của chuỗi.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|02:23&lt;br /&gt;
|Có phần header file như '''stdio.h''' và '''string.h. '''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|02:29&lt;br /&gt;
|Đây là hàm main().&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:31&lt;br /&gt;
|Tại đây ta có 1 biến ký tự ''' 'arr'. '''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:35&lt;br /&gt;
|Nó lưu 1 giá trị ''' 'Ashwini' '''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:38&lt;br /&gt;
|Sau đó ta có một biến kiểu nguyên '''len1 '''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:42&lt;br /&gt;
|Tại đây ta sẽ tìm độ dài của chuỗi sử dụng hàm '''strlen''' function.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:48&lt;br /&gt;
|Kết quả được lưu trữ ở trong 'len1'.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:52&lt;br /&gt;
|Sau đó ta hiển thị chuỗi và độ dài của chuỗi.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|02:56&lt;br /&gt;
|Đây là câu lệnh '''return''' của ta.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|02:59&lt;br /&gt;
|Bây giờ hãy chạy chương trình.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|03:01&lt;br /&gt;
|Mở terminal window bằng cách nhấn&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:04&lt;br /&gt;
|phím '''Ctrl, Alt''' và '''T''' đồng thời trên bàn phím.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:09&lt;br /&gt;
| Để biên dịch, nhập:''' &amp;quot;gcc&amp;quot; ''' cách ''' &amp;quot;strlen.c&amp;quot; ''' cách ''' “-o”''' cách''' “str1”'''. Nhấn Enter.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:19&lt;br /&gt;
|Nhập (chấm gạch chéo)''' ./str1.''' Nhấn Enter.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:24&lt;br /&gt;
|Kết quả được hiển thị là&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:26&lt;br /&gt;
|'''string = Ashwini, Length = 7 '''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|03:30&lt;br /&gt;
|Bạn có thể đếm 1,2,3,4,5,6, and 7.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:37&lt;br /&gt;
| Hãy xem qua 1 hàm chuỗi khác.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:40&lt;br /&gt;
|Ở đây ta có hàm '''string copy''' .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:43&lt;br /&gt;
|Để ý rằng tên tệp của ta là '''strcpy.c '''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:48&lt;br /&gt;
|Ở đây,t a sẽ sao chép source string sang target string.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:53&lt;br /&gt;
|Và ta có 'Ice' trong phần source string, nó sẽ được sao chép tới phần target string.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:59&lt;br /&gt;
|Đây là hàm '''strcpy'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:02&lt;br /&gt;
|Tại đây ta sẽ hiển thị phần source string và target string.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:07&lt;br /&gt;
|Hãy chạy thử và xem.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:09&lt;br /&gt;
|Quay trở lại terminal.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:11&lt;br /&gt;
| Để biên dịch, nhập '''gcc '''cách '''strcpy.c''' cách gạch ngang ''' o''' cách '''str2'''. Nhấn '''Enter'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:20&lt;br /&gt;
|Nhập (chấm gạch chéo )'''./str2 '''. Nhấn '''Enter '''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:24&lt;br /&gt;
|Kết quả được hiển thị là:&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:26&lt;br /&gt;
|'''source string = Ice '''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:29&lt;br /&gt;
|'''target string = Ice '''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:32&lt;br /&gt;
| Bây giờ hãy xem một hàm chuỗi khác.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:34&lt;br /&gt;
|Bây giờ ta sẽ xem hàm so sánh chuỗi.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:37&lt;br /&gt;
|Để ý tên tệp là '''strcmp.c'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:42&lt;br /&gt;
|Ở đây, ta sẽ so sánh hai chuỗi.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:46&lt;br /&gt;
|Ta có các biến ký tự là '''str1''' và '''str2 '''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:52&lt;br /&gt;
|'''str1''' chứa giá trị là ''' 'Ice'''' và '''str2''' chứa giá trị là ''' 'Cream'.'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:58&lt;br /&gt;
|Ta có các biến nguyên là I và j.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:03&lt;br /&gt;
|Ở đây ta sẽ so sánh chuỗi sử dụng hàm '''strcmp'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:08&lt;br /&gt;
|Và so sánh str1 vd 'Ice' với 'Hello'.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:14&lt;br /&gt;
|Kết quả được lưu trong i.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:16&lt;br /&gt;
|Tại đây ta sẽ so sánh str2 vd 'Cream' với 'Cream'&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:23&lt;br /&gt;
|Kết quả được lưu trong j.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:25&lt;br /&gt;
|Và ta hiển thị cả 2 kết quả.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:28&lt;br /&gt;
|Và đây là câu lệnh '''return'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:31&lt;br /&gt;
|Hãy chạy chương trình.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:33&lt;br /&gt;
|Quay trở lại terminal.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:35&lt;br /&gt;
|Để biên dịch nhập '''gcc''' cách '''strcmp.c''' cách gạch ngang '''o''' cách '''str3'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:46&lt;br /&gt;
|Nhấn '''Enter'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:47&lt;br /&gt;
|Nhập (chấm gạch chéo )''' ./str3 '''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:50&lt;br /&gt;
|Kết quả được hiển thị là 1, 0.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:54&lt;br /&gt;
|Quay trở lại chương trình.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:56&lt;br /&gt;
|Ở đây ta có 1 và ở đây ta có 0.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:01&lt;br /&gt;
|Quay trở lại slides của ta.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:04&lt;br /&gt;
|Hãy cùng tóm tắt.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:06&lt;br /&gt;
|Trong hướng dẫn này ta học về Các hàm trong thư viện chuỗi.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:09&lt;br /&gt;
| strlen()&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:11&lt;br /&gt;
| strcpy()&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:13&lt;br /&gt;
| strcmp() strncpy()&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:16&lt;br /&gt;
| và strncmp().&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:19&lt;br /&gt;
|Bài tập vận dụng,&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:21&lt;br /&gt;
|Viết một chương trình C để ghép chuỗi 'best' và chuỗi 'bus'.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:25&lt;br /&gt;
|Gợi ý: strcat(char str1, char str2);&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:32&lt;br /&gt;
|Và khám phá thêm các hàm khác trong thư viện chuỗi.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:36&lt;br /&gt;
|Xem các video có sẵn tại đường dẫn dưới đây.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:39&lt;br /&gt;
|Nó tổng hợp dự án spoken Tutorial.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:42&lt;br /&gt;
|Nếu bạn không có một đường truyền tốt, bạn có thể tải xuống và xem.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:46&lt;br /&gt;
|Đội ngũ dự án Spoken Tutorial Project :&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:49&lt;br /&gt;
|Tiến hành hội thảo sử dụng Spoken Tutorials.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:52&lt;br /&gt;
|Cấp các chứng chỉ cho các học viên vượt qua bài kiểm tra trực tuyến.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:56&lt;br /&gt;
|Chi tiết thêm, vui lòng liên hệ contact@spoken-tutorial.org.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|07:03&lt;br /&gt;
|Dự án Spoken Tutorial là một phần của dự án Talk to a Teacher.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:08&lt;br /&gt;
| Được hỗ trợ bởi Phái đoàn Quốc gia về Giáo dục thông qua ICT, MHRD, Chính phủ Ấn Độ&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:15&lt;br /&gt;
|Thông tin chi tiết về Sứ mệnh có sẵn tại đường link dưới đây.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:20&lt;br /&gt;
|Tôi là Ashwini Patil từ IIT Bombay&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:24&lt;br /&gt;
|Cảm ơn đã tham gia.&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Dieulinh79</name></author>	</entry>

	<entry>
		<id>https://script.spoken-tutorial.org/index.php/C-and-Cpp/C2/Relational-Operators/Vietnamese</id>
		<title>C-and-Cpp/C2/Relational-Operators/Vietnamese</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://script.spoken-tutorial.org/index.php/C-and-Cpp/C2/Relational-Operators/Vietnamese"/>
				<updated>2019-12-10T01:40:02Z</updated>
		
		<summary type="html">&lt;p&gt;Dieulinh79: Created page with &amp;quot; {| border=1 |'''Thời gian''' |'''Nội dung'''  |- |00:01 | Chào mừng đến với spoken tutorial về '''Toán tử quan hệ''' trong '''C''' và '''C++'''.  |- |00:0...&amp;quot;&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt; {| border=1&lt;br /&gt;
|'''Thời gian'''&lt;br /&gt;
|'''Nội dung'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|00:01&lt;br /&gt;
| Chào mừng đến với spoken tutorial về '''Toán tử quan hệ''' trong '''C''' và '''C++'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|00:06&lt;br /&gt;
| Trong hướng dẫn này, ta sẽ học về:&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|00:09 	 	 	&lt;br /&gt;
| Toán tử quan hệ như&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|00:11&lt;br /&gt;
|Phép nhỏ hơn như: a &amp;lt; b&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|00:14&lt;br /&gt;
|Lớn hơn như a &amp;gt; b&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|00:17&lt;br /&gt;
| Nhỏ hơn hoặc bằng ví dụ a &amp;lt;= b&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|00:22&lt;br /&gt;
| Lớn hơn hoặc bằng ví dụ a &amp;gt;= b&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|00:27&lt;br /&gt;
|Ngang bằng với: ví dụ a == b&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|00:30&lt;br /&gt;
| Không ngang bằng với, ví dụ a != b&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:37&lt;br /&gt;
| Để ghi lại hướng dẫn này, tôi đang sử dụng hệ điều hành: '''Ubuntu 11.10'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|00:42&lt;br /&gt;
|Phần mềm '''gcc''' và '''g++ Compiler '''phiên bản '''4.6.1 ''' trên '''Ubuntu.'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:50&lt;br /&gt;
| Hãy bắt đầu với phần giới thiệu.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|00:53&lt;br /&gt;
| Toán tử quan hệ được dùng để so sánh số nguyên và số chấm động.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|00:57&lt;br /&gt;
|Biểu thức sử dụng toán tử quan hệ '''trả lại''' '''0''' là false và '''1''' là true.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:04&lt;br /&gt;
| Bây giờ tôi sẽ minh hoạt toán tử quan hệ trong chương trình C.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:09&lt;br /&gt;
| Tôi đã tạo sẵn chương trình.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|01:11&lt;br /&gt;
|Vậy, tôi sẽ mở trình chỉnh sửa và giải thích đoạn mã.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:15&lt;br /&gt;
| Đầu tiên, ta khai báo hai biến '''a '''và '''b'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:20&lt;br /&gt;
| Câu lệnh '''printf''' này yêu cầu người dùng nhập vào giá trị của a và b.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:26&lt;br /&gt;
| Câu lệnh '''scanf ''' lấy đầu vào cho các biến '''a '''và '''b'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:32&lt;br /&gt;
| Bây giờ ta có toán tử ''' lớn hơn (&amp;gt;)''' .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|01:35&lt;br /&gt;
|Toán tử này so sánh hai toán hạng ở hai bên của toán tử.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|01:38&lt;br /&gt;
|Nó trả về '''True''' nếu '''a''' lớn hơn '''b'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:43&lt;br /&gt;
| Câu lệnh '''printf ''' được thực hiện nếu điều kiện trên là true.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|01:47&lt;br /&gt;
| Nếu điều kiện trên là '''false ''' thì nó sẽ bị bỏ qua.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|01:50&lt;br /&gt;
|Trình điều khiển sẽ nhảy sang câu lệnh tiếp.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:53&lt;br /&gt;
| Ta có toán tử '''nhỏ hơn (&amp;lt;)'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|01:56&lt;br /&gt;
| Nó cũng so sánh các toán hạng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|01:57&lt;br /&gt;
| Nó trả về '''true''' khi '''a''' nhỏ hơn '''b'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:02&lt;br /&gt;
|Câu lệnh '''printf ''' được thực hiện nếu điều kiện trên là true.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|02:06&lt;br /&gt;
|Ngược lại, nó bị bỏ qua.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|02:09&lt;br /&gt;
| Cùng chạy chương trình&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|02:13&lt;br /&gt;
| Đầu tiên chú thích như sau&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|02:16&lt;br /&gt;
|Nhập '''/* (slash asterisk)&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|02:21&lt;br /&gt;
| */ ''' (asterisk slash).&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:24&lt;br /&gt;
| Nhấn vào '''Save'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|02:26&lt;br /&gt;
| Tôi đã lưu tệp là '''relational.c'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:29&lt;br /&gt;
| Mở terminal window bằng cách nhấn phím '''Ctrl, Alt''' và '''T ''' đồng thời.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:35&lt;br /&gt;
| Để biên dịch, nhập như sau trên terminal '''gcc cách relational chấm c cách -o cách rel'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:49&lt;br /&gt;
| Nhấn '''Enter'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:51&lt;br /&gt;
| Để chạy, nhập '''./rel''' (chấm gạch chéo rel). Nhấn '''Enter'''.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:56&lt;br /&gt;
| Tôi nhập vào '''a''' là 8 và '''b '''là 3.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:01&lt;br /&gt;
| Kết quả được hiện ra:&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:03&lt;br /&gt;
| '''8 is greater than 3'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:07&lt;br /&gt;
| Bạn có thể chạy thử đoạn mã này với các giá trị khác nhau của '''a '''và '''b'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|03:11&lt;br /&gt;
| Quay trở lại đoạn mã.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:14&lt;br /&gt;
| Xóa chú thích từ đây.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:18&lt;br /&gt;
| và để nó ở đây. and put it here.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:24&lt;br /&gt;
| Bây giờ ta đến toán tử '''nhỏ hơn hoặc bằng (&amp;lt;=) '''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:28&lt;br /&gt;
| Toán tử này so sánh hai toán hạng ở hai bên của toán tử.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:33&lt;br /&gt;
| Nó trả về'''true''' nếu '''a''' nhỏ hơn hoặc bằng '''b'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|03:38&lt;br /&gt;
| Câu lệnh '''printf ''' này được thực hiện nếu điều kiện trên là true.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:42&lt;br /&gt;
| Nếu điều kiện trên là '''false '''thì nó sẽ bị bỏ qua.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:45&lt;br /&gt;
| Trình điều kiện sẽ nhảy tới các câu lệnh tiếp.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:49&lt;br /&gt;
| Tiếp theo tới toán tử '''Lớn hơn hoặc bằng (&amp;gt;=) '''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:52&lt;br /&gt;
| Nó so sánh '''a '''và '''b ''' và trả về '''true''' nếu '''a''' lớn hơn hoặc bằng '''b'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:00&lt;br /&gt;
| Nếu điều kiện là true thì câu lệnh printf này sẽ được thực hiện.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:05&lt;br /&gt;
| Bây giờ, hãy thực hiện đoạn mã.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:07&lt;br /&gt;
| Nhấn vào '''Save'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:09&lt;br /&gt;
| Quay trở lại terminal.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:12&lt;br /&gt;
| Biên dịch và chạy như trước đó.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:17&lt;br /&gt;
| Tôi nhập vào '''a''' là 8 và '''b '''là 3.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:22&lt;br /&gt;
| Kết quả được hiển thị:&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:25&lt;br /&gt;
| '''8 is greater than or equal to 3'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:30&lt;br /&gt;
| Bây giờ, quay trở lại phần còn lại của đoạn mã.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:33&lt;br /&gt;
| Xóa chú thích đa dòng từ đây.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:39&lt;br /&gt;
| và đây.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:43&lt;br /&gt;
| Giờ tới phần toán tử '''bằng'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:47&lt;br /&gt;
| Nó được thể hiện bởi ký hiệu '''2 dấu bằng (==)'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:50&lt;br /&gt;
| Toán tử trả về '''true''' khi hai toán hạng là ngang bằng nhau.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:57&lt;br /&gt;
| Câu lệnh '''printf''' sẽ được thực hiện khi '''a''' ngang bằng với '''b.'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:00&lt;br /&gt;
| Nếu không, trình điều khiển sẽ nhảy sang câu lệnh khác.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|05:06&lt;br /&gt;
| Tương tự, ta có toán tử '''không bằng với''' .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:08&lt;br /&gt;
| Toán tử này trả về '''true''' khi các toán hạng không ngang bằng với nhau.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|05:15&lt;br /&gt;
| Câu lệnh '''printf''' sẽ được thực hiện khi '''a''' không ngang bằng với '''b'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:20&lt;br /&gt;
|Quay trở lại cuối chương trình '''return 0;'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:24&lt;br /&gt;
| Nhấn vào '''Save'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|05:26&lt;br /&gt;
| Quay trở lại terminal.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:28&lt;br /&gt;
| Biên dịch và chạy như trước đó.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:32&lt;br /&gt;
| Nhập vào '''a''' là 8 và '''b '''là 3.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:38&lt;br /&gt;
| Kết quả được hiển thị trên màn hình:&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:40&lt;br /&gt;
| '''8 is not equal to 3'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:44&lt;br /&gt;
| Vậy ta đã biết cách hoạt động của toán tử quan hệ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:48&lt;br /&gt;
| Chạy từ đoạn mã này với các giá trị đầu vào khác nhau.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:51&lt;br /&gt;
| Bây giờ viết một chương trình tương tự trong '''C++''' khá dễ dàng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:56&lt;br /&gt;
| Có một vài điểm khác biệt ở trong cú pháp.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:59&lt;br /&gt;
| Tôi đã tạo ra đoạn mã trong '''C++'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|06:04&lt;br /&gt;
| Đây là đoạn mã cho '''Toán tử quan hệ''' trong '''C++'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|06:08&lt;br /&gt;
|Để ý rằng phần header đã khác.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:12&lt;br /&gt;
| Và ta cũng sử dụng câu lệnh '''using ''' ở đây.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:15&lt;br /&gt;
| Câu lệnh hiển thị trong C++ là '''cout'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:19&lt;br /&gt;
| Và câu lệnh nhập dữ liệu trong C++ là ''' cin.'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:22&lt;br /&gt;
| Vậy, ngoài những điểm khác biệt này, hai đoạn mã giống nhau y hệt.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|06:26&lt;br /&gt;
| Nhấn vào Save.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:28&lt;br /&gt;
| Hãy chắc chắn là tệp tin được lưu với đuôi mở rộng '''.cpp'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:32&lt;br /&gt;
| Tôi đã lưu tệp tin là '''relational.cpp'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:37&lt;br /&gt;
| Hãy biên dịch đoạn mã&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:39&lt;br /&gt;
| Mở terminal window và nhập '''g++ relational.cpp cách gạch ngang o cách rel1'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:50&lt;br /&gt;
| Để chạy, nhập '''./rel1''' (chấm gạch chéo rel1), nhấn Enter.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:56&lt;br /&gt;
| Tôi nhập '''a''' là 8 và '''b '''là 3.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:00&lt;br /&gt;
| Kết quả được hiển thị&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:02&lt;br /&gt;
| Ta thấy rằng kết quả giống ý hệt trong chương trình '''C''' program.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:07&lt;br /&gt;
| Bây giờ ta hãy xem lỗi mà ta có thể gặp phải.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:10&lt;br /&gt;
| Quay trở lại chương trình.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:13&lt;br /&gt;
| Giả sử ở đây ta thay thế ký hiệu 'hai dấu bằng' thành 'một dấu bằng'.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:19&lt;br /&gt;
| Nhấn vào '''Save.'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:21&lt;br /&gt;
| Quay trở lại terminal.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:23&lt;br /&gt;
| Biên dịch và chạy như trước đó.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:33&lt;br /&gt;
| Tại đây ta thấy nó đang hiển thị 3 ngang bằng với 3&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:37&lt;br /&gt;
| Quay trở lại chương trình.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:40&lt;br /&gt;
| Bởi vì ở đây ta có một toán tử gán.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:43&lt;br /&gt;
| Vậy giá trị của b được gán cho a&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:46&lt;br /&gt;
| Bây giờ, cùng sửa lỗi này.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:49&lt;br /&gt;
| Nhập thêm một dấu bằng&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:51&lt;br /&gt;
| Nhấn vào '''Save'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:54&lt;br /&gt;
| Quay trở lại terminal.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:56&lt;br /&gt;
| Biên dịch và chạy như trước đó.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:04&lt;br /&gt;
| Kết quả bây giờ đã chính xác.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|08:06&lt;br /&gt;
| Hãy cùng tóm tắt lại hướng dẫn này.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:08&lt;br /&gt;
| Trong hướng dẫn này, ta học về:&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:10&lt;br /&gt;
| toán tử quan hệ như:&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:12&lt;br /&gt;
| Nhỏ hơn ví dụ a &amp;lt; b&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:14&lt;br /&gt;
| Lớn hơn, ví dụ a &amp;gt; b&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:17&lt;br /&gt;
| Nhỏ hơn hoặc bằng, ví dụ a &amp;lt;= b&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:22&lt;br /&gt;
| Lớn hơn hoặc bằng, ví dụ a &amp;gt;=b&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:27&lt;br /&gt;
| Ngang bằng với, ví dụ a == b&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:29&lt;br /&gt;
| Không ngang bằng với, ví dụ a != b&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:34&lt;br /&gt;
| Bài tập vận dụng:&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:35&lt;br /&gt;
| Viết một chương trình lây điểm của 3 sinh viên làm đầu vào.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:39&lt;br /&gt;
| So sánh điểm số để xem học sinh nào có điểm cao nhất.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:43&lt;br /&gt;
| Kiểm tra liệu hai hoặc nhiều hơn sinh viên đạt điểm số ngang bằng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:48&lt;br /&gt;
| Xem video có sẵn tại đường dẫn sau&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:51&lt;br /&gt;
| Nó tổng hợp dự án Spoken Tutorial.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:54&lt;br /&gt;
| Nếu bạn không có 1 đường truyền tốt, bạn có thể tải xuống và xem.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:58&lt;br /&gt;
| Đội ngũ dự án Spoken Tutorial:&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 09:00&lt;br /&gt;
| Tiến hành các hội thảo sử dụng Spoken Tutorials.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 09:03&lt;br /&gt;
| Cấp chứng chỉ cho các học viên vượt qua bài kiểm tra trực tuyến.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 09:06&lt;br /&gt;
| Chi tiết vui lòng liên hệ contact @ spoken gạch ngang tutorial chấm org.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 09:14&lt;br /&gt;
| Dự án Spoken Tutorial là một phần của dự án Talk to a Teacher.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 09:18&lt;br /&gt;
| Được hỗ trợ bởi Phái đoàn Quốc gia về Giáo dục thông qua ICT, MHRD, Chính phủ Ấn Độ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 09:24&lt;br /&gt;
| Thông tin thêm về Sứ mệnh có sẵn tại đường dẫn&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 09:27&lt;br /&gt;
| spoken gạch ngang tutorial chấm org gạch chéo NMEICT gạch ngang Intro.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 09:34&lt;br /&gt;
| Đây là Ritwik Joshi từ IIT Bombay. Cảm ơn đã tham gia.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|}&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Dieulinh79</name></author>	</entry>

	<entry>
		<id>https://script.spoken-tutorial.org/index.php/C-and-Cpp/C2/Scope-Of-Variables/Vietnamese</id>
		<title>C-and-Cpp/C2/Scope-Of-Variables/Vietnamese</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://script.spoken-tutorial.org/index.php/C-and-Cpp/C2/Scope-Of-Variables/Vietnamese"/>
				<updated>2019-12-10T01:34:51Z</updated>
		
		<summary type="html">&lt;p&gt;Dieulinh79: Created page with &amp;quot;{| border=1 || '''Thời gian''' || '''Nội dung'''  |- | 00:01 | Chào mừng đến với spoken tutorial về '''Phạm vi của biến trong C và C++'''.  |- | 00:08 |Tr...&amp;quot;&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;{| border=1&lt;br /&gt;
|| '''Thời gian'''&lt;br /&gt;
|| '''Nội dung'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:01&lt;br /&gt;
| Chào mừng đến với spoken tutorial về '''Phạm vi của biến trong C và C++'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:08&lt;br /&gt;
|Trong hướng dẫn này ta sẽ học về.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:11&lt;br /&gt;
|Thế nào là phạm vi của biến?&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:13&lt;br /&gt;
|Thế nào là biến toàn cục? &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:16&lt;br /&gt;
| Thế nào là biến cục bộ? &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:19&lt;br /&gt;
| Và một vài ví dụ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:22&lt;br /&gt;
| Ta cũng sẽ xem một số lỗi phổ biến và các giải pháp của chúng. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|00:27&lt;br /&gt;
| Để ghi lại hướng dẫn này, tôi đang sử dụng&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:30&lt;br /&gt;
|Hệ điều hành '''Ubuntu Operating System''' phiên bản 11.04, phần mềm '''gcc''' và '''g++ Compiler''' phiên bản 4.6.1. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  00:41&lt;br /&gt;
| Hãy bắt đầu với phần giới thiệu về phạm vi của biến.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:47&lt;br /&gt;
| Đó là một vùng của đoạn mã mà trong đó có thể truy cập vào biến.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:54&lt;br /&gt;
|Phụ thuộc vào loại và nơi khai báo nó được chia thành hai loại.  &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:59&lt;br /&gt;
|Global Variable &amp;amp; (biến toàn cục)&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:02&lt;br /&gt;
|Local Variable (biến cục bộ)&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|01:05&lt;br /&gt;
| Bây giờ ta sẽ xem ví dụ&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:07&lt;br /&gt;
| Tôi đã nhập sẵn chương trình trên editor.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:10&lt;br /&gt;
|Hãy để tôi mở nó ra. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:14&lt;br /&gt;
|Để ý rằng tên tệp của ta là '''scope.c.'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:19&lt;br /&gt;
|Hãy để tôi giải thích đoạn mã bây giờ. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:23&lt;br /&gt;
|Đây là '''header file.''' của ta. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|01:26&lt;br /&gt;
|Tại đây ta đã khai báo 2 biến toàn cục '''a and b.'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:32&lt;br /&gt;
|Và ta đã  '''khởi tạo''' chúng bằng cách gán hai giá trị là '''5 và 2.'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:39&lt;br /&gt;
|Một biến toàn cục là biến có sẵn cho tất cả các hàm trong chương trình. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:44&lt;br /&gt;
|chúng được khai báo bên ngoài các hàm, ở trên hàm main () &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:51&lt;br /&gt;
|chúng có  '''global scope.''' (phạm vi toàn cục)&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:53&lt;br /&gt;
|Tại đây tôi đã khai báo một '''hàm''' '''add '''với không ''' đối số.'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|01:59 &lt;br /&gt;
|Ở đây 'sum' là biến cục bộ, nó được khai báo bên trong hàm '''add'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:07&lt;br /&gt;
|Một biến cục bộ chỉ có thể được khai báo trong phạm vi một hàm.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:13&lt;br /&gt;
|Các biến này được khai báo bên trong một block.  &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:16&lt;br /&gt;
|Chúng có '''local scope'''. (phạm vi cục bộ).&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:19&lt;br /&gt;
|Vậy tổng của a và b sẽ được lưu trữ ở trong biến 'sum'. Ở đây ta hiển thị phép tổng. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:29&lt;br /&gt;
| đây là hàm '''main()''' của ta.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:33&lt;br /&gt;
| Hàm '''add''' được gọi và sau đó được thực hiện.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:38&lt;br /&gt;
| Và đây là câu lệnh '''return''' của ta. .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|02:40&lt;br /&gt;
|Bây giờ nhấn vào Save.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:43&lt;br /&gt;
|Hãy chạy chương trình. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:45&lt;br /&gt;
|Hãy mở Terminal Window bằng cách nhấn phím '''Ctrl, Alt''' và '''T''' đồng thời trên bàn phím. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:55&lt;br /&gt;
| Để biên dịch, nhập '''gcc cách scope.c cách gạch ngang o cách sco''' và nhấn Enter.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:05&lt;br /&gt;
|Để chạy, nhập '''./sco''' (dot slash sco), nhấn Enter. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:10&lt;br /&gt;
| Kết quả được hiển thị là &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:13&lt;br /&gt;
|'''Sum of a and b is 7'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:16&lt;br /&gt;
| Bây giờ hãy xem cách chạy một chương trình tương tự trong C++.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  03:20&lt;br /&gt;
| Quay trở lại chương trình. Đầu tiên nhấn  phím '''Shift, Ctrl''' &amp;amp; '''S''' đồng thời trên bàn phím.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:31&lt;br /&gt;
|Bây giờ lưu tệp tin với phần mở rộng '''.cpp ''' (dot cpp) và sau đó nhấn vào Save. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  03:41&lt;br /&gt;
| Hãy thay đổi header file thành '''iostream'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:47&lt;br /&gt;
| Và bao gòm cả câu lệnh  '''using '''. Nhấn vào save.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:58&lt;br /&gt;
| Việc khai báo của biến toàn cục và biến cục bộ là như nhau ở trong C++.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:03&lt;br /&gt;
| Vì thế, không cần phải thay đổi bất cứ gì. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  04:07&lt;br /&gt;
| Bây giờ thay thế câu lệnh '''printf ''' thành câu lệnh '''cout'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  04:13&lt;br /&gt;
| Xóa '''format specifier''' và '\n'. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:17&lt;br /&gt;
| Bây giờ xóa dấu phẩy.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  04:19&lt;br /&gt;
| Nhập hai dấu nhỏ hơn. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:22&lt;br /&gt;
| Xóa ngoặc đơn và sau đó nhập 2 dấu nhỏ hơn lần nữa. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:26&lt;br /&gt;
|Và trong dấu nháy nhập gạch chéo ngược n. Giờ nhấn vào Save.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:35&lt;br /&gt;
|Hãy để tôi chạy chương trình.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:39&lt;br /&gt;
|Quay trở lại Terminal.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:42&lt;br /&gt;
| Để biên dịch, nhập '''g++ cách scope chấm cpp cách gạch ngang o cách sco1 '''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:52&lt;br /&gt;
| Tại đây ta có '''sco1''' vì ta không muốn ghi đề đầu tham số đầu ra '''sco''' lên tệp tin  'scope.c'. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:04&lt;br /&gt;
| Bây giờ nhấn Enter. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:07&lt;br /&gt;
| Để thực hiện nhập  '''./sco1''' và nhấn Enter. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|05:14&lt;br /&gt;
|Kết quả hiển thị là  '''Sum of a and b is 7.'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:19&lt;br /&gt;
| Ta có thể thấy sự tương đồng với mã của C. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:27&lt;br /&gt;
|Bây giờ ta sẽ thêm một số lỗi phổ biến mà ta có thể gặp phải. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:31&lt;br /&gt;
|Quay trở lại chương trình. Giả sử tại đây ta sẽ khai báo một biến là '''a''' lần nữa.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:41&lt;br /&gt;
|Nhập '''int a ''' và dấu chấm phẩy.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:45&lt;br /&gt;
| Nhấn vào Save. Ta đã khai báo biến 'a' bên trên hàm main() và sau hàm '''add'''. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:55&lt;br /&gt;
| Hãy xem điều gì xảy ra.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:57&lt;br /&gt;
|Quay trở lại Terminal.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|06:01&lt;br /&gt;
| Bây giờ biên dịch như trước đó. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|06:05&lt;br /&gt;
|Ta thấy một số lỗi, '''redefinition of 'int a' ''' , ''' 'int a' previously defined here'''. Quay trở lại chương trình. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|06:18&lt;br /&gt;
|'''a''' là biến toàn cục. .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|06:20&lt;br /&gt;
|Nó có một  '''global scope.''' (phạm vi toàn cục)&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|06:22&lt;br /&gt;
| Ta không thể khai báo biến hai lần khi nó đã được khai báo toàn cục. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|06:27&lt;br /&gt;
|Ta chỉ có thể khai báo  biến a''' như một biến cục bộ. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|06:34&lt;br /&gt;
|Hãy cùng sửa lỗi. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:36&lt;br /&gt;
| xóa cái này.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  06:39&lt;br /&gt;
| Nhấn vào Save.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  06:41&lt;br /&gt;
| Hãy chạy lại lần nữa. Quay lại Terminal. &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  06:45&lt;br /&gt;
| Bây giờ biên dịch như trước đó, và chạy chương trình.  &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:49&lt;br /&gt;
| Và nó đã hoạt động. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|06:52&lt;br /&gt;
|Và đây là phần kết của hướng dẫn này.  &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  06:56&lt;br /&gt;
| Cùng tóm tắt lại. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  06:58&lt;br /&gt;
| Trong hướng dẫn này, ta học về: &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  07:00 &lt;br /&gt;
| Phạm vi của biến. &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  07:02&lt;br /&gt;
| Biến toàn cục , ví dụ : int a=5 &amp;amp;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  07:07&lt;br /&gt;
| Biến cục bộ ,ví dụ::int sum&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  07:12&lt;br /&gt;
|  Bài tập vận dụng,&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|07:14&lt;br /&gt;
| Viết một chương trình để hiển thị sự khác biệt giữa hai số. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:19&lt;br /&gt;
| Xem các video có sẵn tại đường dẫn dưới đây. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|07:22&lt;br /&gt;
| Nó tổng hợp dự án Spoken Tutorial.  &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|07:25&lt;br /&gt;
| Nếu bạn không có một đường truyền tốt, bạn có thể tải xuống và xem.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:30&lt;br /&gt;
| Đội ngũ dự án Spoken Tutorial.: &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|07:32&lt;br /&gt;
| Tiến hành hội thảo sử dụng Spoken Tutorials. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|07:35&lt;br /&gt;
| Cấp chứng chỉ cho các học viên vượt qua bài kiểm tra trực tuyến. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|07:40&lt;br /&gt;
| Để biết thêm chi tiết, vui lòng liên hệ contact @spoken-tutorial.org&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:47&lt;br /&gt;
| Dự án Spoken Tutorial là một phần của dự án  Talk to a Teacher.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|07:52&lt;br /&gt;
| Được hỗ trợ bởi Phái đoàn Quốc gia về Giáo dục thông qua ICT, MHRD, Chính phủ Ấn Độ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|08:00&lt;br /&gt;
| Thông tin thêm về Sứ mệnh có sẵn tại đường dẫn dưới đây.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:04 &lt;br /&gt;
| Đây là Ashwini Patil từ IIT Bombay. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|08:08&lt;br /&gt;
|Cảm ơn đã tham gia. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|}&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Dieulinh79</name></author>	</entry>

	<entry>
		<id>https://script.spoken-tutorial.org/index.php/C-and-Cpp/C3/Working-With-2D-Arrays/Vietnamese</id>
		<title>C-and-Cpp/C3/Working-With-2D-Arrays/Vietnamese</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://script.spoken-tutorial.org/index.php/C-and-Cpp/C3/Working-With-2D-Arrays/Vietnamese"/>
				<updated>2019-12-10T01:29:45Z</updated>
		
		<summary type="html">&lt;p&gt;Dieulinh79: Created page with &amp;quot;{| border = 1 |'''Thời gian''' |'''Nội dung'''   |- | 00:01 |Chào mừng đến với Spoken-tutorial về '''Mảng hai chiều''' trong '''C''' và '''C++.'''   |- | 00...&amp;quot;&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;{| border = 1&lt;br /&gt;
|'''Thời gian'''&lt;br /&gt;
|'''Nội dung'''&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:01&lt;br /&gt;
|Chào mừng đến với Spoken-tutorial về '''Mảng hai chiều''' trong '''C''' và '''C++.'''&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:08&lt;br /&gt;
|Trong hướng dẫn này, ta sẽ học về -&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:10&lt;br /&gt;
| '''Mảng hai chiều.''' là gì&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:13&lt;br /&gt;
|Ta sẽ học bằng một số ví dụ. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:16&lt;br /&gt;
|Để ghi lại hướng dẫn này, tôi đang sử dụng.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:18&lt;br /&gt;
| HĐH '''Ubuntu Operating System''' phiên bản 11.10, &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:22&lt;br /&gt;
|phần mềm '''gcc''' and '''g++ Compiler''' phiên bản 4.6.1 trên Ubuntu. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:29&lt;br /&gt;
| Hãy bắt đầu với phần giới thiệu về '''Mảng hai chiều'''.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:33&lt;br /&gt;
|'''Mảng 2D''' được lưu ở trong một ma trận cột hàng.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|00:38&lt;br /&gt;
| Chỉ số bên trái biểu thị hàng.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|00:41&lt;br /&gt;
|Chỉ số bên phải biểu thị cột. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|00:44&lt;br /&gt;
|Chỉ số bắt đầu của ma trận choặc mảng ở trong C và C++ luôn luôn là 0. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|00:52&lt;br /&gt;
|Tại đây, ta thấy mảng 2 chiều ở trong 1 ma trận cột hàng. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:58&lt;br /&gt;
|Chỉ số bắt đầu là 0. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|01:01&lt;br /&gt;
|Bây giờ, hãy cùng xem cách khai báo declare '''Mảng hai chiều'''.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:04&lt;br /&gt;
|Cú pháp là: &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:07&lt;br /&gt;
|'''kiểu dữ liệu,tên mảng, hàng và cột.'''&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|01:13&lt;br /&gt;
|Ví dụ, tại đây ta khai báo một mảng 2 chiều '''num''' với 2 hàng và 3 cột.  &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:21&lt;br /&gt;
|Bây giờ hãy xem một ví dụ. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:23&lt;br /&gt;
|Tôi đã tạo ra một chương trình, hãy mở nó ra. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|01:28&lt;br /&gt;
|Để ý rằng tên tệp của ta là '''2d gạch ngang array chấm c'''.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|01:33&lt;br /&gt;
|Trong chương trình này, ta sẽ tính tổng của các phần tử của mảng hai chiều. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|01:41&lt;br /&gt;
|Tôi sẽ giải thích đoạn mã, &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|01:44&lt;br /&gt;
|Đây là phần '''header file.'''&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|01:46&lt;br /&gt;
|Đây là hàm '''main()'''. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|01:49&lt;br /&gt;
|Tại đây ta đã khai báo các biến i và j. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:53&lt;br /&gt;
|Sau đó ta đã khai báo num1 với 3 hàng và 4 cột. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:58&lt;br /&gt;
|Và num2, với 3 hàng và 4 cột. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:03&lt;br /&gt;
|num1 và  num2 là 2 mảng hai chiều.  &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:07&lt;br /&gt;
|Tại đây, phần tử của ma trận  '''num1''' là các giá trị được nhập từ người dùng.  &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|02:13&lt;br /&gt;
|Các phần tử được lưu ở trong hàng ngang. &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|02:16&lt;br /&gt;
|Ta coi i là các hàng và j là các cột.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|02:22&lt;br /&gt;
|Vòng lặp '''for''' sẽ kiểm tra điều kiện i chạy từ 0 tới 2.  &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:28&lt;br /&gt;
|Vòng lặp '''for''' này sẽ kiểm tra điều kiện j chạy từ 0 tới 3 &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:33&lt;br /&gt;
| Tương tự, tại đây, các phần tử của ma trận '''num2''' là giá trị nhập vào từ người dùng &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:40&lt;br /&gt;
| Ta hiển thị ma trận num1. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:43&lt;br /&gt;
| Ở đây phần trăn 3d được sử dụng để căn chỉnh ma trận trên terminal. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:49&lt;br /&gt;
| Bây giờ, ta sẽ hiển thị ma trận num2. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|02:52&lt;br /&gt;
|Sau đó ta thêm ma trận num1 và ma trận num2 và hiển thị kết quả. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:59&lt;br /&gt;
| Đây là câu lệnh '''return''' của ta. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:01&lt;br /&gt;
|Bây giờ, nhấn vào Save..&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:05&lt;br /&gt;
| Hãy chạy chương trình. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:07&lt;br /&gt;
|Hãy mở terminal window bằng cách nhấn phím  '''Ctrl, Alt''' và '''T''' đồng thời trên bàn phím của bạn. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:15&lt;br /&gt;
| Để biên dịch, nhập '''gcc''' cách '''2d''' gạch ngang '''array''' chấm '''c''' cách '''gạch ngang o''' cách''' arr''' và nhấn '''Enter.'''&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:28&lt;br /&gt;
|Để biên dịch, nhập '''chấm gạch chéo arr''' (./arr), và nhấn '''Enter '''.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:34&lt;br /&gt;
|Ta thấy ở đây '''Enter the elements of 3 into 4 array num1'''.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:39&lt;br /&gt;
| Tôi sẽ nhập vào các giá trị. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:52&lt;br /&gt;
| Bây giờ ta có thể thấy '''Enter the elements of 3 into 4 array num2'''.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:57&lt;br /&gt;
| Tôi sẽ nhập vào các giá trị. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:10&lt;br /&gt;
| Kết quả được hiển thị. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:13&lt;br /&gt;
|Tại đây ta có thể thấy ma trận num1. &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:16&lt;br /&gt;
|Và có thể thấy ma trận num2. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:20&lt;br /&gt;
|Và đây là tổng của num1 và num2.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:24&lt;br /&gt;
|Bây giờ ta sẽ xem cách chaỵ một chương trình tương tự trong C++. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:29&lt;br /&gt;
|Tôi đã tạo sẵn chương trình. Tôi sẽ mở ra va giải thích nó. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:34&lt;br /&gt;
| Đây là chương trình cho '''Mảng hai chiều''' trong  C++.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:38&lt;br /&gt;
| Để ý rằng tên tệp của ta là ''' 2d gạch ngang array chấm cpp'''.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:43&lt;br /&gt;
|Đuôi mở rộng là '''dot cpp''' (.cpp). &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:47&lt;br /&gt;
|Hãy để tôi giải thích đoạn mã.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:50&lt;br /&gt;
|Phần header file của ta là '''iostream'''.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:53&lt;br /&gt;
|Đây là câu lệnh '''using'''. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:56&lt;br /&gt;
|Đây là hàm '''main()'''.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:58&lt;br /&gt;
| Ở đây ta sử dụng hàm '''cout''' như ta sử dụng '''cout''' để hiển thị kêts quả trong C++.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:06&lt;br /&gt;
|Sau đó ta có hàm '''cin'''. Ta sử dụng '''cin'''  đọc 1 dòng trong C++.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:13&lt;br /&gt;
|Ở đây, ta sử dụng '''/t ''' nó có nghĩa là tab ngang tương đương với 4 khoảng trắng.  &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:21&lt;br /&gt;
|Phần còn lại của đoạn mã là tương tự như trong C. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:25&lt;br /&gt;
|Bây giờ nhấn vào Save. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:27&lt;br /&gt;
|Hãy chạy thử. Quay trở lại terminal. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:31&lt;br /&gt;
|Tôi sẽ xoá prompt.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:33&lt;br /&gt;
| Để biên dịch, nhập '''g++ cách  2d gạch ngang array chấm cpp gạch ngang o cách arr1''' và nhấn ''' Enter.''' &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:47&lt;br /&gt;
|Để chạy, nhập '''chấm gạch chéo arr1''', bây giờ nhấn Enter.  &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:52&lt;br /&gt;
|Ở đây, ta thấy '''Enter the elements of 3 into 4 array num1.'''&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:57&lt;br /&gt;
|Tôi sẽ nhập các giá trị. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:07&lt;br /&gt;
|Bây giờ, ta thấy '''Enter the elements of 3 into 4 array num2.'''&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:13&lt;br /&gt;
|Tôi sẽ nhập các giá trị là: &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:24&lt;br /&gt;
|Kết quả được hiển thị. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:26&lt;br /&gt;
|Ta có threer thấy ma trận 1, ma trận 2. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:31&lt;br /&gt;
|và đây là tổng của num1 và num2. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:36&lt;br /&gt;
|Đến đây là phần kết thúc của hướng dẫn. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:39&lt;br /&gt;
|Quay trở lại slide. Tóm tắt lại. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:43&lt;br /&gt;
|Trong hướng dẫn này ta đã học về: &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:45&lt;br /&gt;
|Cách thêm các phần tử ở trong Mảng hai chiều.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:48&lt;br /&gt;
|Hiển thị mảng hai chiều. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:50&lt;br /&gt;
|Và tính toán tổng cảu mảng hai chiều. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:54&lt;br /&gt;
|Bài tập vận dụng: Viết chương trình mà nhận giá trị mảng 2 chiều từ người dùng.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:01&lt;br /&gt;
|Thực hiện phép trừ và tìm kết quả. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:05&lt;br /&gt;
|Xem các video có sẵn tại đường dẫn sau: &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:08&lt;br /&gt;
|Nó tổng hợp dự án Spoken Tutorial. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:11&lt;br /&gt;
|Nếu bạn không có một đường truyền tốt, bạn có thể tải xuống và xem. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:15&lt;br /&gt;
|Đội ngũ dự án The Spoken Tutorial: &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:17&lt;br /&gt;
|Tiến hành hội thảo sử dụng spoken tutorials.  &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:21&lt;br /&gt;
|Cấp các chứng chỉ cho các học viên vượt qua bài kiểm tra trực tuyến. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:25&lt;br /&gt;
|Chi tiết vui lòng liên hệ contact@spoken-tutorial.org.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|07:32&lt;br /&gt;
| Dự án Spoken Tutorial là một phần của dự án Talk to a Teacher. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:36&lt;br /&gt;
| Được hỗ trợ bởi Phái đoàn Quốc gia về Giáo dục thông qua ICT, MHRD, Chính phủ Ấn Độ&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:43&lt;br /&gt;
|Thông tin chi tiết về Sứ mệnh này có sẵn tại đường dẫn sau. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:48&lt;br /&gt;
|Kịch bản được đóng góp bởi Ritwik Joshi. Tôi là Ashwini Patil từ IIT Bombay. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:54&lt;br /&gt;
|Cảm ơn đã theo dõi.&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Dieulinh79</name></author>	</entry>

	<entry>
		<id>https://script.spoken-tutorial.org/index.php/C-and-Cpp/C4/Working-With-Structures/Vietnamese</id>
		<title>C-and-Cpp/C4/Working-With-Structures/Vietnamese</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://script.spoken-tutorial.org/index.php/C-and-Cpp/C4/Working-With-Structures/Vietnamese"/>
				<updated>2019-12-09T12:00:04Z</updated>
		
		<summary type="html">&lt;p&gt;Dieulinh79: Created page with &amp;quot; {| border = 1 |'''Thời gian''' |'''Nội dung'''  |- | 00:01 |chào mừng đến với Spoken-Tutorial về '''Các cấu trúc''' trong '''C và C++'''.  |- | 00:06 |Tron...&amp;quot;&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt; {| border = 1&lt;br /&gt;
|'''Thời gian'''&lt;br /&gt;
|'''Nội dung'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:01&lt;br /&gt;
|chào mừng đến với Spoken-Tutorial về '''Các cấu trúc''' trong '''C và C++'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:06&lt;br /&gt;
|Trong hướng dẫn này ta sẽ học về,&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:08&lt;br /&gt;
| '''cấu trúc''' là gì&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:10&lt;br /&gt;
|Cách khai báo của một '''cấu trúc'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:13&lt;br /&gt;
|Ta sẽ học qua với một ví dụ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:15&lt;br /&gt;
| Để ghi lại hướng dẫn này, tôi đang sử dụng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:18&lt;br /&gt;
|'''Ubuntu Operating System ''' phiên bản '''11.10''',&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:22&lt;br /&gt;
| '''gcc '''và '''g++ Compiler''' phiên bản 4.6.1.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:28&lt;br /&gt;
|Hãy cùng bắt đầu với phần giới thiệu về ''' cấu trúc '''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|00:31&lt;br /&gt;
|Khi một biến hoặc nhiều biến được tập hợp cùng 1 tên, nó được biết đến là một '''cấu trúc .'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|00:37&lt;br /&gt;
| cấu trúc được dùng để nhóm các dữ liệu khác nhau thành một loại&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|00:42&lt;br /&gt;
|Nó được gọi là '''kiểu dữ liệu ghép'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:45&lt;br /&gt;
|Nó được sử dụng để nhóm các thông tin liên quan với nhau.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:49&lt;br /&gt;
| Bây giờ ta sẽ xem cú pháp để khai báo một '''cấu trúc'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:52&lt;br /&gt;
|Tại đây, keyword '''struct''' nói với trình biên dịch rằng một cấu trúc được khai báo.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:59&lt;br /&gt;
|'''strcut_name''' là tên của '''cấu trúc .'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:02&lt;br /&gt;
|vd. '''struct employee; '''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:04&lt;br /&gt;
|Bạn có thể điền bất kì tên nào.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:07&lt;br /&gt;
|Bây giờ ta sẽ xem cách khai báo một biên kiểu '''cấu trúc''' variable.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|01:10&lt;br /&gt;
|Cú pháp sẽ là:&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:13&lt;br /&gt;
|'''struct struct_name and struct_var; '''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:17&lt;br /&gt;
|'''struct_var''' là biến của kiểu '''struc_name'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:21&lt;br /&gt;
|vd, '''struct employee addr; '''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:26&lt;br /&gt;
|'''addr''' là '''biến''' của kiểu '''employee. '''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|01:30&lt;br /&gt;
|Hãy cùng đi tới ví dụ của chúng ta.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|01:33&lt;br /&gt;
|Tôi đã nhập một chương trình trên trình chỉnh sửa. Vậy, tôi sẽ mở nó ra.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|01:37&lt;br /&gt;
|Để ý rằng tên tệp là '''structure.c.'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|01:41&lt;br /&gt;
|Trong chương trình này ta sẽ tính toán tổng số điểm của 3 môn học sử dụng kiểu cấu trúc.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|01:48&lt;br /&gt;
|Để tôi giải thích đoạn mã.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|01:51&lt;br /&gt;
|Đây là phần header file.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:53&lt;br /&gt;
|Tại đây ta đã khai báo một '''cấu trúc''' là '''student.'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:57&lt;br /&gt;
| Sau đó ta đã khai báo 3 biến nguyên là '''English, maths''' và '''science. '''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:03&lt;br /&gt;
|Các biến được khai báo theo cấu trúc được gọi là thành phần của cấu trúc.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|02:09&lt;br /&gt;
|Đây là hàm main().&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:11&lt;br /&gt;
| Tại đây ta đã khai báo một biến '''nguyên''' 'total'.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:16&lt;br /&gt;
| Bây giờ ta đã khai báo một biến cấu trúc '''stud, stud''' là một biến của kiểu student, nó được sử dụng để truy cập và chỉnh sửa thành phần của cấu trúc.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:28&lt;br /&gt;
| Tại đây ta đã chỉnh sửa các thành phần.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:31&lt;br /&gt;
|bằng cách gán chúng với các giá trị 75, 70 và 65.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:37&lt;br /&gt;
|Tại đây ta tính toán tổng số của 3 môn học.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:41&lt;br /&gt;
|Và sau đó ta hiển thị kết quả.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:44&lt;br /&gt;
|Đây là câu lệnh '''return''' của ta.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:46&lt;br /&gt;
|Bây giờ nhấn vào '''Save '''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:48&lt;br /&gt;
|Hãy cùng chạy chương trình.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:50&lt;br /&gt;
|Hãy mở terminal window bằng cách nhấn&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:54&lt;br /&gt;
| Phím '''Ctrl, Alt''' và '''T''' đồng thời trên bàn phím.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:59&lt;br /&gt;
| Để biên dịch, nhập '''gcc cách structure.c cách gạch ngang o cách struct''' và nhấn''' Enter'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:12&lt;br /&gt;
|Để chạy, nhập (chấm gạch chéo)'''./struct.''' Nhấn Enter.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:17&lt;br /&gt;
|Kết quả hiển thị là :&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:20&lt;br /&gt;
|'''Total is 210'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:22&lt;br /&gt;
|Bây giờ ta sẽ chạy chương trình tương tự trong C++.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:26&lt;br /&gt;
| Quay trở lại chương trình của ta.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:28&lt;br /&gt;
| Ta sẽ chỉnh sửa đoạn mã tương tư.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:30&lt;br /&gt;
|Đầu tiên nhấn phím '''Shift, Ctrl''' và '''S''' đồng thời trên bàn phím.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:37&lt;br /&gt;
|Bây giờ lưu lại với đuôi mở rộng '''.cpp '''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:41&lt;br /&gt;
| và nhấn vào save.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:43&lt;br /&gt;
| Hãy thay đổi phần header file thành '''iostream'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:47&lt;br /&gt;
|Bây giờ bao gồm cả câu lệnh '''using'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:53&lt;br /&gt;
|và nhấn vào '''save'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:56&lt;br /&gt;
| Việc khai báo cấu trúc trong '''C++''' là tương tự như trong '''C'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:01&lt;br /&gt;
|Vậy, không cần thay đổi bất cứ gì ở đây.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:05&lt;br /&gt;
|Ở phía cuối ta sẽ thay thế câu lệnh '''printf''' bằng câu lệnh '''cout''' .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:12&lt;br /&gt;
|Xóa định danh và (gạch chéo n) \n.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:15&lt;br /&gt;
|Bây giờ xóa dấu phẩy.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:17&lt;br /&gt;
|Nhập hai dấu nhỏ hơn.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:20&lt;br /&gt;
|Tại đây, xóa ngoặc đơn.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:22&lt;br /&gt;
|và nhập hai dấu nhỏ hơn.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:25&lt;br /&gt;
|Và trong dấu nháy kép, nhập \n (gạch chéo n).&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:29&lt;br /&gt;
|Bây giờ nhấn vào '''Save'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:31&lt;br /&gt;
|Hãy chạy thử chương trình.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:33&lt;br /&gt;
|Quay trở lại terminal.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:35&lt;br /&gt;
|Để biên dịch, nhập '''g++ cách structure.cpp cách gạch ngang o cách struct1 '''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:46&lt;br /&gt;
| Ở đây, ta có struct 1 bởi vì ta không muốn ghi đè tham số đầu ra '''struct''' cho tệp '''structure.c '''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:55&lt;br /&gt;
|Nhấn Enter.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:57&lt;br /&gt;
|Để chạy chương trình, nhập (chấm gạch chéo)'''./struct1'''. Nhấn '''Enter'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:03&lt;br /&gt;
|Kết quả được hiển thị là:&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:05&lt;br /&gt;
|'''Total is 210'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:08&lt;br /&gt;
|Bạn có thể thấy rằng kết quả là giống như đoạn mã trong C.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:12&lt;br /&gt;
|Ta sẽ quay trở lại bài giảng. Now let us go back to our slides.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:14&lt;br /&gt;
|Hãy tóm tắt lại. Trong hướng dẫn này, ta dã học về:&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:18&lt;br /&gt;
|Các cấu trúc, cú pháp của cấu trúc.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:20&lt;br /&gt;
|vd. '''struct struct_name; '''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:23&lt;br /&gt;
|Truy cập các thành phần của cấu trúc.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:25&lt;br /&gt;
|vd: stud.maths = 75;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:30&lt;br /&gt;
|Và thêm các biến cấu trúc.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:33&lt;br /&gt;
|vd: total = stud.eng + stud.maths + stud.science;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:40&lt;br /&gt;
|Bài tập vận dụng, viết 1 chương trình để hiển thị hồ sơ của 1 nhân viên.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:44&lt;br /&gt;
|Như tên, địa chỉ, chức vụ và tiền lương.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:49&lt;br /&gt;
|Xem video có sẵn tại đường dẫn dưới đây.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:52&lt;br /&gt;
|Nó tổng hợp dự án Spoken Tutorial.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:54&lt;br /&gt;
|Nếu bạn không có một đường truyền tốt, bạn có thể tải xuống và xem. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:59&lt;br /&gt;
|Đội ngũ dự án Spoken Tutorial Project:&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:01&lt;br /&gt;
|Tiến hành hội thảo sử dụng spoken tutorial.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|06:04&lt;br /&gt;
|Cấp các chứng chỉ cho học viên vượt qua bài kiểm tra trực tuyến.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:08&lt;br /&gt;
|Chi tiết vui lòng liên hệ contact @ spoken gạch ngang tutorial chấm org.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:15&lt;br /&gt;
|Dự án Spoken Tutorial là một phần của dự án Talk to a teacher.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:18&lt;br /&gt;
|Được hỗ trợ bởi Phái đoàn Quốc gia về Giáo dục thông qua ICT, MHRD, Chính phủ Ấn Độ&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:25&lt;br /&gt;
|Thông tin thêm về Sứ mệnh có sẵn tại đường dẫn.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:29&lt;br /&gt;
|Tôi là  Ashwini Patil từ IIT Bombay.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:33&lt;br /&gt;
|Cảm ơn đã theo dõi.&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Dieulinh79</name></author>	</entry>

	<entry>
		<id>https://script.spoken-tutorial.org/index.php/C-and-Cpp/C2/Logical-Operators/Vietnamese</id>
		<title>C-and-Cpp/C2/Logical-Operators/Vietnamese</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://script.spoken-tutorial.org/index.php/C-and-Cpp/C2/Logical-Operators/Vietnamese"/>
				<updated>2019-12-09T11:50:31Z</updated>
		
		<summary type="html">&lt;p&gt;Dieulinh79: Created page with &amp;quot;{| border=1 || '''Thời gian''' || '''Nội dung'''   |- | 00:02 | Chào mừng đến với Spoken Tutorial về '''Toán tử logic trong C và C++ '''   |- | 00:08 |Trong...&amp;quot;&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;{| border=1&lt;br /&gt;
|| '''Thời gian'''&lt;br /&gt;
|| '''Nội dung'''&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:02&lt;br /&gt;
| Chào mừng đến với Spoken Tutorial về '''Toán tử logic trong C và C++ '''&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:08&lt;br /&gt;
|Trong hướng dẫn này ta sẽ học về toán tử logic như: '''Logical AND''' ví dụ như biểu thức 1 AND biểu thức 2&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:16&lt;br /&gt;
| '''Logical OR''' ví dụ biểu thức 1  OR  biểu thức 2&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:21&lt;br /&gt;
|'''Logical NOT''' ví dụ not (biểu thức 1)&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|00:25&lt;br /&gt;
| Ta sẽ học bằng một số ví dụ.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:28 &lt;br /&gt;
|Để ghi lại hướng dẫn này, tôi đang sử dụng hệ điều hành '''Ubuntu 11.10''' .&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|00:33&lt;br /&gt;
|'''gcc''' và '''g++ Compiler '''phiên bản '''4.6.1 '''trên '''Ubuntu.'''&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:39&lt;br /&gt;
| Hãy bắt đầu với phần giới thiệu về '''Toán tử logic'''.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:43&lt;br /&gt;
|Trong  '''C '''và '''C++,''' '''true''' là bất kỳ giá trị nào khác '''0'''.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:48&lt;br /&gt;
|Không có 0 có nghĩa là  '''true'''&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:50&lt;br /&gt;
|và không có nghĩa là '''false'''.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:53&lt;br /&gt;
|Các biểu thức sử dụng toán tử logic để trả về 1 cho '''true''' và 0 sẽ là '''false'''.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  00:58&lt;br /&gt;
|  Bây giờ tôi sẽ giải thích toán tử logic bằng một ví dụ. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  01:03&lt;br /&gt;
|  Đây là chương trình cho '''toán tử logic''' trong '''C'''.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:08&lt;br /&gt;
|  Bên trong khối lệnh chính,&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:10&lt;br /&gt;
|Câu lệnh này khai báo các biến '''a''','''b''' và '''c''' là kiểu số nguyên.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:16&lt;br /&gt;
| Câu lệnh '''printf''' này yêu cầu người dùng nhập vào các giá trị của '''a''','''b''' và '''c'''.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|01:21&lt;br /&gt;
| Câu lệnh '''scanf''' này nhận giá trị đầu vào từ người dùng cho các biến '''a''', '''b''' và ''' c'''.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:28&lt;br /&gt;
| Ở đây, ta đang so sánh các giá trị của '''a''' với '''b''' và '''c''' để tìm giá trị lớn nhất. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:33&lt;br /&gt;
|Để so sánh cùng một lúc, ta sử dụng toán tử '''logic''' '''AND '''.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:38&lt;br /&gt;
|Ở đây, tất cả các điều kiện cần phải là true đối với '''logical AND ''' để trả về 1 giá trị '''true'''.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:43&lt;br /&gt;
|Biểu thức không được đánh giá thêm khi gặp một điều kiện sai.  &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:49&lt;br /&gt;
|Vì thế, biểu thức '''(a&amp;gt;c) ''' được đánh giá chỉ khi '''(a&amp;gt;b)''' là true.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:56&lt;br /&gt;
|Nếu a nhỏ hơn b, thì biểu thức không được xem xét thêm.. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:02&lt;br /&gt;
|Câu lệnh này sẽ được xem xét nếu điều kiện trước là true. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:07&lt;br /&gt;
| Tiếp theo '''(b&amp;gt;c) ''' được xem xét. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|02:10&lt;br /&gt;
| Nếu điều kiện là true, thì  '''b is greatest ''' sẽ được hiển thị trên màn hình. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:16&lt;br /&gt;
| Ngược lại'''c is greatest ''' được hiển thị trên màn hình. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:21&lt;br /&gt;
| Ta sẽ chuyển sang phần toán tử'''logical OR '''.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:24&lt;br /&gt;
|Ở đây, bất kỳ một trong các điều kiện phải là true cho '''logical OR ''' để trả về một giá trị đúng. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:30&lt;br /&gt;
|Biểu thức không được xem xét thêm nếu gặp một điều kiện đúng.  &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:35&lt;br /&gt;
|Vậy, nếu '''a''' ==0, thì hai biểu thức còn lại sẽ không được xem xét.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:43&lt;br /&gt;
|Câu lệnh '''printf''' này được chạy nếu '''a''', '''b''' hoặc '''c''' là 0.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:49&lt;br /&gt;
|  Quay trở lại phần cuối chương trình. '''return 0''' và đóng ngoặc đơn nhọn. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  02:54&lt;br /&gt;
| Bây giờ lưu lại chương trình. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:57&lt;br /&gt;
|'''Lưu''' lại với đuôi mở rộng '''.c''' (chấm c).&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:00&lt;br /&gt;
|Tôi vừa lưu tập tin là '''logical.c'''.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:03&lt;br /&gt;
|   Mở terminal bằng cách nhấn phím '''Ctrl, Alt''' và  '''T ''' đồng thời.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:08&lt;br /&gt;
|  Để biên dịch đoạn mã nhập '''gcc cách logical chấm c cách trừ o cách log'''. Nhấn Enter.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:23&lt;br /&gt;
|Để chạy, nhập '''./log''' (chấm gạch chéo log)&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:27&lt;br /&gt;
|Nhấn '''Enter.'''&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:29&lt;br /&gt;
|Tôi sẽ nhập các giá trị là: 0, 34, 567 &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:39&lt;br /&gt;
|Kết quả được hiển thị là:&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:42&lt;br /&gt;
|'''c is greatest'''. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:45&lt;br /&gt;
|Tích số của a, b và c là 0.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:50&lt;br /&gt;
|Bạn nên thử chạy chương trình bằng cách nhập các giá trị khác nhau. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|03:55&lt;br /&gt;
| Bây giờ hãy viết một chương trình tương tự trong C++.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:59&lt;br /&gt;
| Tôi đã tạo sẵn chương trình và tôi sẽ chỉ cho bạn.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:03&lt;br /&gt;
|Ở đây là đoạn mã trong '''C++'''.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:06&lt;br /&gt;
| Bây giờ tạo ra chương trình tương tự trong C++, ta sẽ chỉnh sửa một chút. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:11&lt;br /&gt;
|Có sự thay đổi ở phần header file.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:14&lt;br /&gt;
|Câu lệnh '''using''' cũng được sử dụng. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:18&lt;br /&gt;
|Và cũng có sự khác biệt ở câu lệnh hiển thị kết quả và câu lệnh đầu vào. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:21&lt;br /&gt;
|Các toán tử hoạt động tương tự như ở trong C. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:25&lt;br /&gt;
|  Nhấn vào '''Save'''.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:27&lt;br /&gt;
| Hãy chắc chắn rằng tệp tin được lưu lại với đuôi mở rộng là '''.cpp''' (chấm cpp).&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|- &lt;br /&gt;
|  04:31&lt;br /&gt;
| Mở terminal bằng cách nhấn '''Ctrl, Alt''' và  '''T ''' đồng thời.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|04:36&lt;br /&gt;
|Để biên dịch chương trình nhập '''g++ logical.cpp cách trừ o cách  log1'''. Nhấn Enter.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:49&lt;br /&gt;
|Để chạy, nhập e '''./log1''' (chấm gạch chéo log1).&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:53&lt;br /&gt;
|Nhấn '''Enter.'''&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:56&lt;br /&gt;
|Tôi sẽ nhập vào các giá trị là: 0, 34, 567 &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:02&lt;br /&gt;
|Vậy ta thấy kết quả là giống như ở trong chương trình C.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:05&lt;br /&gt;
|Bạn nên thử chạy chương trình với các giá trị đầu vào khác nhau. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|05:10 &lt;br /&gt;
| Bây giờ cùng xem một lỗi mà ta có thể gặp phải. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:12&lt;br /&gt;
|Hãy quay trở lại trình chỉnh sửa. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  05:16&lt;br /&gt;
|  Giả sử tại đây ta quên mất dấu ngoặc đơn.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:20&lt;br /&gt;
|Xoá chỗ này và chỗ này.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  05:26&lt;br /&gt;
| Hãy xem điều gì sẽ xảy ra, lưu lại chương trình&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:30&lt;br /&gt;
|Quay trở lại terminal. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:32&lt;br /&gt;
|Biên dịch và chạy như trước đó. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:38&lt;br /&gt;
|  Ta sẽ thấy lỗi sau: &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:41&lt;br /&gt;
|'''Expected identifier before '(' token'''.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  05:45&lt;br /&gt;
|  Bởi vì ta có hai biểu thức khác nhau ở đây.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:48&lt;br /&gt;
|Ta phải xem xét chúng như là một biểu thức, và sử dụng toán tử AND. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:53&lt;br /&gt;
|  Bây giờ quay trở lại chương trình và sửa lỗi. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  05:57&lt;br /&gt;
|   Hãy cùng chèn thêm ngoặc đơn ở đây và đây.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:04&lt;br /&gt;
|Nhấn vào '''Save'''.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:06&lt;br /&gt;
|Quay trở lại terminal. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  06:09&lt;br /&gt;
| Biên dịch và chạy như trước đó.  &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:14&lt;br /&gt;
| Và nó đã hoạt động bây giờ. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:22&lt;br /&gt;
|Hãy để tôi tóm tắt lại hướng dẫn.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:24&lt;br /&gt;
| Trong hướng dẫn này, ta đã học về toán tử * Logical AND, ví dụ. ((a &amp;gt; b) &amp;amp;&amp;amp; (a &amp;gt; c)) &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:32&lt;br /&gt;
| Toán tử Logical OR&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
eg. (a == 0 || b == 0 || c == 0) &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:39&lt;br /&gt;
|Bài tập vận dụng-&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:41&lt;br /&gt;
|Viết một chương trình mà nhận giá trị hai số từ người dùng. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:44&lt;br /&gt;
|Kiểm tra liệu hai số đó có ngang bằng hoặc không sử dụng toán tử '''NOT'''. Gợi ý: (a != b)&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:54&lt;br /&gt;
|   Xem các video có sẵn tại đường dẫn sau.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:57&lt;br /&gt;
|Nó tổng hợp dự án Spoken Tutorial. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:59&lt;br /&gt;
|Nếu bạn không có một đường truyền tốt, bạn có thể tải xuống và xem. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  07:03&lt;br /&gt;
| Đội ngũ dự án Spoken Tutorial: Tiến hành hội thảo sử dụng spoken tutorial. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:07&lt;br /&gt;
| Cấp các chứng chỉ cho học viên vượt qua bài kiểm tra trực tuyến. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:11&lt;br /&gt;
| Chi tiết vui lòng liên hệ contact @ spoken gạch ngang tutorial chấm org. &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:18&lt;br /&gt;
|  Dự án Spoken Tutorial là một phần của dự án Talk to a teacher.  &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:21&lt;br /&gt;
|Được hỗ trợ bởi Phái đoàn Quốc gia về Giáo dục thông qua ICT, MHRD, Chính phủ Ấn Độ&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:27&lt;br /&gt;
| Thông tin thêm về Sứ mệnh có sẵn tại đường dẫn&lt;br /&gt;
  &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:30&lt;br /&gt;
| spoken gạch ngang tutorial chấm org gạch chéo NMEICT gạch ngang Intro&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  07:37&lt;br /&gt;
|  Đây là Ritwik Joshi từ IIT Bombay. Cảm ơn đã tham gia.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|}&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Dieulinh79</name></author>	</entry>

	<entry>
		<id>https://script.spoken-tutorial.org/index.php/C-and-Cpp/C2/Arithmetic-Operators/Vietnamese</id>
		<title>C-and-Cpp/C2/Arithmetic-Operators/Vietnamese</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://script.spoken-tutorial.org/index.php/C-and-Cpp/C2/Arithmetic-Operators/Vietnamese"/>
				<updated>2019-12-09T08:24:28Z</updated>
		
		<summary type="html">&lt;p&gt;Dieulinh79: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt; {| border=1&lt;br /&gt;
|| '''Thời gian'''&lt;br /&gt;
|| '''Nội dung'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|00:01&lt;br /&gt;
| Chào mừng đến với spoken tutorial về '''Toán tử số học trong C và C++'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:07&lt;br /&gt;
| Trong hướng dẫn này, ta sẽ học về:&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:10&lt;br /&gt;
| Toán tử số học như phép cộng: ví dụ a + b.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:14&lt;br /&gt;
| '-' Phép trừ : ví dụ. a-b.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:18&lt;br /&gt;
|'/' Phép chia: ví dụ. a/b.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:20&lt;br /&gt;
| '*' Phép nhân : ví dụ. a*b.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:24&lt;br /&gt;
|'%' Mô-đun: e.g. a%b.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:27&lt;br /&gt;
|Để ghi lại hướng dẫn này, tôi đang sử dụng hệ điều hành '''Ubuntu 11.10'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:32&lt;br /&gt;
|Phần mềm '''gcc''' và '''g++ Compiler phiên bản 4.6.1 trên Ubuntu'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|00:38&lt;br /&gt;
|Tôi sẽ minh họa cách dùng của các toán tử số học này trong chương trình '''C'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:44&lt;br /&gt;
|Tôi đã viết sẵn chương trình.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:47&lt;br /&gt;
|Vậy, tôi sẽ mở trình chỉnh sửa và giải thích đoạn mã.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:49&lt;br /&gt;
|Đây là chương trình C cho toán tử số học.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:56&lt;br /&gt;
|Ở hai câu lệnh đầu tiên, các biến được khai báo và định nghĩa.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:02&lt;br /&gt;
|Trong hai câu lệnh tiếp theo&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:04&lt;br /&gt;
|'''a''' được gán giá trị là 5.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:06&lt;br /&gt;
|'''b''' được gán giá trị là 12.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:10&lt;br /&gt;
|Bây giờ hãy xem phép cộng thực hiện như nào.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:14&lt;br /&gt;
|'''c''' chứa tổng của '''a''' và '''b'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:19&lt;br /&gt;
|Câu lệnh '''printf''' này in tổng của a và b trên màn hình.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:28&lt;br /&gt;
|Tại % chấm 2f đưa ra độ chính xác của 2 chữ số sau dấu thập phân.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:37&lt;br /&gt;
|Trong câu lệnh tiếp theo, '''c''' chưa tích của '''a''' và'''b'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:43&lt;br /&gt;
|Câu lệnh '''printf''' này hiển thị tích số của a và b trên màn hình.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:48&lt;br /&gt;
|Hãy cùng xem cách hoạt động của 2 loại toán tử này.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:52&lt;br /&gt;
|Ta sẽ chú thích các dòng sau.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:55&lt;br /&gt;
|Nhập '''/*''' (slash asterisk)&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:01&lt;br /&gt;
|''' */ '''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:05&lt;br /&gt;
|Nhấn vào '''Save'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:07&lt;br /&gt;
|Lưu tệp tin với đuôi mở rộng '''.c''' (dot c).&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:10&lt;br /&gt;
|Tôi đã lưu tệp là ''' arithmetic.c'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:15&lt;br /&gt;
|Mở terminal window bằng cách nhấn phím '''Ctrl, Alt''' and '''T''' đồng thời.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:22&lt;br /&gt;
|Để biên dịch đoạn mã, nhập đoạn sau trong terminal.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:27&lt;br /&gt;
|'''gcc cách arithmetic chấm c cách trừ o cách arith'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:38&lt;br /&gt;
|Nhấn '''Enter'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:40&lt;br /&gt;
|Để chạy mã, nhập '''./arith''' (dot slash arith).&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|02:48&lt;br /&gt;
|Nhấn '''Enter'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|02:50&lt;br /&gt;
|Kết quả được hiển thị trên màn hình.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:53&lt;br /&gt;
|Nó hiển thị rằng '''Sum of 5 and 2 is 7.00''' và&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:59&lt;br /&gt;
|'''Product of 5 and 2 is 10.00'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|03:03&lt;br /&gt;
|Bây giờ bạn nên thử toán tử phép trừ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:08&lt;br /&gt;
|Thử thay thế toán tử cộng bằng toán tử trừ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:13&lt;br /&gt;
|Bạn sẽ được kết quả là 3.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:18&lt;br /&gt;
|Quay trở lại chương trình và bộ câu lệnh cuối cùng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:23&lt;br /&gt;
|Bây giờ, tôi sẽ giải thích đoạn mã cho phép chia.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:26&lt;br /&gt;
|Xóa chú thích nhiều dòng ở đây và đây.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|03:34&lt;br /&gt;
|Trong các câu lệnh này, '''c''' chứa giá trị của phép chia số nguyên của '''a''' cho '''b'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:40&lt;br /&gt;
|Để ý rằng trong phép chia số nguyên phần phân số được cắt ngắn.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:47&lt;br /&gt;
|Câu lệnh '''printf ''' hiển thị kết quả phép chia trên màn hình.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:57&lt;br /&gt;
| Trong câu lệnh này ta đang thực hiện phép chia thực.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:02&lt;br /&gt;
|Ở đây một trong các toán hạng phải được ép là dạng '''float'''.&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|04:10&lt;br /&gt;
| Ta có biến kiểu cast a.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|04:13&lt;br /&gt;
|Bây giờ '''a''' sẽ hoạt động như một biến kiểu float cho một lần thực hiện.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:22&lt;br /&gt;
|Câu lệnh printf hiển thị kết quả của phép chia thực trên màn hình.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|04:30&lt;br /&gt;
| Nhập '''return 0;''' và đóng ngoặc đơn nhọn.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:37&lt;br /&gt;
| Nhấn vào '''Save.'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:40&lt;br /&gt;
|Quay trở lại terminal để biên dịch và chạy đoạn mã.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:45&lt;br /&gt;
|Để biên dịch, nhập '''gcc cách arithmetic chấm c trừ o cách arith'''. Nhấn Enter.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:59&lt;br /&gt;
|Để chạy đoạn mã nhập '''./arith'''. Nhấn Enter.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|05:05&lt;br /&gt;
| Kết quả được hiển thị trên màn hình.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|05:08&lt;br /&gt;
|Ta có kết quả trước đây của toán tử cộng và toán tử nhân.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:16&lt;br /&gt;
|Ta có số nguyên phép chia của 5 cho 2 là 2.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|05:22&lt;br /&gt;
|Ta có thể thấy rằng trong phép chia số nguyên phần phân số được lược bỏ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:29&lt;br /&gt;
| Vậy ta có phép chia thực của 5 cho 2 là 2.5.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:35&lt;br /&gt;
|Trong phép chia thực, kết quả đã giống như mong đợi.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:37&lt;br /&gt;
|Ta sử dụng type-casting để có những kết quả như này.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:45&lt;br /&gt;
| Bây giờ giả sử, tôi muốn viết một chương trình tương tự trong C++&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:50&lt;br /&gt;
|Hãy xem liệu tôi có thể sử dụng đoạn mã tương tự trong C++?&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:54&lt;br /&gt;
|Cùng tìm hiểu xem sao.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:56&lt;br /&gt;
|Quay lại trình chỉnh text.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:00&lt;br /&gt;
|Đây là đoạn mã C++ .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:05&lt;br /&gt;
|Để ý rằng phần header khác so với file header của C&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:12&lt;br /&gt;
|'''namespace''' cũng được sử dụng ở đây&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|06:18&lt;br /&gt;
|Và để ý rằng câu lệnh kết quả trong C++ là '''cout'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|06:25&lt;br /&gt;
|Vậy, ngoài những khác biết này, hai đoạn mã rất giống nhau.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|06:32&lt;br /&gt;
|Nhấn vào '''Save'''. Chắc chắn rằng tệp tin được lưu với đuôi mở rộng là '''.cpp'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:37&lt;br /&gt;
| Tôi đã lưu tệp tin là ''' arithmetic.cpp'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:41&lt;br /&gt;
| Hãy chạy đoạn mã và xem kết quả ta có.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:49&lt;br /&gt;
|Mở terminal và gõ '''g++ cách arithmetic chấm cpp cách trừ o arith''' . Nhấn '''Enter'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:09&lt;br /&gt;
|Để chạy đoạn mã, nhập '''./ arith'''. Nhấn '''Enter'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:16&lt;br /&gt;
|Kết quả được hiển thị ở đây.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:19&lt;br /&gt;
|Vậy ta thấy rằng các kết quả tương tự như trong chương trình C.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:23&lt;br /&gt;
|Khác biệt duy nhất là sự chính xác của kết quả.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|07:29&lt;br /&gt;
|Hãy cùng tóm tắt lại hướng dẫn này.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:32&lt;br /&gt;
|Trong hướng dẫn này ta học về cách sử dụng toán tử số học.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:36&lt;br /&gt;
|Bài tập vận dụng:&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:38&lt;br /&gt;
|Viết một chương trình chỉ ra cách sử dụng của toán tử dạng mô-đun.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:42&lt;br /&gt;
|Chú ý rằng toán tử mô=đun tìm các số dư của phép chia ví dụ c = a % b;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:50&lt;br /&gt;
|Bạn sẽ có kết quả là 1.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:55&lt;br /&gt;
| Xem video có sẵn tại đường dẫn sau&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:57&lt;br /&gt;
|Nó tổng hợp dự án Spoken Tutorial.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:00&lt;br /&gt;
|Nếu bạn không có 1 đường truyền tốt, bạn có thể tải xuống và xem.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:05&lt;br /&gt;
| Đội ngũ dự án Spoken Tutorial: Tiến hành các hội thảo sử dụng Spoken Tutorials.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:09&lt;br /&gt;
|Cấp chứng chỉ cho các học viên vượt qua bài kiểm tra trực tuyến.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:14&lt;br /&gt;
|Chi tiết vui lòng liên hệ contact @ spoken gạch ngang tutorial chấm org.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:20&lt;br /&gt;
|Dự án Spoken Tutorial là một phần của dự án Talk to a Teacher.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:25&lt;br /&gt;
|Được hỗ trợ bởi Phái đoàn Quốc gia về Giáo dục thông qua ICT, MHRD, Chính phủ Ấn Độ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:30&lt;br /&gt;
|Thông tin thêm về Sứ mệnh có sẵn tại đường dẫn&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:33&lt;br /&gt;
|spoken gạch ngang tutorial chấm org gạch chéo NMEICT gạch ngang Intro.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:41&lt;br /&gt;
|Đây là Ritwik Joshi từ IIT Bombay. Cảm ơn đã tham gia.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|}&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Dieulinh79</name></author>	</entry>

	<entry>
		<id>https://script.spoken-tutorial.org/index.php/C-and-Cpp/C2/Arithmetic-Operators/Vietnamese</id>
		<title>C-and-Cpp/C2/Arithmetic-Operators/Vietnamese</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://script.spoken-tutorial.org/index.php/C-and-Cpp/C2/Arithmetic-Operators/Vietnamese"/>
				<updated>2019-12-09T08:22:28Z</updated>
		
		<summary type="html">&lt;p&gt;Dieulinh79: Created page with &amp;quot; {| border=1 || '''Thời gian''' || '''Nội dung'''  |- |00:01 | Chào mừng đến với spoken tutorial về '''Toán tử số học trong C và C++'''.  |- | 00:07 | Tr...&amp;quot;&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt; {| border=1&lt;br /&gt;
|| '''Thời gian'''&lt;br /&gt;
|| '''Nội dung'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|00:01&lt;br /&gt;
| Chào mừng đến với spoken tutorial về '''Toán tử số học trong C và C++'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:07&lt;br /&gt;
| Trong hướng dẫn này, ta sẽ học về:&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:10&lt;br /&gt;
| Toán tử số học như phép cộng: ví dụ a + b.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:14&lt;br /&gt;
| '-' Phép trừ : ví dụ. a-b.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:18&lt;br /&gt;
|'/' Phép chia: ví dụ. a/b.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:20&lt;br /&gt;
| '*' Phép nhân : ví dụ. a*b.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:24&lt;br /&gt;
|'%' Mô-đun: e.g. a%b.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:27&lt;br /&gt;
|Để ghi lại hướng dẫn này, tôi đang sử dụng hệ điều hành '''Ubuntu 11.10'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:32&lt;br /&gt;
|Phần mềm '''gcc''' và '''g++ Compiler phiên bản 4.6.1 trên Ubuntu'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|00:38&lt;br /&gt;
|Tôi sẽ minh họa cách dùng của các toán tử số học này trong chương trình '''C'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:44&lt;br /&gt;
|Tôi đã viết sẵn chương trình.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:47&lt;br /&gt;
|Vậy, tôi sẽ mở trình chỉnh sửa và giải thích đoạn mã.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:49&lt;br /&gt;
|Đây là chương trình C cho toán tử số học.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:56&lt;br /&gt;
|Ở hai câu lệnh đầu tiên, các biến được khai báo và định nghĩa.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:02&lt;br /&gt;
|Trong hai câu lệnh tiếp theo&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:04&lt;br /&gt;
|'''a''' được gán giá trị là 5.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:06&lt;br /&gt;
|'''b''' được gán giá trị là 12.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:10&lt;br /&gt;
|Bây giờ hãy xem phép cộng thực hiện như nào.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:14&lt;br /&gt;
|'''c''' chứa tổng của '''a''' và '''b'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:19&lt;br /&gt;
|Câu lệnh '''printf''' này in tổng của a và b trên màn hình.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:28&lt;br /&gt;
|Tại % chấm 2f đưa ra độ chính xác của 2 chữ số sau dấu thập phân.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:37&lt;br /&gt;
|Trong câu lệnh tiếp theo, '''c''' chưa tích của '''a''' và'''b'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:43&lt;br /&gt;
|Câu lệnh '''printf''' này hiển thị tích số của a và b trên màn hình.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:48&lt;br /&gt;
|Hãy cùng xem cách hoạt động của 2 loại toán tử này.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:52&lt;br /&gt;
|Ta sẽ chú thích các dòng sau.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:55&lt;br /&gt;
|Nhập '''/*''' (slash asterisk)&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:01&lt;br /&gt;
|''' */ '''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:05&lt;br /&gt;
|Nhấn vào '''Save'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:07&lt;br /&gt;
|Lưu tệp tin với đuôi mở rộng '''.c''' (dot c).&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:10&lt;br /&gt;
|Tôi đã lưu tệp là ''' arithmetic.c'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:15&lt;br /&gt;
|Mở terminal window bằng cách nhấn phím '''Ctrl, Alt''' and '''T''' đồng thời.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:22&lt;br /&gt;
|Để biên dịch đoạn mã, nhập đoạn sau trong terminal.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:27&lt;br /&gt;
|'''gcc cách arithmetic chấm c cách trừ o cách arith'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:38&lt;br /&gt;
|Nhấn '''Enter'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:40&lt;br /&gt;
|Để chạy mã, nhập '''./arith''' (dot slash arith).&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|02:48&lt;br /&gt;
|Nhấn '''Enter'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|02:50&lt;br /&gt;
|Kết quả được hiển thị trên màn hình.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:53&lt;br /&gt;
|Nó hiển thị rằng '''Sum of 5 and 2 is 7.00''' và&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:59&lt;br /&gt;
|'''Product of 5 and 2 is 10.00'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|03:03&lt;br /&gt;
|Bây giờ bạn nên thử toán tử phép trừ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:08&lt;br /&gt;
|Thử thay thế toán tử cộng bằng toán tử trừ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:13&lt;br /&gt;
|Bạn sẽ được kết quả là 3.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:18&lt;br /&gt;
|Quay trở lại chương trình và bộ câu lệnh cuối cùng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:23&lt;br /&gt;
|Bây giờ, tôi sẽ giải thích đoạn mã cho phép chia.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:26&lt;br /&gt;
|Xóa chú thích nhiều dòng ở đây và đây.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|03:34&lt;br /&gt;
|Trong các câu lệnh này, '''c''' chứa giá trị của phép chia số nguyên của '''a''' cho '''b'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:40&lt;br /&gt;
|Để ý rằng trong phép chia số nguyên phần phân số được cắt ngắn.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:47&lt;br /&gt;
|Câu lệnh '''printf ''' hiển thị kết quả phép chia trên màn hình.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:57&lt;br /&gt;
| Trong câu lệnh này ta đang thực hiện phép chia thực.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:02&lt;br /&gt;
|Ở đây một trong các toán hạng phải được ép là dạng '''float'''.&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|04:10&lt;br /&gt;
| Ta có biến kiểu cast a.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|04:13&lt;br /&gt;
|Bây giờ '''a''' sẽ hoạt động như một biến kiểu float cho một lần thực hiện.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:22&lt;br /&gt;
|Câu lệnh printf hiển thị kết quả của phép chia thực trên màn hình.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|04:30&lt;br /&gt;
| Nhập '''return 0;''' và đóng ngoặc đơn nhọn.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:37&lt;br /&gt;
| Nhấn vào '''Save.'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:40&lt;br /&gt;
|Quay trở lại terminal để biên dịch và chạy đoạn mã.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:45&lt;br /&gt;
|Để biên dịch, nhập '''gcc cách arithmetic chấm c trừ o cách arith'''. Nhấn Enter.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:59&lt;br /&gt;
|Để chạy đoạn mã nhập '''./arith'''. Nhấn Enter.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|05:05&lt;br /&gt;
| Kết quả được hiển thị trên màn hình.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|05:08&lt;br /&gt;
|Ta có kết quả trước đây của toán tử cộng và toán tử nhân.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:16&lt;br /&gt;
|Ta có số nguyên phép chia của 5 cho 2 là 2.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|05:22&lt;br /&gt;
|Ta có thể thấy rằng trong phép chia số nguyên phần phân số được lược bỏ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:29&lt;br /&gt;
| Vậy ta có phép chia thực của 5 cho 2 là 2.5.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:35&lt;br /&gt;
|Trong phép chia thực, kết quả đã giống như mong đợi.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:37&lt;br /&gt;
|Ta sử dụng type-casting để có những kết quả như này.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:45&lt;br /&gt;
| Bây giờ giả sử, tôi muốn viết một chương trình tương tự trong C++&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:50&lt;br /&gt;
|Hãy xem liệu tôi có thể sử dụng đoạn mã tương tự trong C++?&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:54&lt;br /&gt;
|Cùng tìm hiểu xem sao.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:56&lt;br /&gt;
|Quay lại trình chỉnh text.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:00&lt;br /&gt;
|Đây là đoạn mã C++ .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:05&lt;br /&gt;
|Để ý rằng phần header khác so với file header của C&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:12&lt;br /&gt;
|'''namespace''' cũng được sử dụng ở đây&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|06:18&lt;br /&gt;
|Và để ý rằng câu lệnh kết quả trong C++ là '''cout'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|06:25&lt;br /&gt;
|Vậy, ngoài những khác biết này, hai đoạn mã rất giống nhau.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|06:32&lt;br /&gt;
|Nhấn vào '''Save'''. Chắc chắn rằng tệp tin được lưu với đuôi mở rộng là '''.cpp'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:37&lt;br /&gt;
| Tôi đã lưu tệp tin là ''' arithmetic.cpp'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:41&lt;br /&gt;
| Hãy chạy đoạn mã và xem kết quả ta có.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:49&lt;br /&gt;
|Mở terminal và gõ '''g++ cách arithmetic chấm cpp cách trừ o arith''' . Nhấn '''Enter'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:09&lt;br /&gt;
|Để chạy đoạn mã, nhập '''./ arith'''. Nhấn '''Enter'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:16&lt;br /&gt;
|Kết quả được hiển thị ở đây.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:19&lt;br /&gt;
|Vậy ta thấy rằng các kết quả tương tự như trong chương trình C.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:23&lt;br /&gt;
|Khác biệt duy nhất là sự chính xác của kết quả.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|07:29&lt;br /&gt;
|Hãy cùng tóm tắt lại hướng dẫn này.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:32&lt;br /&gt;
|Trong hướng dẫn này ta học về cách sử dụng toán tử số học.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:36&lt;br /&gt;
|Bài tập vận dụng:&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:38&lt;br /&gt;
|Viết một chương trình chỉ ra cách sử dụng của toán tử dạng mô-đun.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:42&lt;br /&gt;
|Chú ý rằng toán tử mô=đun tìm các số dư của phép chia ví dụ c = a % b;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:50&lt;br /&gt;
|Bạn sẽ có kết quả là 1.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:55&lt;br /&gt;
| Xem video có sẵn tại đường dẫn sau&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:57&lt;br /&gt;
|Nó tổng hợp dự án Spoken Tutorial.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:00&lt;br /&gt;
|Nếu bạn không có 1 đường truyền tốt, bạn có thể tải xuống và xem.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:05&lt;br /&gt;
| Đội ngũ dự án Spoken Tutorial: Tiến hành các hội thảo sử dụng Spoken Tutorials.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:09&lt;br /&gt;
|Cấp chứng chỉ cho các học viên vượt qua bài kiểm tra trực tuyến.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:14&lt;br /&gt;
|Chi tiết vui lòng liên hệ contact @ spoken gạch ngang tutorial chấm org.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:20&lt;br /&gt;
|Dự án Spoken Tutorial là một phần của dự án Talk to a Teacher.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:25&lt;br /&gt;
|Được hỗ trợ bởi Phái đoàn Quốc gia về Giáo dục thông qua ICT, MHRD, Chính phủ Ấn Độ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:30&lt;br /&gt;
|Thông tin thêm về Sứ mệnh có sẵn tại đường dẫn&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:33&lt;br /&gt;
|spoken gạch ngang tutorial chấm org gạch chéo NMEICT gạch ngang Intro.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:41&lt;br /&gt;
|Đây là Ritwik Joshi từ IIT Bombay. Cảm ơn đã tham gia.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|}&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Dieulinh79</name></author>	</entry>

	<entry>
		<id>https://script.spoken-tutorial.org/index.php/LibreOffice-Suite-Writer/C2/Inserting-pictures-and-objects/Vietnamese</id>
		<title>LibreOffice-Suite-Writer/C2/Inserting-pictures-and-objects/Vietnamese</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://script.spoken-tutorial.org/index.php/LibreOffice-Suite-Writer/C2/Inserting-pictures-and-objects/Vietnamese"/>
				<updated>2019-10-15T05:04:38Z</updated>
		
		<summary type="html">&lt;p&gt;Dieulinh79: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{| border=1&lt;br /&gt;
|| '''Time'''&lt;br /&gt;
|| '''Vietnamese'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||00:00&lt;br /&gt;
||Chào mừng đến với '''Spoken tutorial''' về '''LibreOffice Writer - Chèn ảnh'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||00:06&lt;br /&gt;
||Trong video này, ta sẽ học về :&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||00:09&lt;br /&gt;
||Chèn một '''hình ảnh''' vào văn bản&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||00:12&lt;br /&gt;
|| Chèn một '''bảng biểu''' trong trình soạn thảo &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||00:15&lt;br /&gt;
|| Chèn '''siêu liên kết''' trong trình soạn thảo &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||00:18&lt;br /&gt;
||Hiện tại, chúng tôi sử dụng hệ điều hành '''Ubuntu Linux''' phiên bản 10.4 và phần mềm '''LibreOffice Suite''' phiên bản 3.3.4 &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||00:29 &lt;br /&gt;
||Chúng ta bắt đầu học cách chèn một file ảnh vào  '''LibreOffice Writer''' &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||00:36&lt;br /&gt;
||Hãy cùng mở tệp “resume.odt”&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||00:39&lt;br /&gt;
||Để chèn một ảnh vào văn bản, đầu tiên nhấn vào trong văn bản '''resume.odt'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||00:47&lt;br /&gt;
||Bây giờ, nhấn chuột vào lựa chọn '''Insert''' ở trong thanh bảng chọn, sau đó nhấn vào '''Picture''' và cuối cùng chọn '''From file. .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||00:56&lt;br /&gt;
||Bạn sẽ thấy rằng một hộp thoại '''Insert picture''' xuất hiện. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||01:00&lt;br /&gt;
||Bạn có thể chọn ảnh, nếu như bạn đã lưu ở trong hệ thống thì hãy viết tên ảnh ở phần '''Location'''. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||01:09&lt;br /&gt;
||Vì chúng ta chưa lưu bất cứ thứ gì, chúng ta sẽ chèn một ảnh trong những hình ảnh mặc định được cho sẵn. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||01:16&lt;br /&gt;
||Hãy nhấn chọn '''Picture''' ở phía bên trái của hộp thoại.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||01:21&lt;br /&gt;
||Chọn một trong số các hình ảnh và cuối cùng nhấn nút  '''Open'''  .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||01:28&lt;br /&gt;
||Bạn sẽ thấy rằng '''hình ảnh''' được chọn sẽ chèn vào văn bản .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||01:32&lt;br /&gt;
||Bạn có thể '''thay đổi kích thước''' của ảnh và kéo nó tới phía góc phải của văn bản  '''resume ''' .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||01:38&lt;br /&gt;
||Đầu tiên hãy nhấn vào ảnh, bạn sẽ thấy rằng sẽ có nút viền màu xuất hiện xung quanh ảnh .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||01:44&lt;br /&gt;
||Đặt trỏ chuột lên trên một trong những nút viền và kéo bằng '''chuột trái''' .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||01:50&lt;br /&gt;
||'''Chỉnh sửa kích cỡ''' hình ảnh bằng cách kéo trỏ chuột. Sau khi xong, nhấn vào hình ảnh và kéo nó tới phía góc phải của '''phần chỉnh sửa'''. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||02:01 &lt;br /&gt;
||Một số cách chèn ảnh phổ biến khác sử dụng '''Clipboard''' hoặc '''Scanner''' hoặc từ '''Galerry'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||02:09 &lt;br /&gt;
||Tiếp theo ta sẽ học cách chèn một '''bảng''' vào trình soạn thảo.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||02:13&lt;br /&gt;
||'''Bảng''' trong LibreOffice Writer cho phép người dùng lưu trữ dữ liệu ở dạng bảng biểu.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||02:21&lt;br /&gt;
||Để chèn một bảng vào trong văn bản, bạn có thể nhấn vào biểu tượng '''Table''' trên thanh công cụ và lựa chọn kích cỡ bảng hoặc bạn có thể chèn bảng bằng cách nhấn vào '''insert''' trên thanh bảng chọn.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||02:36&lt;br /&gt;
||Để chèn một bảng dưới tiêu đề '''Educatuon details''', đặt con trỏ chuột dưới tiêu đề.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||02:44&lt;br /&gt;
||Bây giờ, nhấn chuột chọn menu '''Insert''' ở trong thanh bảng chọn và nhấn chọn '''Table'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||02:51 &lt;br /&gt;
||Một hộp thoại mở ra với nhiều '''lựa chọn''' .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||02:55&lt;br /&gt;
||Ở trong mục '''Name''', hãy điền tên của bảng là “resume table” .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||03:01&lt;br /&gt;
||Dưới phần '''Size''', giữ số lượng '''Columns''' là '''2''' .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||03:06&lt;br /&gt;
||Nhấn vào mũi tên đi lên ở phần '''Rows''' và tăng số lượng '''Rows''' lên '''4'''. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||03:11&lt;br /&gt;
||Vì thế bạn có thể tăng hoặc giảm kích cỡ bảng bằng việc sử dụng mũi tên lên xuống trong phần '''Columns''' và '''Rows''' &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||03:21&lt;br /&gt;
||Bây giờ, nhấn vào nút ''' AutoFormat'''  ở trong hộp thoại.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||03:25&lt;br /&gt;
||Một hộp thoại mới mở ra, nơi bạn có thể lựa chọn định dạng bảng mà bạn muốn chèn vào văn bản.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||03:33&lt;br /&gt;
||'''Writer''' cung cấp một số lựa chọn có sẵn. Chúng ta chọn '''None''' dưới phần '''Format''' và sau đó nhấn nút '''OK '''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||03:43&lt;br /&gt;
||Lần nữa nhấn chọn nút '''OK'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||03:45&lt;br /&gt;
||Bạn sẽ thấy rằng một bảng có 2 cột và 4 hàng đã được tạo phía dưới tiêu đề.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||03:53 &lt;br /&gt;
||Bây giờ, ta có thể viết bất cứ thông tin nào vào bảng. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||03:58&lt;br /&gt;
||Ví dụ, nhấn vào '''hàng''' đầu tiên và '''cột''' đầu tiên của bảng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||04:04&lt;br /&gt;
||Chúng ta gõ'''Secondary School Examination'''. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||04:08&lt;br /&gt;
||Bây giờ, nhấn vào '''hàng''' gần đó và gõ 93%. Và ở đây hiện ra rằng Ramesh đạt 93% trong kỳ thi trung học cơ sở.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||04:20 &lt;br /&gt;
||Tương tự, ta có thể gõ thêm các chi tiết khác vào trong bảng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||04:25&lt;br /&gt;
||Nhấn vào '''ô''' ở ngay dưới ô chúng ta đã gõ “Secondary school examination”.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||04:31&lt;br /&gt;
||Ta gõ “Higer secondary school examination” và ở '''ô''' đối diện, ta gõ điểm số là “88” &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||04:41&lt;br /&gt;
||Nhấn vào ô đầu tiên ở hàng thứ 3 để tới '''ô''' tiếp theo. Hoặc bạn có thể nhấn nút '''Tab''' để di chuyển giữa các ô.           &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||04:52&lt;br /&gt;
||Vậy, hãy nhấn '''Tab '''và gõ “Graduation”. Gõ điểm số là “75 “ở ô đối diện.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||05:01&lt;br /&gt;
||Cuối cùng, ở hàng cuối cùng, ta gõ tiêu đề là “Post graduation” ở '''ô''' đầu tiên và ở đối diện điểm số là “70%” &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||05:12&lt;br /&gt;
||Ta thấy rằng bảng với các chi tiết về giáo dục đã được trình bày ở văn bản. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||05:18&lt;br /&gt;
||Hãy đặt con trỏ chuột vào ô cuối của bảng. &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||05:24&lt;br /&gt;
||Nếu bạn muốn thêm hàng ngay dưới hàng cuối của bảng, nhấn nút '''Tab''' ở bàn phím. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||05:33&lt;br /&gt;
||Bạn sẽ thấy rằng một hàng mới sẽ được chèn ra. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||05:37&lt;br /&gt;
||Ở phía bên trái của bảng, chúng ta gõ “Phd” là cấp bậc đạt được và ở phía bên phải ta gõ điểm số đạt được là “65%”. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||05:49&lt;br /&gt;
||Ta thấy rằng phím '''Tab''' rất hữu ích trong việc thêm hàng mới, chỉ việc đặt con trỏ chuột ở ô cuối cùng của hàng cuối. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||06:00&lt;br /&gt;
||Sử dụng '''Tab''' hoặc '''Shift và Tab''', người ta cũng có thể điều hướng từ ô này sang ô khác trong bảng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||06:07 &lt;br /&gt;
||Một tính năng quan trọng khác của '''bảng''' là tùy chọn độ rộng cột '''tối ưu''', điều này sẽ tự động điều chỉnh độ rộng của cột theo nội dung trong các '''ô'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||06:18&lt;br /&gt;
||Để áp dụng tính năng này trong cột thứ hai hoặc bên phải của bảng, đầu tiên đưa trỏ chuột vào bất cứ đâu của cột thứ hai. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||06:30&lt;br /&gt;
||Hãy đặt trỏ chuột ở sau “65%” trong ô cuối cùng. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||06:35&lt;br /&gt;
||Nhấn vào '''Table menu''' ở trong thanh bảng chọn và sau đó chọn '''Autofit'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||06:42&lt;br /&gt;
||Trong bảng hiện trên màn hình, nhấn chọn '''Optimal Column Width'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||06:49 &lt;br /&gt;
||Bạn sẽ thấy rằng độ rộng của '''Column''' sẽ tự điều chỉnh phù hợp với nội dung của các ô trong '''cột'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||06:58&lt;br /&gt;
||Tương tự, bạn có thể áp dụng với bất kỳ ô nào trong bảng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||07:02&lt;br /&gt;
||Bạn có thể thiết lập các đường viền khác nhau cho bảng, từ không viền, hoặc viền trong và ngoài, hoặc chỉ viền ngoài của bảng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||07:15&lt;br /&gt;
||Để thực hiện, chọn '''Table''' ở trên thanh bảng chọn, chọn tiếp '''Table properties''', chọn '''Borders''' sau đó chọn đường viền thích hợp .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||07:25&lt;br /&gt;
||Tiếp theo, ta sẽ học cách tạo siêu liên kết trong  '''Writer'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||07:30&lt;br /&gt;
||Người dùng sử dụng siêu liên kết để điều hướng tới một siêu văn bản. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||07:35&lt;br /&gt;
||Một siêu liên kết hướng tới một tệp tin mà người đọc có thể trực tiếp theo dõi hoặc tệp tin được theo dõi.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||07:43&lt;br /&gt;
||Siêu liên kết hướng tới toàn văn bản hoặc một phần xác định ở trong văn bản đó.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||07:49 &lt;br /&gt;
||Trước khi tạo siêu liên kết, ta phải tạo một tệp tài liệu có chứa siêu liên kết.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||07:56&lt;br /&gt;
||vậy, hãy nhấn vào biểu tượng '''New''' ở trên thanh công cụ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||08:00&lt;br /&gt;
||Một tệp văn bản mới mở ra. Bây giờ ta tạo một '''bảng''' cho sở thích ở trong văn bản mới này.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||08:06&lt;br /&gt;
||Ta đánh tiêu đề là '''HOBBIES'''.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||08:09&lt;br /&gt;
||Nhấn phím ''' Enter '''. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||08:11&lt;br /&gt;
||Bây giờ, ta sẽ đánh một vài sở thích ví dụ như '''Listening to music''', '''Playing table tennis''' và''' Painting''', viết dưới nhau. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||08:20&lt;br /&gt;
||'''Lưu''' tệp này lại. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||08:24&lt;br /&gt;
||Nhấn vào biểu tượng '''Save''' trên thanh công cụ. Ở trong phần '''Name''' , bạn đánh tên tệp là '''HOBBY'''. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||08:30&lt;br /&gt;
||Nhấn vào biểu tượng mũi tên xuống ở phần '''Save in folder''' và nhấn vào '''Desktop'''. Bây giờ, nhấn vào biểu tượng '''Save'''. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||08:40&lt;br /&gt;
||Và tệp tin sẽ được lưu ở ngoài màn hình chính. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||08:43&lt;br /&gt;
||Ta đóng file lại. Sau đó tạo siêu liên kết ở trong văn bản &amp;quot;Resume.odt&amp;quot;. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||08:53&lt;br /&gt;
||Ta đánh tiêu đề là '''HOBBIES''' ngay dưới bảng chứa các thông tin về giáo dục.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||09:00&lt;br /&gt;
||Để biến tiêu đề '''HOBBIES''' thành siêu liên kết, đầu tiên ta kéo chuột bôi đen '''HOBBIES'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||09:09&lt;br /&gt;
||Sau đó, nhấn vào '''Insert''' trong thanh bảng chọn và chọn '''Hyperlink'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||09:15&lt;br /&gt;
||Một hộp thoại mở ra với nhiều lựa chọn như là '''Internet''', '''Mails''' và '''News''', '''Document''' và '''New Document'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||09:24&lt;br /&gt;
||Vì ta đã tạo ra một siêu liên kết cho văn bản, ta nhấn vào lựa chọn '''Document'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||09:30&lt;br /&gt;
||Nhấn chọn nút '''Open file''' ở mục '''Path'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||09:36&lt;br /&gt;
||Ta nhấn vào lựa chọn '''Desktop''' ở hộp thoại để truy cập vào tệp tin ta vừa mới tạo ra. .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||09:44&lt;br /&gt;
||Nhấn chọn '''Hobby.odt''' và sau đó nhấn vào nút '''Open'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||09:52&lt;br /&gt;
||Bạn sẽ thấy rằng đường dẫn tới tệp tin đã được thêm vào mục '''Path'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||09:57&lt;br /&gt;
||Nhấn vào '''Apply''' và sau đó chọn nút '''Close'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||10:02&lt;br /&gt;
||Bạn sẽ thấy rằng dòng '''HOBBIES''' đã được gạch chân và tô màu xanh. Vì vậy dòng chữ hiện tại đã trở thành một siêu liên kết.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||10:11&lt;br /&gt;
||Bây giờ, đặt trở chuột ở tiêu đều '''HOBBIES''' và nhấn đồng thời nút ''' Ctrl'''  và chuột trái.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||10:19 &lt;br /&gt;
||Bạn sẽ thấy rằng tệp tin có thông tin sở thích được mở ra.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||10:23&lt;br /&gt;
||Tương tự, bạn cũng có thể tạo siêu liên kết cho ảnh cũng như là trang web.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||10:30&lt;br /&gt;
||Đến đây là kết thúc Spoken Tutorial về '''LiberOffice Writer'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||10:35&lt;br /&gt;
||Tóm tắt lại, ta đã học về:&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||10:37&lt;br /&gt;
||Chèn ảnh vào trong văn bản. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||10:39&lt;br /&gt;
||Chèn bảng vào trình soạn thảo. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||10:42&lt;br /&gt;
||Chèn siêu liên kết trong trình soạn thảo.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||10:48&lt;br /&gt;
||BÀI TẬP VẬN DỤNG:&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||10:50&lt;br /&gt;
||Mở tệp tin '''practice.odt'''. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||10:53&lt;br /&gt;
||Chèn một ảnh vào văn bản. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||10:57&lt;br /&gt;
||Tạo một bảng với '''3''' hàng và '''2''' cột .&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||11:01&lt;br /&gt;
||Tạo siêu liên kết tới '''www.google.com''' khi bạn nhấn vào hình ảnh ở trong văn bản .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||11:11&lt;br /&gt;
||Xem video có sẵn tại đường dẫn sau. Nó tổng hợp dự án Spoken Tutorial.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||11:17&lt;br /&gt;
||Nếu bạn không có đường truyền tốt, bạn có thể tải xuống và xem. .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||11:22&lt;br /&gt;
||Đội ngũ dự án Spoken Tutorial: Tiến hành các hội thảo sử dụng Spoken Tutorials.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||11:27&lt;br /&gt;
||Cấp các chứng chỉ cho các học viên vượt qua bài kiểm tra trực tuyến.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||11:31&lt;br /&gt;
||Thông tin chi tiết, vui lòng liên hệ: '''contact@spoken-tutorial.org'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||11:37&lt;br /&gt;
||'''Spoken Tutorial''' là một phần của dự án '''Talk to a Teacher'''. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||11:41&lt;br /&gt;
||Được hỗ trợ bởi Phái đoàn Quốc gia về Giáo dục thông qua ICT, MHRD, và Chính phủ Ấn Độ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||11:50&lt;br /&gt;
||Các thông tin khác có sẵn tại: &lt;br /&gt;
'''spoken gạch ngang tutorial chấm org gạch chéo NMEICT gạch nối Intro '''. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|- &lt;br /&gt;
||12:00&lt;br /&gt;
||Video này được đóng góp bởi '''DesiCrew Solutions Pvt.Ltd'''. Cảm ơn đã tham gia..&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|}&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Dieulinh79</name></author>	</entry>

	<entry>
		<id>https://script.spoken-tutorial.org/index.php/LibreOffice-Suite-Writer/C2/Typing-text-and-basic-formatting/Vietnamese</id>
		<title>LibreOffice-Suite-Writer/C2/Typing-text-and-basic-formatting/Vietnamese</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://script.spoken-tutorial.org/index.php/LibreOffice-Suite-Writer/C2/Typing-text-and-basic-formatting/Vietnamese"/>
				<updated>2019-10-15T05:04:09Z</updated>
		
		<summary type="html">&lt;p&gt;Dieulinh79: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{| style=&amp;quot;border-spacing:0;width:7.1222in;&amp;quot;&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | '''Time'''&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | '''Vietnamese'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 00:01&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | &amp;lt;span style=&amp;quot;color:#000000;&amp;quot;&amp;gt;Chào mừng đến với &amp;lt;/span&amp;gt;&amp;lt;span style=&amp;quot;color:#000000;&amp;quot;&amp;gt;'''Spoken Tutorial'''&amp;lt;/span&amp;gt;&amp;lt;span style=&amp;quot;color:#000000;&amp;quot;&amp;gt; về “&amp;lt;/span&amp;gt;&amp;lt;span style=&amp;quot;color:#000000;&amp;quot;&amp;gt;'''LibreOffice'''&amp;lt;/span&amp;gt;&amp;lt;span style=&amp;quot;color:#000000;&amp;quot;&amp;gt; &amp;lt;/span&amp;gt;&amp;lt;span style=&amp;quot;color:#000000;&amp;quot;&amp;gt;'''Writer'''&amp;lt;/span&amp;gt;&amp;lt;span style=&amp;quot;color:#000000;&amp;quot;&amp;gt;” - &amp;lt;/span&amp;gt;&amp;lt;span style=&amp;quot;color:#000000;&amp;quot;&amp;gt;'''Gõ&amp;lt;/span&amp;gt;&amp;lt;span style=&amp;quot;color:#000000;&amp;quot;&amp;gt; văn bản và định dạng cơ bản'''&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 00:07&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Trong hướng dẫn này, chúng ta sẽ học về&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 00:10&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | '''Căn chỉnh văn bản''' trong '''trình soạn thảo'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 00:12&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | '''Bullets and Numbering'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 00:14&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | '''Cut''' , '''coppy''', và '''paste''' trong writer.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 00:18&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | '''In''' '''Bold''', '''Underline'''  và '''Italics'''.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 00:21&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | '''Font name''', '''font size''', font color''' trong writer.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 00:26&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Áp dụng các tính năng này vào văn bản làm cho chúng trở nên hấp dẫn và dễ đọc hơn so với các văn bản thông thường.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 00:36&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Hiện tại, chúng tôi sử dụng hệ điều hành '''Ubuntu Linux''' phiên bản '''10.4 '''và phần mềm '''Libre Office Suite''' phiên bản '''3.3.4'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 00:47&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Đầu tiên, ta sẽ học về '''Căn chỉnh văn bản '''trong trình soan thảo&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 00:50&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bạn có thể mở một tệp tài liệu theo ý mình trong '''trình soạn thảo''' và áp dụng các tính năng này&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 00:57&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Vì Chúng ta đã tạo một tệp với tên là '''resume.odt''' trong video hướng dẫn trước, nên chúng ta sẽ mở tệp này lên&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 01:08&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Chúng ta đã đánh dòng chữ”'''RESUME'''” và căn chỉnh vào giữa trang trước đó.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 01:14&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Hãy chọn dòng chữ và nhấn chọn căn Trái. Bạn sẽ thấy rằng dòng chữ “RESUME” sẽ được căn trái và nó sẽ nằm ở lề phía của tài liệu&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 01:25&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Nếu ta chọn '''Align Right''', bạn sẽ thấy rằng dòng chữ “'''RESUME'''” bây giờ đã được căn chỉnh sang bên phải của trang&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 01:32&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Nếu chúng ta nhấn chọn '''Justify''', bạn sẽ thấy rằng dòng chữ '''RESUME'''” sẽ được căn chỉnh để đồng đều giữa lề phải và lề trái của trang.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 01:44&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Tính năng này sẽ rõ hơn khi bạn thực hiện với một dòng hoặc một đoạn văn bản&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 01:51&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Hãy '''hoàn''' '''tác'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 01:54&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | '''Bullets and Numbering''' được sử dụng khi ta muốn đánh dấu các phần riêng lẻ.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 01:58&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Mỗi phần riêng lẻ sẽ được đánh dấu bởi''' ký tự''' hoặc một con số.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 02:02&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bằng cách này, người ta có thể phân biệt được các phần riêng lẻ trong tài liệu.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 02:07&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Ta thực hiện bằng cách nhấn chọn vào mục '''Format''' ở trong thanh bảng chọn và sau đó chọn '''Bullets and Numbering'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 02:15&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Một hộp thoại hiện ra sau khi bạn chọn '''Bullets''' '''and''' '''Numbering''', bạn có thể lựa chọn các kiểu dáng khác nhau ở trong các mục khác nhau và áp dụng vào văn bản.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 02:26&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Việc đánh số được thực hiện theo cách thương tự, lựa chọn '''Numbering''' và mỗi dòng sẽ được đánh dấu với một số mới&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 02:34&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Hãy chọn tới mục thứ 2 trong phần '''Numbering type.'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 02:40&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Và nhấn nút '''Ok'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 02:42&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bây giờ bạn đã có thể đánh dòng chữ đầu tiên rồi.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 02:46&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Hãy nhập chữ '''NAME: RAMESH'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 02:50&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bây giờ, nhấn phím '''Enter''' trên bàn phím. Mỗi khi bạn nhẫn '''Enter''' sau khi gõ xong chữ, bạn sẽ thấy rằng một dấu đầu dòng hoặc một số gia tăng mới được tạo ra.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 03:05&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Có thể tạo dấu đầu dòng trong dấu đầu dòng cũng như các con số trong các con số tuỳ thuộc vào kiểu định dạng bạn chọn&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 03:13&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Chúng ta cùng đánh dòng thứ hai là '''FATHER’S''' '''NAME''' hai chấm '''MAHESH'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 03:20&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Lần nữa nhấn '''Enter''' và đánh chữ '''MOTHER’S''' '''NAME''' hai chấm '''SHWETA'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 03:27&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Tương tự, chúng ta đánh '''FATHERS OCCUPARUON''' hai chấm '''GOVENMENT SEVANT''' và '''MOTHERS OCCUPATION''' hai chấm '''HOUSEWIFE'''.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 03:39&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bạn có thể sử dụng phím '''Tab''' và '''Shift''' để tăng hoặc giảm độ thụt của mỗi đâu đầu dòng.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 03:47&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Để tắt lựa chọn '''Bullets and Numbering''', đầu tiên đưa con trỏ chuột về cạnh chữ '''HOUSEWIFE''' và nhấn '''Enter'''. Sau đó chọn '''Numbering''' '''Off''' ở trong hộp thoại '''Bullets and Numbering'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 04:03&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bạn sẽ thấy rằng '''bullet style''' của dòng vừa mới tạo ra sẽ không còn nữa.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 04:10&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Để ý rằng, ta đã đánh từ “'''NAME'''” hai lần ở trong văn bản.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 04:14&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Thay vì phải đánh các từ giống nhau lại nhiều lần. Ta có thể sử dụng chức năng'''Coppy''' và '''Paste''' ở trong Writer.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 04:21&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Hãy cùng học cách thực hiện điều này.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 04:24&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bây giờ, ta xoá từ NAME trong đoạn MOTHER’S NAME và viết lại từ NAME bằng cách sử dụng chức năng '''Coppy''' và '''Paste'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 04:33&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Trong đoạn '''FATHER’S''' '''NAME''', đầu tiên chọn từ '''NAME''' bằng cách kéo chuột bôi đen từ NAME.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 04:40&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Nhấn '''chuột''' '''phải''' và chọn '''Coppy'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 04:45&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Đặt con trỏ chuột ở sau từ '''MOTHER’S'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 04:48&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Lần nữa, nhấn '''chuột phải''' và chọn '''Paste'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 04:54&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Chúng ta có thể thấy rằng từ NAME đã được dán lại một cách tự động&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 04:57&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Có hai '''phím tắt''' cho hai chức năng này đó là '''Ctrl C '''cho việc '''Coppy''' và '''Ctrl V''' cho việc '''Paste'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 05:08&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Tính năng này rất hữu dụng cho việc cần viết lại một lương lớn ký tự giống nhau trong văn bản, bạn sẽ không cần phải viết lặp lại nhiều lần.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 05:19&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bạn cũng có thể sử dụng tính năng '''Cut''' và '''Paste''' để di chuyển một ký tự từ nơi này sang nơi khác tròn văn bản&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 05:26&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Hãy cùng xem cách làm&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 05:29&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Đầu tiên hãy xoá từ '''NAME''' đằng sau từ '''MOTHER’S'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 05:34&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Để có thể '''Cut''' và '''Paste''' từ này, đầu tiên chọn từ NAME ở trong đoạn FATHERS NAME&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 05:40&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Nhấn '''chuột phải''' và chọn '''Cut''' . Để ý rằng từ NAME đã không còn ở đó cạnh từ FATHERS, điều đó có nghĩa là nó đã bị Cắt hoặc Xoá đi&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 05:54&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bây giờ, đặt con trỏ chuột vào sau từ '''MOTHERS''' và nhấn '''chuột phải'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 05:59&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Nhấn chọn '''Paste'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 06:02&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bạn sẽ thấy rằng từ NAME đã được dán vào đây cạnh từ '''MOTHER’S'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 06:07&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Phím tắt của chức năng Cut là '''Ctrl + X'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 06:11&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Vậy nên, điểm khác biệt duy nhất giữa việc '''Coppy''' và '''Cut''' đó là lựa chọn Coppy sẽ giữ lại từ được chọn ở vị trí của nó, trong khi lựa chọn Cut sẽ xoá hoàn toàn từ được chọn.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 06:27&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Hãy '''dán''' từ “'''name'''” cạnh từ “'''Father’s”''' và tiếp tục&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 06:31&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Hãy đánh một tiêu để mới là''' “EDUCATION DETAILS”'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 06:35&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Sau khi đã học về '''Bullets and Numbering''' trong trình soạn thảo, chúng ta sẽ học về cách thay đổi và áp dụng của '''phông chữ '''và '''kích cỡ chữ.'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 06:45&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Trong '''thanh công cụ định dạng''', ở phía trên ta có một vùng tên là '''Fontname'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 06:52&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | '''Fontname '''thường xuyên được đặt mặc định là '''Liberation Serif'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 06:57&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | '''Fontname '''được sử dụng để lựa chọn và thay đổi kiểu chữ bạn muốn đánh ở trong văn bản.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 07:04&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Ví dụ, chúng ta cùng thay đổi phông chữ và cỡ chữ của tiêu đề '''EDUCATION''' '''DETAILS'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 07:11&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Đầu tiên, lựa chọn dòng chữ '''EDUCATION''' '''DETAILS'''. Sau đó nhấn chọn mũi tên xuống ở mục Fontname&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 07:19&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bạn sẽ thấy một loạt lựa chọn các tên phông chữ ở bảng chọn xuống.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 07:25&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Tìm phông chữ tên '''Liberation''' '''Sans''' và nhấn chọn nó&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 07:29&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bạn thấy rằng phông chữ của dòng chữ đã chọn trước đó thay đổi.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 07:34&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bên cạnh mục '''Fontname''', ta có mục '''Fontsize'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 07:38&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Như tên gọi của nó, '''Fontsize''' được sử dụng để tăng hoặc giảm kích cỡ của chữ được chọn hoặc lựa chọn kích cỡ cho các từ mới bạn muốn đánh,&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 07:52&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Chúng ta sẽ chọn dòng chữ EDUCATION DETAILS&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 07:55&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | '''Fontsize '''hiện tại được hiện ra là 12&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 07:58&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bây giờ, nhấn chọn mũi tên xuống ở mục '''Fontsize''' và sau đó nhấn chọn 11&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 08:05&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bạn sẽ thấy rằng kích cỡ chữ của dòng chữ giảm đi.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 08:09&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Kích cỡ chữ có thể được tăng theo cách tương tự&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 08:13&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Sau khi học xong về kích cỡ chữ, ta sẽ xem cách thay đổi màu sắc chữ ở trong trình soạn thảo.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 08:21&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | '''Fontcolor '''được sử dụng để lựa chọn màu cho văn bản hoặc một vài dòng chữ.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 08:27&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Ví dụ, hãy cùng tô màu tiêu đề '''EDUCATION DETAILS'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 08:32&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Lần nữa, lựa chọn dòng chữ '''EDUCATION DETAILS'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 08:36&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bây giờ, nhấn chọn mũi tên xuống ở mục '''Fontcolor''', ở trong thanh công cụ và sau đó nhấn chọn màu '''xanh lá cây sáng''' để tô màu này cho dòng chữ vừa chọn.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 08:48&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bạn sẽ thấy rằng dòng tiêu đề bây giờ đã là '''màu''' '''xanh lá'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 08:52&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bên cạnh mục kích cỡ chữ, bạn sẽ thấy có 3 lựa chọn là chữ '''Bold''', '''Italic''' và '''Italic'''.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 09:00&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Như tên gọi, các lựa chọn này sẽ làm chữ của bạn trở nên '''đậm''' hoặc '''nghiêng''' hoặc '''gạch chân'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 09:07&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Hãy chọn tiêu đề EDUCATION DETAILS&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 09:11&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bây giờ, nhấn chọn biểu tượng '''Bold''' để tạo chữ '''in đậm'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 09:15&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bạn sẽ thấy rằng từ được chọn sẽ trở thành '''in''' '''đậm'''.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 09:19&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Tương tự, nếu bạn chọn biểu tượng '''Italic''', nó sẽ chuyển chữ thành chữ nghiêng.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 09:25&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Nhấn chọn chữ '''Underline''' sẽ gạch chân chữ của bạn.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 09:31&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bạn thấy rằng dòng chữ bạn chọn bây giờ đã được gạch chân,&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 09:35&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Để giữ tiêu đề '''Bold''' và '''Underline''', bỏ lựa chọn '''Itatic''' bằng cách nhấn vào nó một lần nữa và giữ lại 2 lựa chọn kia.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 09:45&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Và tiêu đề bây giờ đã là chữ '''đậm''' cũng như là '''gạch''' '''chân'''.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 09:50&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;color:#000000;&amp;quot; | Đến đây là kết thúc '''Spoken Tutorial''' về '''LiberOffice Writer'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 09:55&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Tóm tắt, chúng ta đã học về&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 09:57&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | '''Căn chỉnh văn bản''' trong trình soạn thảo&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 10:00&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | '''Bullets and Numbering'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 10:02&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | '''Cut''', '''Coppy''' và '''Paste''' trong Writer&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 10:05&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | '''Bold, Underline '''và'''Italics'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 10:09&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | '''Font name''' , '''Font size'''' và '''Font color''' trong writer.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 10:13&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;color:#252525;&amp;quot; | BÀI TẬP VẬN DỤNG:&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 10:16&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Lựa chọn '''Bullets and Numbering'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 10:18&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Chọn '''style''' và viết một vài dòng&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 10:22&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Chọn một vài từ và thay đổi phông chữ thành '''Free''' '''Sans''', và kích cỡ chữ thành '''16'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 10:29&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Chọn kiểu chữ '''Italic'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 10:32&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Thay đổi màu chữ thành đỏ&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 10:35&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Xem video có sẵn tại đường dẫn sau&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 10:38&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Nó tổng hợp dự án Spoken Tutorial.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 10:41&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Nếu bạn không có đường truyền tốt, bạn có thể tải xuống và xem.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 10:46&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | &amp;quot;Đội ngũ dự án Spoken Tutorial: Tiến hành các hội thảo sử dụng Spoken Tutorials.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 10:52&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;color:#000000;&amp;quot; | Cấp các chứng chỉ cho các học viên vượt qua bài kiểm tra trực tuyến.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 10:55&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Thông tin chi tiết, vui lòng liên hệ '''contac@spoken-tutorial.org'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 11:02&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Dự án “'''Spoken Tutorial'''” là một phần của dự án “'''Talk to a''' '''Teacher'''” project. .&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 11:06&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Dự án được hỗ trợ bởi Phái đoàn Quốc gia về Giáo dục thông qua ICT, MHRD, Chính phủ Ấn Độ&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 11:14&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Các thông tin khác có sẵn tại&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 11:18&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | '''“spoken gạch ngang tutorial chấm org gạch chéo NMEICT gạch nối Intro”'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 11:25&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;color:#000000;&amp;quot; | Video hướng dẫn này được đóng góp bởi “'''DesiCrew Solutions Pvt.Ltd'''”. Cảm ơn đã tham gia.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|}&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Dieulinh79</name></author>	</entry>

	<entry>
		<id>https://script.spoken-tutorial.org/index.php/LibreOffice-Suite-Writer/C2/Introduction-to-LibreOffice-Writer/Vietnamese</id>
		<title>LibreOffice-Suite-Writer/C2/Introduction-to-LibreOffice-Writer/Vietnamese</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://script.spoken-tutorial.org/index.php/LibreOffice-Suite-Writer/C2/Introduction-to-LibreOffice-Writer/Vietnamese"/>
				<updated>2019-10-15T05:03:08Z</updated>
		
		<summary type="html">&lt;p&gt;Dieulinh79: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{| border=1&lt;br /&gt;
|| '''Time'''&lt;br /&gt;
|| '''Narration'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||00:01&lt;br /&gt;
||Chào mừng bạn đến với Spoken Tutorial về '''LibreOffice Writer'''. Trong video này, chúng ta sẽ học về: Giới thiệu phần mềm soạn thảo văn bản&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||00:10&lt;br /&gt;
||Các '''thanh công cụ''' trong phần mềm soạn thảo văn bản&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||00:13&lt;br /&gt;
||Cách mở một tài liệu văn bản mới và một tài liệu văn bản có sẵn.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||00:17&lt;br /&gt;
|| Cách '''lưu''' một tài liệu văn bản và&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||00:20&lt;br /&gt;
|| Cách đóng một tài liệu văn bản trong '''trình soạn thảo văn bản'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||00:22&lt;br /&gt;
||Phần mềm '''LibreOffice Writer'''là một '''chương trình xử lý văn bản''' trong bộ phần mềm ứng dụng '''LibreOffice Suite'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||00:27&lt;br /&gt;
||Phần mềm này tương tự như phần mềm soạn thảo văn bản '''Microsoft Word'''trong bộ phần mềm ứng dụng '''Microsoft Office Suite'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||00:33&lt;br /&gt;
||Đây là một phần mềm hoàn toàn miễn phí và là một '''nguồn mở''', vì vậy chúng ta có thể chia sẻ, chỉnh sửa, phân phối theo ý mà không vướng bất cứ trở ngại nào.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||00:41&lt;br /&gt;
||Vì đây là một phần mềm được chia sẻ miễn phí, nên bạn sẽ không phải trả bất kỳ khoản phí nào.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||00:47&lt;br /&gt;
||Để sử dụng bộ phần mềm '''LibreOffice Suite''', bạn có thể sử dụng hệ điều hành máy tính '''Microsoft Windows 2000''' và các phiên bản cao hơn của nó như '''MS Windows XP''' hoặc '''MS Windows 7''' hoặc là hệ điều hành '''GNU/Linux'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||01:04&lt;br /&gt;
||Tại đây, chúng tôi sử dụng: &lt;br /&gt;
Hệ điều hành máy tính '''Ubuntu Linux phiên bản 10.4''', bộ phần mềm ứng dụng '''LiberOffice Suite'''phiên bản '''3.3.4'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||01:16&lt;br /&gt;
||Trong trường hợp máy tính bạn chưa cài đặt bộ phần mềm ứng dụng '''LibreOffice Suite''', '''phần mềm soạn thảo văn bản''' cũng có thể được cài đặt bằng cách sử dụng '''Synaptic Package Manager'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||01:24&lt;br /&gt;
||Để biết thêm thông tin chi tiết về '''Synaptic Package Manager''', vui lòng tham khảo '''Các hướng dẫn của hệ điều hành Ubuntu Linux''' và cài đặt bộ phần mềm ứng dụng '''LibreOffice Suite''' bằng các hướng dẫn trên trang web dưới đây.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||01:37&lt;br /&gt;
||Hướng dẫn chi tiết đều có sẵn trong phần hướng đẫn dầu tiên của bộ phần mềm ứng dụng  '''LibreOffice Suite'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||01:43&lt;br /&gt;
||Hãy nhớ, khi cài đặt hãy lựa chọn '''Hoàn thành''' để cài đặt “phần mềm soạn thảo văn bản'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||01:50&lt;br /&gt;
||Nếu bạn đã cài đặt bộ phần mềm ứng dụng '''LibreOffice Suite'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||01:54&lt;br /&gt;
||Bạn có thể dễ dàng tìm phần mềm soạn thảo '''LibreOffice Writer''' bằng cách nhấn vào mục '''Application''' ở trên góc trái màn hình.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||02:02&lt;br /&gt;
||Sau đó nhấn vào '''Office''' và chọn '''Libre Office'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||02:08&lt;br /&gt;
||Một hộp thoại mở ra với các phần mềm khác nhau của bộ phần mềm ứng dụng '''LibreOffice'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||02:13&lt;br /&gt;
||Để truy cập phần mềm soạn thảo '''Libre Office Writer''', nhấn vào '''Text Document''' đây là '''trình xử lý văn bản''' của bộ phần mềm này.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||02:23  &lt;br /&gt;
||Một tài liệu văn bản trắng xuất hiện ở phần chính của '''cửa sổ Writer '''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||02:28&lt;br /&gt;
||Cửa sổ '''Writer''' có rất nhiều thanh công cụ khác nhau như '''thanh tiêu đề'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||02:33&lt;br /&gt;
||'''thanh bảng chọn''' '''thanh công cụ chuẩn'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||02:36&lt;br /&gt;
||'''thanh định dạng''' và '''thanh trạng trái''' nơi có các tùy chọn thông dụng nhất mà chúng ta sẽ được học.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||02:47&lt;br /&gt;
||Bây giờ, chúng ta hãy bắt đầu bằng việc tìm hiểu làm thế nào để mở một tài liệu văn bản mới trong '''Phần mềm soạn thảo văn bản'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||02:53&lt;br /&gt;
|| Bạn có thể mở một tài liệu văn bản mới bằng việc nhấn chuột vào biểu tượng '''New''' ở trên thanh công cụ '''chuẩn'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||03:00&lt;br /&gt;
|| Hoặc nhấn chuột vào mục '''File''' ở trong thanh bảng chọn.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||03:05&lt;br /&gt;
|| Sau đó chọn mục '''New''' và cuối cùng là nhấn vào '''Text document'''.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||03:12&lt;br /&gt;
|| Bạn sẽ thấy là một cửa sổ '''soạn thảo''' mới bật ra.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||03:17&lt;br /&gt;
|| Bây giờ, hãy thử viết một vài dòng trong “khu vực soạn thảo'''.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||03:21&lt;br /&gt;
||Chúng tôi sẽ đánh từ '''Resume'''.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||03:24  &lt;br /&gt;
|| Sau khi hoàn thành văn bản, bạn nên '''lưu''' lại file để sử dụng cho lần sau.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||03:29&lt;br /&gt;
|| Để có thể lưu lại file của bạn, nhấn chuột chọn mục '''File''' trong thanh bảng chọn.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||03:33&lt;br /&gt;
|| Sau đó chọn '''Save As'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|| 03:36&lt;br /&gt;
|| Một hộp thoại xuất hiện trên màn hình nơi bạn sẽ phải điền tên cho file lưu ở phần '''Name'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||03:44&lt;br /&gt;
||Vậy nên, hãy nhập tên cho file là '''resume'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||03:48&lt;br /&gt;
|| Bên dưới phần '''Name''', bạn sẽ thấy mục '''Save in folder'''.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||03:53&lt;br /&gt;
|| Nơi bạn sẽ nhập tên '''thư mục''' mà bạn sẽ định lưu file của bạn tại đó.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||03:58&lt;br /&gt;
|| Hãy nhấn chuột tại mũi tên xuống ở mục '''Save in folder'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||04:02&lt;br /&gt;
||Bạn sẽ thấy một loạt danh sách các thư mục xuất hiện tại bảng chọn nơi bạn có thể lưu file của mình.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||04:08&lt;br /&gt;
||Bây giờ, hãy nhấp chuột lựa chọn '''Desktop'''. File của bạn sẽ được lưu ở trên màn hình desktop&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||04:14&lt;br /&gt;
||Bạn cũng có thể nhấp chuột chọn '''Browse for other folders'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||04:18&lt;br /&gt;
|| Và chọn thư mục nơi bạn muốn '''lưu''' tệp văn bản của mình.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||04:23&lt;br /&gt;
||Bây giờ hãy chọn mục '''File type''' trong cửa sổ hộp thoại&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||04:27&lt;br /&gt;
||Nó sẽ hiển thị cho bạn một danh sách các dạng file hoặc dạng file mở rộng  bạn có thể lưu với file của bạn.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||04:34&lt;br /&gt;
|| Dạng file mặc định trong phần mềm soạn thảo '''LibreOffice Writer''' là '''ODF Text Document''' có đuôi mở rộng là '''chấm odt'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||04:45&lt;br /&gt;
|| '''ODT''' là viết tắt của cụm từ '''Open Document Format''' hoặc '''Định dạng ODF''' , được chấp nhận toàn cầu như là một tiêu chuẩn mở cho mọi tệp tài liệu văn bản.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||04:56&lt;br /&gt;
|| Nó cũng được chấp thuận bởi chính sách của Chính phủ Ấn Độ về '''các tiêu chuẩn mở trong việc quản trị điện tử'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||05:04&lt;br /&gt;
||Ngoài việc lưu tệp tin với đuôi '''chấm odt''' thứ mà bạn có thể dễ dàng mở với phần mềm soạn thảo '''LibreOffice Writer'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||05:11&lt;br /&gt;
||Bạn cũng có thể lưu file của mình dưới dạng '''chấm doc''' và '''chấm docx''' và có thể được mở bằng phần mềm '''MS Office Word'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||05:23&lt;br /&gt;
||Một dạng file mở rộng phổ biến có thể được mở bằng hầu hết các phần mềm là '''chấm rtf''' viết tắt của '''Rich Text Format'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||05:33&lt;br /&gt;
||Bây giờ, hãy nhấn chuột vào lựa chọn '''ODF Text Document'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||05:37&lt;br /&gt;
||Bạn sẽ thấy rằng dạng file “ODF Text Document” và dạng đuôi “chấm odt” hiển thị ngay cạnh mục '''File type'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||05:48&lt;br /&gt;
||Hãy nhấn chọn nút '''Save'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||05:50&lt;br /&gt;
||Bạn sẽ được đưa trở lại cửa sổ '''Writer''' với tên tài liệu và định dang tài liệu bạn đã chọn xuất hiện trên thanh tiêu đề.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||05:58&lt;br /&gt;
||Bây giờ bạn có thể tiếp tục soạn thảo trong cửa sổ '''Writer'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||06:03&lt;br /&gt;
||Ngoài các định dạng đã được nêu trên, '''các tài liệu soạn thảo'''cũng có thể được lưu dưới định dạng '''chấm html''' là định dạng trang web.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||06:13&lt;br /&gt;
|| Việc này được thực hiện theo cách tương tự như các bước lưu file.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||06:17&lt;br /&gt;
|| Nhấn chuột chọn mục '''File'''trong thanh bảng chọn và chọn tiếp '''Save As'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||06:24&lt;br /&gt;
||Bây giờ, nhấn chuột vào mục '''File Type''' và sau đó nhấn vào '''HTML Document''' và trong ngoặc đơn xuất hiện lựa chọn '''Open office chấm org Writer'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||06:35&lt;br /&gt;
||Sự lựa chọn này sẽ lưu tệp văn bản dưới dạng đuôi mở rộng '''chấm html'''.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||06:40&lt;br /&gt;
||Nhấn chọn nút '''Save'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||06:42&lt;br /&gt;
||Bây giờ, đánh dấu tích vào ô '''Ask when not saving in ODF format''' trong hộp thoại.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||06:50&lt;br /&gt;
|| Cuối cùng, nhấn chuột vào '''Keep Current Format'''.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||06:55&lt;br /&gt;
||Bạn sẽ thấy rằng tài tệp văn bản được lưu dưới định dạng '''chấm html'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||07:00&lt;br /&gt;
|| Tệp văn bản cũng có thể được xuất ra với định dạng '''PDF'''đơn giản bằng cách nhấn vào mục '''Export Directly as PDF''' ở trong '''thanh công cụ chuẩn'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||07:10&lt;br /&gt;
||Lựa chọn nơi bạn muốn '''lưu'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||07:15&lt;br /&gt;
||Một cách khác là bạn có thể nhấn chọn '''File'''trên thanh bảng chọn sau đó chọn '''Export as pdf'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||07:24&lt;br /&gt;
||Trong hộp thoại xuất hiện, nhấn chọn '''Export''' và sau đó nhấn vào nút '''Save'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||07:32&lt;br /&gt;
||Một tệp tin dạng PDF sẽ được tạo ra&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||07:35&lt;br /&gt;
||Đóng tệp văn bản này bằng cách nhân vào '''File'''và chọn '''Close'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||07:40&lt;br /&gt;
||Tiếp theo, chúng ta sẽ học cách mở một tệp văn bản đã có sẵn ở trong phần mềm soạn thảo văn bản '''LibreOffice Writer'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||07:47&lt;br /&gt;
||Hãy cùng mở tệp '''Resume.odt'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||07:51&lt;br /&gt;
||Để mở một tệp văn bản có sẵn, hãy nhấn vào mục “File” trên thanh bảng chọn ở trên cùng và sau đó chọn mục '''Open'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||08:00&lt;br /&gt;
|| Bạn sẽ thấy một hộp thoại xuất hiện trên màn hình.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||08:04&lt;br /&gt;
|| Tại đây, tìm tới thư mục nơi chứa tệp văn bản bạn đã lưu trước đó.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||08:08&lt;br /&gt;
||Tiếp theo, nhấn chọn biểu tượng hình bút chì nhỏ ở góc trái phía trên của hộp thoại&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||08:14&lt;br /&gt;
||Nó có tên là '''Type a file name'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||08:16&lt;br /&gt;
||Nó sẽ bật ra một vùng có tên '''Location Bar'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||08:19&lt;br /&gt;
||Tại đây, điền tên của tệp tin bạn đang tìm kiếm&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||08:24&lt;br /&gt;
||Chúng ta sẽ điền tên của tệp tin là '''resume'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||08:27&lt;br /&gt;
||Bây giờ, danh sách hiện ra với các tên resume, chọn '''resume chấm odt'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||08:34&lt;br /&gt;
||Nhấn chọn nút '''Open'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||08:37&lt;br /&gt;
||Bạn sẽ thấy rằng tệp tin '''resume.odt''' được mở ra&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||08:41&lt;br /&gt;
||Một cách khác đó là bạn có thể mở một tệp tin đã có sẵn bằng cách nhấn vào biểu tượng '''Open''' ở trong thanh công cụ ở phía trên và tiến hành các bước tiếp theo giống như đã được hướng dẫn.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||08:52&lt;br /&gt;
||Bạn cũng có thể mở các file trong “phần mềm soạn thảo văn bản” với định dạng “chấm doc” và “ chấm docx” mà thường được mở với phần mềm “Microsoft Word”&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||09:03&lt;br /&gt;
||Tiếp theo bạn sẽ thấy làm cách nào để chỉnh sửa một tệp tin và “lưu” lại cùng tên.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||09:10&lt;br /&gt;
||Đầu tiên bôi đen chữ '''RESUME''' bằng cách nhấp vào '''chuột trái''' và sau đó kéo đến hết chữ&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||09:17&lt;br /&gt;
||Việc này sẽ chọn chữ và bôi đen nó. Bây giờ thả '''chuột trái''' ra.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||09:24&lt;br /&gt;
||Và dòng chữ vẫn sẽ được bôi đen.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||09:26&lt;br /&gt;
||Bây giờ, nhấn chọn biểu tượng '''Bold''' ở trong thanh công cụ '''tiêu chuẩn'''. Dòng chữ sau đó sẽ được in đậm.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||09:33&lt;br /&gt;
||Để  '''căn chỉnh''' dòng chữ này vào giữa trang, nhấp vào biểu tượng '''Centered''' trên thanh công cụ&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||09:41&lt;br /&gt;
||Bạn sẽ thấy rằng dòng chữ được căn chỉnh ở giữa trang.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||09:45&lt;br /&gt;
||Bây giờ, hãy cùng tăng kích cỡ chữ lên.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||09:48&lt;br /&gt;
||Nhấn chuột vào mũi tên xuống ở mục '''Font Size''' ở trên thanh công cụ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||09:53&lt;br /&gt;
||Ở bảng chọn trượt xuống, chọn '''14'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||09:57&lt;br /&gt;
||Và kích cỡ chữ sẽ được tăng lên thành '''14'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||10:01&lt;br /&gt;
||Bây giờ, nhấn chọn mũi tên xuống ở mục '''Font Name''' và sau đó chọn '''UnDoturn''' là phông chữ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||10:09&lt;br /&gt;
||Nhấn chuột chọn biểu tượng '''Save''' trên thanh công cụ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||10:13&lt;br /&gt;
||Bạn sẽ thấy là tệp tin được lưu dưới cùng một tên khi bạn chỉnh sửa xong.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||10:21&lt;br /&gt;
||Khi bạn đã lưu tệp văn bản của bạn và muốn đóng nó,&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||10:25&lt;br /&gt;
||Chỉ cần nhấn chuột vào '''File''' trên thanh bảng chọn và nhấn vào nút '''Close'''. tệp tin của bạn sẽ được đóng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||10:33&lt;br /&gt;
||&lt;br /&gt;
Và đến đây là kết thúc video hướng dẫn bằng lời nói về phần mềm soạn thảo văn bản '''LibreOffice Writer'''. Tóm tắt lại, chúng ta đã học về:&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||10:43&lt;br /&gt;
|| Phần giới thiệu về '''Phần mềm soạn thảo văn bản'''. Các thanh công cụ trong Trình soạn thảo&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||10:45&lt;br /&gt;
|| Các để mở một tệp văn bản mới và một tệp văn bản đã có sẵn trong Phần mềm soạn thảo văn bản. Cách để đóng một tệp văn bản trong Phần mềm soạn thảo văn bản.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||10:52&lt;br /&gt;
|| Cách để đóng một tệp văn bản trong Phần mềm soạn thảo văn bản.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||10:55&lt;br /&gt;
||Bài tập vận dụng – Hãy mở một tệp văn bản mới ở trong '''Phần mềm soạn thảo văn bản'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||11:01&lt;br /&gt;
||“Lưu” nó dưới tên '''Practice chấm odt'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||11:05&lt;br /&gt;
||Đánh dòng chữ '''This is my first assignment'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||11:08&lt;br /&gt;
||'''Lưu''' tệp tin&lt;br /&gt;
'''Gạch chân''' dòng chữ&lt;br /&gt;
Tăng cỡ chữ lên thành 16. Đóng tệp tin.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||11:18&lt;br /&gt;
||Xem video có sẵn theo đường dẫn sau. Nó tổng hợp dự án các video hướng dẫn học bằng giọng nói&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||11:24&lt;br /&gt;
||Nếu bạn không có một đường truyền mạng tốt, bạn có thể tải xuống và xem sau.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||11:29&lt;br /&gt;
||Đội ngũ dự án hướng dẫn bằng giọng nói:&lt;br /&gt;
Tiến hành các hội thảo sử dụng các video hướng dẫn bằng giọng nói&lt;br /&gt;
Cấp các chứng chỉ cho các học viên vượt qua bài kiểm tra trực tuyến.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||11:38&lt;br /&gt;
||Để biết thêm chi tiết, vui lòng liên hệ '''contact@spoken-tutorial.org'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||11:45&lt;br /&gt;
||Dự án '''Hướng dẫn bằng giọng nói''' là một phần của dự án '''Talk to a Teacher''' project.  &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||11:48&lt;br /&gt;
||Dự án được hỗ trợ bởi Phái đoàn Quốc gia về Giáo dục thông qua ICT, MHRD, Chính phủ Ấn Độ&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||11:56&lt;br /&gt;
||Các thông tin khác có sẵn tại “spoken gạch ngang tutorial chấm org gạch chéo NMEICT gạch ngang Intro”&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||12:07&lt;br /&gt;
||Video hướng dẫn này được đóng góp bởi “DesiCrew Solutions Pvt.Ltd”. Cảm ơn đã tham gia.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|}&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Dieulinh79</name></author>	</entry>

	<entry>
		<id>https://script.spoken-tutorial.org/index.php/LibreOffice-Suite-Writer/C2/Introduction-to-LibreOffice-Writer/Vietnamese</id>
		<title>LibreOffice-Suite-Writer/C2/Introduction-to-LibreOffice-Writer/Vietnamese</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://script.spoken-tutorial.org/index.php/LibreOffice-Suite-Writer/C2/Introduction-to-LibreOffice-Writer/Vietnamese"/>
				<updated>2019-10-15T05:02:42Z</updated>
		
		<summary type="html">&lt;p&gt;Dieulinh79: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{| border=1&lt;br /&gt;
|| '''Time'''&lt;br /&gt;
|| '''Narration'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||00:01&lt;br /&gt;
||Chào mừng bạn đến với Spoken Tutorial về '''LibreOffice Writer'''. Trong video này, chúng ta sẽ học về: Giới thiệu phần mềm soạn thảo văn bản&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||00:10&lt;br /&gt;
||Các '''thanh công cụ''' trong phần mềm soạn thảo văn bản&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||00:13&lt;br /&gt;
||Cách mở một tài liệu văn bản mới và một tài liệu văn bản có sẵn.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||00:17&lt;br /&gt;
|| Cách '''lưu''' một tài liệu văn bản và&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||00:20&lt;br /&gt;
|| Cách đóng một tài liệu văn bản trong '''trình soạn thảo văn bản'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||00:22&lt;br /&gt;
||Phần mềm '''LibreOffice Writer'''là một '''chương trình xử lý văn bản''' trong bộ phần mềm ứng dụng '''LibreOffice Suite'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||00:27&lt;br /&gt;
||Phần mềm này tương tự như phần mềm soạn thảo văn bản '''Microsoft Word'''trong bộ phần mềm ứng dụng '''Microsoft Office Suite'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||00:33&lt;br /&gt;
||Đây là một phần mềm hoàn toàn miễn phí và là một '''nguồn mở''', vì vậy chúng ta có thể chia sẻ, chỉnh sửa, phân phối theo ý mà không vướng bất cứ trở ngại nào.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||00:41&lt;br /&gt;
||Vì đây là một phần mềm được chia sẻ miễn phí, nên bạn sẽ không phải trả bất kỳ khoản phí nào.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||00:47&lt;br /&gt;
||Để sử dụng bộ phần mềm '''LibreOffice Suite''', bạn có thể sử dụng hệ điều hành máy tính '''Microsoft Windows 2000''' và các phiên bản cao hơn của nó như '''MS Windows XP''' hoặc '''MS Windows 7''' hoặc là hệ điều hành '''GNU/Linux'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||01:04&lt;br /&gt;
||Tại đây, chúng tôi sử dụng: &lt;br /&gt;
Hệ điều hành máy tính '''Ubuntu Linux phiên bản 10.4''', bộ phần mềm ứng dụng '''LiberOffice Suite'''phiên bản '''3.3.4'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||01:16&lt;br /&gt;
||Trong trường hợp máy tính bạn chưa cài đặt bộ phần mềm ứng dụng '''LibreOffice Suite''', '''phần mềm soạn thảo văn bản''' cũng có thể được cài đặt bằng cách sử dụng '''Synaptic Package Manager'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||01:24&lt;br /&gt;
||Để biết thêm thông tin chi tiết về '''Synaptic Package Manager''', vui lòng tham khảo '''Các hướng dẫn của hệ điều hành Ubuntu Linux''' và cài đặt bộ phần mềm ứng dụng '''LibreOffice Suite''' bằng các hướng dẫn trên trang web dưới đây.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||01:37&lt;br /&gt;
||Hướng dẫn chi tiết đều có sẵn trong phần hướng đẫn dầu tiên của bộ phần mềm ứng dụng  '''LibreOffice Suite'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||01:43&lt;br /&gt;
||Hãy nhớ, khi cài đặt hãy lựa chọn '''Hoàn thành''' để cài đặt “phần mềm soạn thảo văn bản'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||01:50&lt;br /&gt;
||Nếu bạn đã cài đặt bộ phần mềm ứng dụng '''LibreOffice Suite'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||01:54&lt;br /&gt;
||Bạn có thể dễ dàng tìm phần mềm soạn thảo '''LibreOffice Writer''' bằng cách nhấn vào mục '''Application''' ở trên góc trái màn hình.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||02:02&lt;br /&gt;
||Sau đó nhấn vào '''Office''' và chọn '''Libre Office'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||02:08&lt;br /&gt;
||Một hộp thoại mở ra với các phần mềm khác nhau của bộ phần mềm ứng dụng '''LibreOffice'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||02:13&lt;br /&gt;
||Để truy cập phần mềm soạn thảo '''Libre Office Writer''', nhấn vào '''Text Document''' đây là '''trình xử lý văn bản''' của bộ phần mềm này.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||02:23  &lt;br /&gt;
||Một tài liệu văn bản trắng xuất hiện ở phần chính của '''cửa sổ Writer '''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||02:28&lt;br /&gt;
||Cửa sổ '''Writer''' có rất nhiều thanh công cụ khác nhau như '''thanh tiêu đề'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||02:33&lt;br /&gt;
||'''thanh bảng chọn''' '''thanh công cụ chuẩn'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||02:36&lt;br /&gt;
||'''thanh định dạng''' và '''thanh trạng trái''' nơi có các tùy chọn thông dụng nhất mà chúng ta sẽ được học.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||02:47&lt;br /&gt;
||Bây giờ, chúng ta hãy bắt đầu bằng việc tìm hiểu làm thế nào để mở một tài liệu văn bản mới trong '''Phần mềm soạn thảo văn bản'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||02:53&lt;br /&gt;
|| Bạn có thể mở một tài liệu văn bản mới bằng việc nhấn chuột vào biểu tượng '''New''' ở trên thanh công cụ '''chuẩn'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||03:00&lt;br /&gt;
|| Hoặc nhấn chuột vào mục '''File''' ở trong thanh bảng chọn.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||03:05&lt;br /&gt;
|| Sau đó chọn mục '''New''' và cuối cùng là nhấn vào '''Text document'''.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||03:12&lt;br /&gt;
|| Bạn sẽ thấy là một cửa sổ '''soạn thảo''' mới bật ra.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||03:17&lt;br /&gt;
|| Bây giờ, hãy thử viết một vài dòng trong “khu vực soạn thảo'''.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||03:21&lt;br /&gt;
||Chúng tôi sẽ đánh từ '''Resume'''.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||03:24  &lt;br /&gt;
|| Sau khi hoàn thành văn bản, bạn nên '''lưu''' lại file để sử dụng cho lần sau.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||03:29&lt;br /&gt;
|| Để có thể lưu lại file của bạn, nhấn chuột chọn mục '''File''' trong thanh bảng chọn.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||03:33&lt;br /&gt;
|| Sau đó chọn '''Save As'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|| 03:36&lt;br /&gt;
|| Một hộp thoại xuất hiện trên màn hình nơi bạn sẽ phải điền tên cho file lưu ở phần '''Name'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||03:44&lt;br /&gt;
||Vậy nên, hãy nhập tên cho file là '''resume'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||03:48&lt;br /&gt;
|| Bên dưới phần '''Name''', bạn sẽ thấy mục '''Save in folder'''.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||03:53&lt;br /&gt;
|| Nơi bạn sẽ nhập tên '''thư mục''' mà bạn sẽ định lưu file của bạn tại đó.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||03:58&lt;br /&gt;
|| Hãy nhấn chuột tại mũi tên xuống ở mục '''Save in folder'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||04:02&lt;br /&gt;
||Bạn sẽ thấy một loạt danh sách các thư mục xuất hiện tại bảng chọn nơi bạn có thể lưu file của mình.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||04:08&lt;br /&gt;
||Bây giờ, hãy nhấp chuột lựa chọn '''Desktop'''. File của bạn sẽ được lưu ở trên màn hình desktop&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||04:14&lt;br /&gt;
||Bạn cũng có thể nhấp chuột chọn '''Browse for other folders'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||04:18&lt;br /&gt;
|| Và chọn thư mục nơi bạn muốn '''lưu''' tệp văn bản của mình.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||04:23&lt;br /&gt;
||Bây giờ hãy chọn mục '''File type''' trong cửa sổ hộp thoại&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||04:27&lt;br /&gt;
||Nó sẽ hiển thị cho bạn một danh sách các dạng file hoặc dạng file mở rộng  bạn có thể lưu với file của bạn.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||04:34&lt;br /&gt;
|| Dạng file mặc định trong phần mềm soạn thảo '''LibreOffice Writer''' là '''ODF Text Document''' có đuôi mở rộng là '''chấm odt'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||04:45&lt;br /&gt;
|| '''ODT''' là viết tắt của cụm từ '''Open Document Format''' hoặc '''Định dạng ODF''' , được chấp nhận toàn cầu như là một tiêu chuẩn mở cho mọi tệp tài liệu văn bản.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||04:56&lt;br /&gt;
|| Nó cũng được chấp thuận bởi chính sách của Chính phủ Ấn Độ về '''các tiêu chuẩn mở trong việc quản trị điện tử'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||05:04&lt;br /&gt;
||Ngoài việc lưu tệp tin với đuôi '''chấm odt''' thứ mà bạn có thể dễ dàng mở với phần mềm soạn thảo '''LibreOffice Writer'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||05:11&lt;br /&gt;
||Bạn cũng có thể lưu file của mình dưới dạng '''chấm doc''' và '''chấm docx''' và có thể được mở bằng phần mềm '''MS Office Word'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||05:23&lt;br /&gt;
||Một dạng file mở rộng phổ biến có thể được mở bằng hầu hết các phần mềm là '''chấm rtf''' viết tắt của '''Rich Text Format'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||05:33&lt;br /&gt;
||Bây giờ, hãy nhấn chuột vào lựa chọn '''ODF Text Document'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||05:37&lt;br /&gt;
||Bạn sẽ thấy rằng dạng file “ODF Text Document” và dạng đuôi “chấm odt” hiển thị ngay cạnh mục '''File type'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||05:48&lt;br /&gt;
||Hãy nhấn chọn nút '''Save'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||05:50&lt;br /&gt;
||Bạn sẽ được đưa trở lại cửa sổ '''Writer''' với tên tài liệu và định dang tài liệu bạn đã chọn xuất hiện trên thanh tiêu đề.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||05:58&lt;br /&gt;
||Bây giờ bạn có thể tiếp tục soạn thảo trong cửa sổ '''Writer'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||06:03&lt;br /&gt;
||Ngoài các định dạng đã được nêu trên, '''các tài liệu soạn thảo'''cũng có thể được lưu dưới định dạng '''chấm html''' là định dạng trang web.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||06:13&lt;br /&gt;
|| Việc này được thực hiện theo cách tương tự như các bước lưu file.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||06:17&lt;br /&gt;
|| Nhấn chuột chọn mục '''File'''trong thanh bảng chọn và chọn tiếp '''Save As'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||06:24&lt;br /&gt;
||Bây giờ, nhấn chuột vào mục '''File Type''' và sau đó nhấn vào '''HTML Document''' và trong ngoặc đơn xuất hiện lựa chọn '''Open office chấm org Writer'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||06:35&lt;br /&gt;
||Sự lựa chọn này sẽ lưu tệp văn bản dưới dạng đuôi mở rộng '''chấm html'''.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||06:40&lt;br /&gt;
||Nhấn chọn nút '''Save'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||06:42&lt;br /&gt;
||Bây giờ, đánh dấu tích vào ô '''Ask when not saving in ODF format''' trong hộp thoại.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||06:50&lt;br /&gt;
|| Cuối cùng, nhấn chuột vào '''Keep Current Format'''.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||06:55&lt;br /&gt;
||Bạn sẽ thấy rằng tài tệp văn bản được lưu dưới định dạng '''chấm html'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||07:00&lt;br /&gt;
|| Tệp văn bản cũng có thể được xuất ra với định dạng '''PDF'''đơn giản bằng cách nhấn vào mục '''Export Directly as PDF''' ở trong '''thanh công cụ chuẩn'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||07:10&lt;br /&gt;
||Lựa chọn nơi bạn muốn '''lưu'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||07:15&lt;br /&gt;
||Một cách khác là bạn có thể nhấn chọn '''File'''trên thanh bảng chọn sau đó chọn '''Export as pdf'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||07:24&lt;br /&gt;
||Trong hộp thoại xuất hiện, nhấn chọn '''Export''' và sau đó nhấn vào nút '''Save'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||07:32&lt;br /&gt;
||Một tệp tin dạng PDF sẽ được tạo ra&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||07:35&lt;br /&gt;
||Đóng tệp văn bản này bằng cách nhân vào '''File'''và chọn '''Close'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||07:40&lt;br /&gt;
||Tiếp theo, chúng ta sẽ học cách mở một tệp văn bản đã có sẵn ở trong phần mềm soạn thảo văn bản '''LibreOffice Writer'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||07:47&lt;br /&gt;
||Hãy cùng mở tệp '''Resume.odt'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||07:51&lt;br /&gt;
||Để mở một tệp văn bản có sẵn, hãy nhấn vào mục “File” trên thanh bảng chọn ở trên cùng và sau đó chọn mục '''Open'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||08:00&lt;br /&gt;
|| Bạn sẽ thấy một hộp thoại xuất hiện trên màn hình.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||08:04&lt;br /&gt;
|| Tại đây, tìm tới thư mục nơi chứa tệp văn bản bạn đã lưu trước đó.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||08:08&lt;br /&gt;
||Tiếp theo, nhấn chọn biểu tượng hình bút chì nhỏ ở góc trái phía trên của hộp thoại&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||08:14&lt;br /&gt;
||Nó có tên là '''Type a file name'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||08:16&lt;br /&gt;
||Nó sẽ bật ra một vùng có tên '''Location Bar'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||08:19&lt;br /&gt;
||Tại đây, điền tên của tệp tin bạn đang tìm kiếm&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||08:24&lt;br /&gt;
||Chúng ta sẽ điền tên của tệp tin là '''resume'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||08:27&lt;br /&gt;
||Bây giờ, danh sách hiện ra với các tên resume, chọn '''resume chấm odt'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||08:34&lt;br /&gt;
||Nhấn chọn nút '''Open'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||08:37&lt;br /&gt;
||Bạn sẽ thấy rằng tệp tin '''resume.odt''' được mở ra&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||08:41&lt;br /&gt;
||Một cách khác đó là bạn có thể mở một tệp tin đã có sẵn bằng cách nhấn vào biểu tượng '''Open''' ở trong thanh công cụ ở phía trên và tiến hành các bước tiếp theo giống như đã được hướng dẫn.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||08:52&lt;br /&gt;
||Bạn cũng có thể mở các file trong “phần mềm soạn thảo văn bản” với định dạng “chấm doc” và “ chấm docx” mà thường được mở với phần mềm “Microsoft Word”&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||09:03&lt;br /&gt;
||Tiếp theo bạn sẽ thấy làm cách nào để chỉnh sửa một tệp tin và “lưu” lại cùng tên.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||09:10&lt;br /&gt;
||Đầu tiên bôi đen chữ '''RESUME''' bằng cách nhấp vào '''chuột trái''' và sau đó kéo đến hết chữ&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||09:17&lt;br /&gt;
||Việc này sẽ chọn chữ và bôi đen nó. Bây giờ thả '''chuột trái''' ra.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||09:24&lt;br /&gt;
||Và dòng chữ vẫn sẽ được bôi đen.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||09:26&lt;br /&gt;
||Bây giờ, nhấn chọn biểu tượng '''Bold''' ở trong thanh công cụ '''tiêu chuẩn'''. Dòng chữ sau đó sẽ được in đậm.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||09:33&lt;br /&gt;
||Để  '''căn chỉnh''' dòng chữ này vào giữa trang, nhấp vào biểu tượng '''Centered''' trên thanh công cụ&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||09:41&lt;br /&gt;
||Bạn sẽ thấy rằng dòng chữ được căn chỉnh ở giữa trang.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||09:45&lt;br /&gt;
||Bây giờ, hãy cùng tăng kích cỡ chữ lên.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||09:48&lt;br /&gt;
||Nhấn chuột vào mũi tên xuống ở mục '''Font Size''' ở trên thanh công cụ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||09:53&lt;br /&gt;
||Ở bảng chọn trượt xuống, chọn '''14'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||09:57&lt;br /&gt;
||Và kích cỡ chữ sẽ được tăng lên thành '''14'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||10:01&lt;br /&gt;
||Bây giờ, nhấn chọn mũi tên xuống ở mục '''Font Name''' và sau đó chọn '''UnDoturn''' là phông chữ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||10:09&lt;br /&gt;
||Nhấn chuột chọn biểu tượng '''Save''' trên thanh công cụ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||10:13&lt;br /&gt;
||Bạn sẽ thấy là tệp tin được lưu dưới cùng một tên khi bạn chỉnh sửa xong.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||10:21&lt;br /&gt;
||Khi bạn đã lưu tệp văn bản của bạn và muốn đóng nó,&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||10:25&lt;br /&gt;
||Chỉ cần nhấn chuột vào '''File''' trên thanh bảng chọn và nhấn vào nút '''Close'''. tệp tin của bạn sẽ được đóng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||10:33&lt;br /&gt;
||&lt;br /&gt;
Và đến đây là kết thúc video hướng dẫn bằng lời nói về phần mềm soạn thảo văn bản '''LibreOffice Writer'''. Tóm tắt lại, chúng ta đã học về:&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||10:43&lt;br /&gt;
|| Phần giới thiệu về '''Phần mềm soạn thảo văn bản'''. Các thanh công cụ trong Trình soạn thảo&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||10:45&lt;br /&gt;
|| Các để mở một tệp văn bản mới và một tệp văn bản đã có sẵn trong Phần mềm soạn thảo văn bản. Cách để đóng một tệp văn bản trong Phần mềm soạn thảo văn bản.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||10:52&lt;br /&gt;
|| Cách để đóng một tệp văn bản trong Phần mềm soạn thảo văn bản.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||10:55&lt;br /&gt;
||Bài tập vận dụng – Hãy mở một tệp văn bản mới ở trong '''Phần mềm soạn thảo văn bản'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||11:01&lt;br /&gt;
||“Lưu” nó dưới tên '''Practice chấm odt'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||11:05&lt;br /&gt;
||Đánh dòng chữ '''This is my first assignment'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||11:08&lt;br /&gt;
||'''Lưu''' tệp tin&lt;br /&gt;
'''Gạch chân''' dòng chữ&lt;br /&gt;
Tăng cỡ chữ lên thành 16. Đóng tệp tin.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||11:18&lt;br /&gt;
||Xem video có sẵn theo đường dẫn sau. Nó tổng hợp dự án các video hướng dẫn học bằng giọng nói&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||11:24&lt;br /&gt;
||Nếu bạn không có một đường truyền mạng tốt, bạn có thể tải xuống và xem sau.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||11:29&lt;br /&gt;
||Đội ngũ dự án hướng dẫn bằng giọng nói:&lt;br /&gt;
Tiến hành các hội thảo sử dụng các video hướng dẫn bằng giọng nói&lt;br /&gt;
Cấp các chứng chỉ cho các học viên vượt qua bài kiểm tra trực tuyến.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||11:38&lt;br /&gt;
||Để biết thêm chi tiết, vui lòng liên hệ '''contact@spoken-tutorial.org'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||11:45&lt;br /&gt;
||Dự án '''Hướng dẫn bằng giọng nói''' là một phần của dự án '''Talk to a Teacher''' project.  &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||11:48&lt;br /&gt;
||Dự án được hỗ trợ bởi Phái đoàn Quốc gia về Giáo dục thông qua ICT, MHRD, Chính phủ Ấn Độ&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||11:56&lt;br /&gt;
||Các thông tin khác có sẵn tại “spoken gạch ngang tutorial chấm org gạch chéo NMEICT gạch ngang Intro”&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||12:07&lt;br /&gt;
||Video hướng dẫn này được đóng góp bởi “DesiCrew Solutions Pvt.Ltd”. Cảm ơn đã tham gia.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|}&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Dieulinh79</name></author>	</entry>

	<entry>
		<id>https://script.spoken-tutorial.org/index.php/LibreOffice-Suite-Writer/C2/Introduction-to-LibreOffice-Writer/Vietnamese</id>
		<title>LibreOffice-Suite-Writer/C2/Introduction-to-LibreOffice-Writer/Vietnamese</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://script.spoken-tutorial.org/index.php/LibreOffice-Suite-Writer/C2/Introduction-to-LibreOffice-Writer/Vietnamese"/>
				<updated>2019-10-15T04:59:59Z</updated>
		
		<summary type="html">&lt;p&gt;Dieulinh79: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{| border=1&lt;br /&gt;
|| '''Time'''&lt;br /&gt;
|| '''Narration'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||00:01&lt;br /&gt;
||Chào mừng bạn đến với Spoken Tutorial về '''LibreOffice Writer'''. Trong video này, chúng ta sẽ học về: Giới thiệu phần mềm soạn thảo văn bản&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||00:10&lt;br /&gt;
||Các '''thanh công cụ''' trong phần mềm soạn thảo văn bản&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||00:13&lt;br /&gt;
||Cách mở một tài liệu văn bản mới và một tài liệu văn bản có sẵn.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||00:17&lt;br /&gt;
|| Cách '''lưu''' một tài liệu văn bản và&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||00:20&lt;br /&gt;
|| Cách đóng một tài liệu văn bản trong '''trình soạn thảo văn bản'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||00:22&lt;br /&gt;
||Phần mềm '''LibreOffice Writer'''là một '''chương trình xử lý văn bản''' trong bộ phần mềm ứng dụng '''LibreOffice Suite'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||00:27&lt;br /&gt;
||Phần mềm này tương tự như phần mềm soạn thảo văn bản '''Microsoft Word'''trong bộ phần mềm ứng dụng '''Microsoft Office Suite'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||00:33&lt;br /&gt;
||Đây là một phần mềm hoàn toàn miễn phí và là một '''nguồn mở''', vì vậy chúng ta có thể chia sẻ, chỉnh sửa, phân phối theo ý mà không vướng bất cứ trở ngại nào.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||00:41&lt;br /&gt;
||Vì đây là một phần mềm được chia sẻ miễn phí, nên bạn sẽ không phải trả bất kỳ khoản phí nào.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||00:47&lt;br /&gt;
||Để sử dụng bộ phần mềm '''LibreOffice Suite''', bạn có thể sử dụng hệ điều hành máy tính '''Microsoft Windows 2000'''và các phiên bản cao hơn của nó như '''MS Windows XP''' hoặc '''MS Windows 7''' hoặc là hệ điều hành '''GNU/Linux'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||01:04&lt;br /&gt;
||Tại đây, chúng tôi sử dụng:&lt;br /&gt;
Hệ điều hành máy tính '''Ubuntu Linux phiên bản 10.4'''&lt;br /&gt;
Bộ phần mềm ứng dụng '''LiberOffice Suite'''phiên bản '''3.3.4'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||01:16&lt;br /&gt;
||Trong trường hợp máy tính bạn chưa cài đặt bộ phần mềm ứng dụng '''LibreOffice Suite''', '''phần mềm soạn thảo văn bản'''cũng có thể được cài đặt bằng cách sử dụng '''Synaptic Package Manager'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||01:24&lt;br /&gt;
||Để biết thêm thông tin chi tiết về '''Synaptic Package Manager''', vui lòng tham khảo '''Các hướng dẫn của hệ điều hành Ubuntu Linux''' và cài đặt bộ phần mềm ứng dụng '''LibreOffice Suite''' bằng các hướng dẫn trên trang web dưới đây.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||01:37&lt;br /&gt;
||Hướng dẫn chi tiết đều có sẵn trong phần hướng đẫn dầu tiên của bộ phần mềm ứng dụng  '''LibreOffice Suite'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||01:43&lt;br /&gt;
||Hãy nhớ, khi cài đặt hãy lựa chọn '''Hoàn thành''' để cài đặt “phần mềm soạn thảo văn bản'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||01:50&lt;br /&gt;
||Nếu bạn đã cài đặt bộ phần mềm ứng dụng '''LibreOffice Suite'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||01:54&lt;br /&gt;
||Bạn có thể dễ dàng tìm phần mềm soạn thảo '''LibreOffice Writer''' bằng cách nhấn vào mục '''Application''' ở trên góc trái màn hình.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||02:02&lt;br /&gt;
||Sau đó nhấn vào '''Office''' và chọn '''Libre Office'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||02:08&lt;br /&gt;
||Một hộp thoại mở ra với các phần mềm khác nhau của bộ phần mềm ứng dụng '''LibreOffice'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||02:13&lt;br /&gt;
||Để truy cập phần mềm soạn thảo '''Libre Office Writer''', nhấn vào '''Text Document''' đây là '''trình xử lý văn bản''' của bộ phần mềm này.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||02:23  &lt;br /&gt;
||Một tài liệu văn bản trắng xuất hiện ở phần chính của '''cửa sổ Writer '''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||02:28&lt;br /&gt;
||Cửa sổ '''Writer''' có rất nhiều thanh công cụ khác nhau như '''thanh tiêu đề'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||02:33&lt;br /&gt;
||'''thanh bảng chọn''' '''thanh công cụ chuẩn'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||02:36&lt;br /&gt;
||'''thanh định dạng''' và '''thanh trạng trái''' nơi có các tùy chọn thông dụng nhất mà chúng ta sẽ được học.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||02:47&lt;br /&gt;
||Bây giờ, chúng ta hãy bắt đầu bằng việc tìm hiểu làm thế nào để mở một tài liệu văn bản mới trong '''Phần mềm soạn thảo văn bản'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||02:53&lt;br /&gt;
|| Bạn có thể mở một tài liệu văn bản mới bằng việc nhấn chuột vào biểu tượng '''New''' ở trên thanh công cụ '''chuẩn'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||03:00&lt;br /&gt;
|| Hoặc nhấn chuột vào mục '''File''' ở trong thanh bảng chọn.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||03:05&lt;br /&gt;
|| Sau đó chọn mục '''New''' và cuối cùng là nhấn vào '''Text document'''.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||03:12&lt;br /&gt;
|| Bạn sẽ thấy là một cửa sổ '''soạn thảo''' mới bật ra.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||03:17&lt;br /&gt;
|| Bây giờ, hãy thử viết một vài dòng trong “khu vực soạn thảo'''.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||03:21&lt;br /&gt;
||Chúng tôi sẽ đánh từ '''Resume'''.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||03:24  &lt;br /&gt;
|| Sau khi hoàn thành văn bản, bạn nên '''lưu''' lại file để sử dụng cho lần sau.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||03:29&lt;br /&gt;
|| Để có thể lưu lại file của bạn, nhấn chuột chọn mục '''File''' trong thanh bảng chọn.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||03:33&lt;br /&gt;
|| Sau đó chọn '''Save As'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|| 03:36&lt;br /&gt;
|| Một hộp thoại xuất hiện trên màn hình nơi bạn sẽ phải điền tên cho file lưu ở phần '''Name'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||03:44&lt;br /&gt;
||Vậy nên, hãy nhập tên cho file là '''resume'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||03:48&lt;br /&gt;
|| Bên dưới phần '''Name''', bạn sẽ thấy mục '''Save in folder'''.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||03:53&lt;br /&gt;
|| Nơi bạn sẽ nhập tên '''thư mục''' mà bạn sẽ định lưu file của bạn tại đó.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||03:58&lt;br /&gt;
|| Hãy nhấn chuột tại mũi tên xuống ở mục '''Save in folder'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||04:02&lt;br /&gt;
||Bạn sẽ thấy một loạt danh sách các thư mục xuất hiện tại bảng chọn nơi bạn có thể lưu file của mình.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||04:08&lt;br /&gt;
||Bây giờ, hãy nhấp chuột lựa chọn '''Desktop'''. File của bạn sẽ được lưu ở trên màn hình desktop&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||04:14&lt;br /&gt;
||Bạn cũng có thể nhấp chuột chọn '''Browse for other folders'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||04:18&lt;br /&gt;
|| Và chọn thư mục nơi bạn muốn '''lưu''' tệp văn bản của mình.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||04:23&lt;br /&gt;
||Bây giờ hãy chọn mục '''File type''' trong cửa sổ hộp thoại&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||04:27&lt;br /&gt;
||Nó sẽ hiển thị cho bạn một danh sách các dạng file hoặc dạng file mở rộng  bạn có thể lưu với file của bạn.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||04:34&lt;br /&gt;
|| Dạng file mặc định trong phần mềm soạn thảo '''LibreOffice Writer''' là '''ODF Text Document''' có đuôi mở rộng là '''chấm odt'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||04:45&lt;br /&gt;
|| '''ODT''' là viết tắt của cụm từ '''Open Document Format''' hoặc '''Định dạng ODF''' , được chấp nhận toàn cầu như là một tiêu chuẩn mở cho mọi tệp tài liệu văn bản.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||04:56&lt;br /&gt;
|| Nó cũng được chấp thuận bởi chính sách của Chính phủ Ấn Độ về '''các tiêu chuẩn mở trong việc quản trị điện tử'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||05:04&lt;br /&gt;
||Ngoài việc lưu tệp tin với đuôi '''chấm odt''' thứ mà bạn có thể dễ dàng mở với phần mềm soạn thảo '''LibreOffice Writer'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||05:11&lt;br /&gt;
||Bạn cũng có thể lưu file của mình dưới dạng '''chấm doc''' và '''chấm docx''' và có thể được mở bằng phần mềm '''MS Office Word'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||05:23&lt;br /&gt;
||Một dạng file mở rộng phổ biến có thể được mở bằng hầu hết các phần mềm là '''chấm rtf''' viết tắt của '''Rich Text Format'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||05:33&lt;br /&gt;
||Bây giờ, hãy nhấn chuột vào lựa chọn '''ODF Text Document'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||05:37&lt;br /&gt;
||Bạn sẽ thấy rằng dạng file “ODF Text Document” và dạng đuôi “chấm odt” hiển thị ngay cạnh mục '''File type'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||05:48&lt;br /&gt;
||Hãy nhấn chọn nút '''Save'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||05:50&lt;br /&gt;
||Bạn sẽ được đưa trở lại cửa sổ '''Writer''' với tên tài liệu và định dang tài liệu bạn đã chọn xuất hiện trên thanh tiêu đề.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||05:58&lt;br /&gt;
||Bây giờ bạn có thể tiếp tục soạn thảo trong cửa sổ '''Writer'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||06:03&lt;br /&gt;
||Ngoài các định dạng đã được nêu trên, '''các tài liệu soạn thảo'''cũng có thể được lưu dưới định dạng '''chấm html''' là định dạng trang web.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||06:13&lt;br /&gt;
|| Việc này được thực hiện theo cách tương tự như các bước lưu file.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||06:17&lt;br /&gt;
|| Nhấn chuột chọn mục '''File'''trong thanh bảng chọn và chọn tiếp '''Save As'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||06:24&lt;br /&gt;
||Bây giờ, nhấn chuột vào mục '''File Type''' và sau đó nhấn vào '''HTML Document''' và trong ngoặc đơn xuất hiện lựa chọn '''Open office chấm org Writer'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||06:35&lt;br /&gt;
||Sự lựa chọn này sẽ lưu tệp văn bản dưới dạng đuôi mở rộng '''chấm html'''.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||06:40&lt;br /&gt;
||Nhấn chọn nút '''Save'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||06:42&lt;br /&gt;
||Bây giờ, đánh dấu tích vào ô '''Ask when not saving in ODF format''' trong hộp thoại.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||06:50&lt;br /&gt;
|| Cuối cùng, nhấn chuột vào '''Keep Current Format'''.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||06:55&lt;br /&gt;
||Bạn sẽ thấy rằng tài tệp văn bản được lưu dưới định dạng '''chấm html'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||07:00&lt;br /&gt;
|| Tệp văn bản cũng có thể được xuất ra với định dạng '''PDF'''đơn giản bằng cách nhấn vào mục '''Export Directly as PDF''' ở trong '''thanh công cụ chuẩn'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||07:10&lt;br /&gt;
||Lựa chọn nơi bạn muốn '''lưu'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||07:15&lt;br /&gt;
||Một cách khác là bạn có thể nhấn chọn '''File'''trên thanh bảng chọn sau đó chọn '''Export as pdf'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||07:24&lt;br /&gt;
||Trong hộp thoại xuất hiện, nhấn chọn '''Export''' và sau đó nhấn vào nút '''Save'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||07:32&lt;br /&gt;
||Một tệp tin dạng PDF sẽ được tạo ra&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||07:35&lt;br /&gt;
||Đóng tệp văn bản này bằng cách nhân vào '''File'''và chọn '''Close'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||07:40&lt;br /&gt;
||Tiếp theo, chúng ta sẽ học cách mở một tệp văn bản đã có sẵn ở trong phần mềm soạn thảo văn bản '''LibreOffice Writer'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||07:47&lt;br /&gt;
||Hãy cùng mở tệp '''Resume.odt'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||07:51&lt;br /&gt;
||Để mở một tệp văn bản có sẵn, hãy nhấn vào mục “File” trên thanh bảng chọn ở trên cùng và sau đó chọn mục '''Open'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||08:00&lt;br /&gt;
|| Bạn sẽ thấy một hộp thoại xuất hiện trên màn hình.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||08:04&lt;br /&gt;
|| Tại đây, tìm tới thư mục nơi chứa tệp văn bản bạn đã lưu trước đó.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||08:08&lt;br /&gt;
||Tiếp theo, nhấn chọn biểu tượng hình bút chì nhỏ ở góc trái phía trên của hộp thoại&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||08:14&lt;br /&gt;
||Nó có tên là '''Type a file name'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||08:16&lt;br /&gt;
||Nó sẽ bật ra một vùng có tên '''Location Bar'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||08:19&lt;br /&gt;
||Tại đây, điền tên của tệp tin bạn đang tìm kiếm&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||08:24&lt;br /&gt;
||Chúng ta sẽ điền tên của tệp tin là '''resume'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||08:27&lt;br /&gt;
||Bây giờ, danh sách hiện ra với các tên resume, chọn '''resume chấm odt'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||08:34&lt;br /&gt;
||Nhấn chọn nút '''Open'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||08:37&lt;br /&gt;
||Bạn sẽ thấy rằng tệp tin '''resume.odt''' được mở ra&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||08:41&lt;br /&gt;
||Một cách khác đó là bạn có thể mở một tệp tin đã có sẵn bằng cách nhấn vào biểu tượng '''Open''' ở trong thanh công cụ ở phía trên và tiến hành các bước tiếp theo giống như đã được hướng dẫn.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||08:52&lt;br /&gt;
||Bạn cũng có thể mở các file trong “phần mềm soạn thảo văn bản” với định dạng “chấm doc” và “ chấm docx” mà thường được mở với phần mềm “Microsoft Word”&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||09:03&lt;br /&gt;
||Tiếp theo bạn sẽ thấy làm cách nào để chỉnh sửa một tệp tin và “lưu” lại cùng tên.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||09:10&lt;br /&gt;
||Đầu tiên bôi đen chữ '''RESUME''' bằng cách nhấp vào '''chuột trái''' và sau đó kéo đến hết chữ&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||09:17&lt;br /&gt;
||Việc này sẽ chọn chữ và bôi đen nó. Bây giờ thả '''chuột trái''' ra.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||09:24&lt;br /&gt;
||Và dòng chữ vẫn sẽ được bôi đen.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||09:26&lt;br /&gt;
||Bây giờ, nhấn chọn biểu tượng '''Bold''' ở trong thanh công cụ '''tiêu chuẩn'''. Dòng chữ sau đó sẽ được in đậm.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||09:33&lt;br /&gt;
||Để  '''căn chỉnh''' dòng chữ này vào giữa trang, nhấp vào biểu tượng '''Centered''' trên thanh công cụ&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||09:41&lt;br /&gt;
||Bạn sẽ thấy rằng dòng chữ được căn chỉnh ở giữa trang.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||09:45&lt;br /&gt;
||Bây giờ, hãy cùng tăng kích cỡ chữ lên.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||09:48&lt;br /&gt;
||Nhấn chuột vào mũi tên xuống ở mục '''Font Size''' ở trên thanh công cụ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||09:53&lt;br /&gt;
||Ở bảng chọn trượt xuống, chọn '''14'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||09:57&lt;br /&gt;
||Và kích cỡ chữ sẽ được tăng lên thành '''14'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||10:01&lt;br /&gt;
||Bây giờ, nhấn chọn mũi tên xuống ở mục '''Font Name''' và sau đó chọn '''UnDoturn''' là phông chữ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||10:09&lt;br /&gt;
||Nhấn chuột chọn biểu tượng '''Save''' trên thanh công cụ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||10:13&lt;br /&gt;
||Bạn sẽ thấy là tệp tin được lưu dưới cùng một tên khi bạn chỉnh sửa xong.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||10:21&lt;br /&gt;
||Khi bạn đã lưu tệp văn bản của bạn và muốn đóng nó,&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||10:25&lt;br /&gt;
||Chỉ cần nhấn chuột vào '''File''' trên thanh bảng chọn và nhấn vào nút '''Close'''. tệp tin của bạn sẽ được đóng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||10:33&lt;br /&gt;
||&lt;br /&gt;
Và đến đây là kết thúc video hướng dẫn bằng lời nói về phần mềm soạn thảo văn bản '''LibreOffice Writer'''. Tóm tắt lại, chúng ta đã học về:&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||10:43&lt;br /&gt;
|| Phần giới thiệu về '''Phần mềm soạn thảo văn bản'''. Các thanh công cụ trong Trình soạn thảo&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||10:45&lt;br /&gt;
|| Các để mở một tệp văn bản mới và một tệp văn bản đã có sẵn trong Phần mềm soạn thảo văn bản. Cách để đóng một tệp văn bản trong Phần mềm soạn thảo văn bản.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||10:52&lt;br /&gt;
|| Cách để đóng một tệp văn bản trong Phần mềm soạn thảo văn bản.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||10:55&lt;br /&gt;
||Bài tập vận dụng – Hãy mở một tệp văn bản mới ở trong '''Phần mềm soạn thảo văn bản'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||11:01&lt;br /&gt;
||“Lưu” nó dưới tên '''Practice chấm odt'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||11:05&lt;br /&gt;
||Đánh dòng chữ '''This is my first assignment'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||11:08&lt;br /&gt;
||'''Lưu''' tệp tin&lt;br /&gt;
'''Gạch chân''' dòng chữ&lt;br /&gt;
Tăng cỡ chữ lên thành 16. Đóng tệp tin.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||11:18&lt;br /&gt;
||Xem video có sẵn theo đường dẫn sau. Nó tổng hợp dự án các video hướng dẫn học bằng giọng nói&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||11:24&lt;br /&gt;
||Nếu bạn không có một đường truyền mạng tốt, bạn có thể tải xuống và xem sau.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||11:29&lt;br /&gt;
||Đội ngũ dự án hướng dẫn bằng giọng nói:&lt;br /&gt;
Tiến hành các hội thảo sử dụng các video hướng dẫn bằng giọng nói&lt;br /&gt;
Cấp các chứng chỉ cho các học viên vượt qua bài kiểm tra trực tuyến.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||11:38&lt;br /&gt;
||Để biết thêm chi tiết, vui lòng liên hệ '''contact@spoken-tutorial.org'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||11:45&lt;br /&gt;
||Dự án '''Hướng dẫn bằng giọng nói''' là một phần của dự án '''Talk to a Teacher''' project.  &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||11:48&lt;br /&gt;
||Dự án được hỗ trợ bởi Phái đoàn Quốc gia về Giáo dục thông qua ICT, MHRD, Chính phủ Ấn Độ&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||11:56&lt;br /&gt;
||Các thông tin khác có sẵn tại “spoken gạch ngang tutorial chấm org gạch chéo NMEICT gạch ngang Intro”&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||12:07&lt;br /&gt;
||Video hướng dẫn này được đóng góp bởi “DesiCrew Solutions Pvt.Ltd”. Cảm ơn đã tham gia.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|}&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Dieulinh79</name></author>	</entry>

	<entry>
		<id>https://script.spoken-tutorial.org/index.php/LibreOffice-Suite-Writer/C2/Viewing-and-printing-a-text-document/Vietnamese</id>
		<title>LibreOffice-Suite-Writer/C2/Viewing-and-printing-a-text-document/Vietnamese</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://script.spoken-tutorial.org/index.php/LibreOffice-Suite-Writer/C2/Viewing-and-printing-a-text-document/Vietnamese"/>
				<updated>2019-10-15T04:44:00Z</updated>
		
		<summary type="html">&lt;p&gt;Dieulinh79: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;&lt;br /&gt;
{| border=1&lt;br /&gt;
||'''Time'''&lt;br /&gt;
||'''Vietnamese'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|| 00:00&lt;br /&gt;
|| Chào mừng đến với '''Spoken tutorial''' về '''LibreOffice Writer - In và hiển thị văn bản'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||00:06&lt;br /&gt;
|| Trong video này, ta sẽ học về:&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||00:10&lt;br /&gt;
|| Chế độ hiển thị văn bản và In văn bản.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||00:13&lt;br /&gt;
||Hiện tại, chúng tôi đang sử dụng hệ điều hành: '''Ubuntu Linux 10.04'''  và '''LibreOffice Suite''' phiên bản '''3.3.4'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||00:24&lt;br /&gt;
||Chúng ta sẽ bát đầu học về các lựa chọn xem văn bản ở trong '''LibreOffice Writer'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||00:31&lt;br /&gt;
||Có 2 chế độ xem cơ bản ở trong '''Writer'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||00:36&lt;br /&gt;
||Đó là '''Print Layout''' và '''Web Layout'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||00:39&lt;br /&gt;
||Chế độ '''Print Layout''' thể hiện hình dáng của văn bản khi được in ra. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||00:45&lt;br /&gt;
||Chế độ '''Web Layout''' thể hiện hình dáng của văn bản ở trên trang Web. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||00:50&lt;br /&gt;
||Chế độ này rất hữu ích khi bạn muốn tạo ra tệp tin HTML cũng như muốn hiển thị văn bản ở chế độ toàn màn hình để sửa chữa.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||01:00&lt;br /&gt;
||Để truy cập chế độ '''Print Layout''', nhấn chọn '''View''' và sau đó chọn '''Print Layout'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||01:08                                                                               &lt;br /&gt;
||Để truy cập chế độ '''Web Layout''', nhấn chọn '''View''' trên thanh bảng chọn và sau đó chọn '''Web Layout'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||01:19&lt;br /&gt;
||Ngoài 2 lựa chọn trên, bạn cũng có thể hiển thị văn bản ở chế độ '''Full Screen'''. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||01:26&lt;br /&gt;
||Nhấn vào '''View'''ở trên thanh bảng chọn sau đó chọn chế độ '''Full Screen'''. &lt;br /&gt;
           &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||01:32&lt;br /&gt;
||Chế độ Full Screen rất hữu ích cho việc chỉnh sửa văn bản cũng như để trình chiếu trên máy chiếu. .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||01:39&lt;br /&gt;
||Để thoát khỏi chế độ Full Screen, nhấn phím '''Escape''' trên bàn phím.&lt;br /&gt;
            &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||01:44&lt;br /&gt;
||Ta có thể thấy rằng văn bản đã thoát khỏi chế độ Full Screen.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||01:49 &lt;br /&gt;
||Bây giờ, hãy nhấn vào lựa chọn '''Print Layout''' ở mục '''View'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||01:53&lt;br /&gt;
||Trước các bước tiếp theo, ta hãy thêm một trang mới vào văn bản bằng cách chọn '''Insert''' -&amp;gt; '''Manual Break''' và chọn '''Page break'''.&lt;br /&gt;
  &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||02:04&lt;br /&gt;
||Sau đó nhấn '''OK'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||02:06&lt;br /&gt;
||Ta sẽ học về điều này một cách chi tiết hơn ở video hướng dẫn khác.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||02:11&lt;br /&gt;
||Lựa chọn khác cho việc hiển thị văn bản là chế độ '''Zoom'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||02:17&lt;br /&gt;
||Chọn '''View''' ở trên thanh bảng chọn sau đó nhấn vào '''Zoom'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||02:22&lt;br /&gt;
||Bạn sẽ thấy rằng hộp thoai '''Zoom and Vew layout''' xuất hiện .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||02:27&lt;br /&gt;
||Nó có tiêu đề là '''Zoom factor''' và '''View layout'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||02:34&lt;br /&gt;
||Phần '''Zoom factor''' có các chế độ hiển thị của văn bản hiện tại hoặc của các văn bản khác bạn muốn mở sau này.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||02:43&lt;br /&gt;
||Nó có những lựa chọn hữu ích mà chúng ta sẽ tiến hành thảo luận từng thứ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||02:48&lt;br /&gt;
||Nhấn chọn vào '''Optimal''', và bạn sẽ thấy bản hiển thị văn bản được yêu thích.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||02:55&lt;br /&gt;
||'''Fit width and Height view''' sẽ làm cho chiều rộng và chiều cao được hiển thị phù hợp. Và chức năng này sẽ áp dụng trên 1 trang mỗi khi chọn .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||03:05&lt;br /&gt;
||Nó giúp việc hiển thị và chỉnh sửa nhiều trang của văn bản dễ dàng hơn rất nhiều.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||03:11&lt;br /&gt;
||Tiếp theo là '''Fit to Width'''. Tính năng này giúp trang phù hợp với chiều rộng của nó.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||03:17&lt;br /&gt;
||Chọn '''100%''' sẽ làm hiển thị kích thước thực của trang.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||03:23&lt;br /&gt;
||Tiếp theo, ta có lựa chọn hiển thị quan trọng nhất gọi là '''Variable'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||03:28&lt;br /&gt;
||Trong phần '''Variable''', bạn có thể nhập vào '''Zoom factor''' bạn muốn văn bản hiển thị . &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||03:35&lt;br /&gt;
||Ví dụ, ta nhập vào '''75''' % ở trong phần '''Variable''' và sau đó nhấn vào nút '''OK'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||03:43&lt;br /&gt;
||Tương tự, bạn có thể thay đổi Zoom factor tùy theo nhu cầu cho việc hiển thị và chỉnh sửa văn bản.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||03:51&lt;br /&gt;
||Một tính khác của hộp thoại là '''View layout''' .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||03:56&lt;br /&gt;
||Chế độ '''view layout''' là dành cho tệp văn bản.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||03:59&lt;br /&gt;
||Nó được sử dụng để giảm Zoom factor để xem kết quả của các mức hiển thị khác nhau của văn bản.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||04:07&lt;br /&gt;
||Nó có các lựa chọn như '''Automatic''' và '''Single page''' để hiển thị văn bản cạnh nhau hoặc dưới nhau.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||04:18&lt;br /&gt;
||Ví dụ - nếu ta chọn chế độ '''Fit width and height option''' dưới '''Zoom factor''', sau đó nhấn vào '''Single page''' dưới phần '''View layout''' và cuối cùng nhấn nút '''OK''', ta sẽ thấy rằng các trang được hiển thị ở dưới nhau.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||04:36&lt;br /&gt;
|| Bây giờ, nhấn vào lựa chọn '''Automatic''' và nhấn nút '''OK '''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||04:42&lt;br /&gt;
||Bạn sẽ thấy các trang được hiển thị cạnh nhau.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||04:48&lt;br /&gt;
||3 mục điều khiển ở '''thanh trạng thái''' của '''Writer''' cho phép bạn thay đổi mức thu phóng và chế độ hiển thị của văn bản. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||04:56&lt;br /&gt;
||Các biểu tượng View layout từ trái qua phải như sau: '''Single column mode''','''View mode''' với các trang cạnh nhau và '''book mode''' hiển thị hai trang như trong 1 quyển sách mở.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||05:11&lt;br /&gt;
||Ta cũng có thể kéo '''Zoom Slider''' sang bên phải để phóng to hoặc sang bên trái để hiển thị nhiều trang hơn.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||05:20 &lt;br /&gt;
||Trước khi học về chế độ '''Printing''' ở trong phần mềm soạn thảo LibreOfffice, ta hãy học về  '''Page preview'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||05:28&lt;br /&gt;
|| Nhấn vào '''File''' sau đó chọn '''Page Preview'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||05:32&lt;br /&gt;
||Thanh '''Page Preview''' xuất hiện khi bạn hiển thị văn bản ở chế độ Page review .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||05:38&lt;br /&gt;
||Nó đơn giản hiển thị việc văn bản của bạn trông như thế nào khi được in ra. .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||05:44&lt;br /&gt;
||Bạn có thể thấy hình ảnh trước khi in của văn bản “Reusme.odt”. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||05:50&lt;br /&gt;
||Có một số tính năng điều khiển ở trong thanh công cụ của chế độ xem trước.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||05:55&lt;br /&gt;
||Đó là các tùy chỉnh như '''Zoom In''', '''Zoom Out''', '''Next page''', '''Previous page''' và '''Print'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||06:03&lt;br /&gt;
||Sau khi biết về việc hiển thị văn bản trong phần mềm soạn thảo LibreOffice Writer cũng như '''Page Preview''', ta sẽ học về chức năng'''In''' trong LibreOffice Writer,&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||06:15 &lt;br /&gt;
||Máy in, nói đơn giản là một thiết bị đầu ra được sử dụng để in một văn bản.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||06:21&lt;br /&gt;
||Bây giờ, ta sẽ xem cách để truy cập vào các lựa chọn của phần '''print'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||06:26&lt;br /&gt;
|| Nhấn vào''' Tools''' ở trên thanh bảng chọn -&amp;gt; sau đó nhấn vào '''Options''' .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||06:32&lt;br /&gt;
||Nhấn vào mũi tên phía dưới '''LibreOffice Writer''' và cuối cùng nhấn vào '''Print'''. .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||06:38&lt;br /&gt;
||Một hộp thoại mở ra với nhiều lựa chọn cho bạn.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||06:43&lt;br /&gt;
||Ta giữ các lựa chọn đã mặc định sau đó nhấn nút '''OK'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||06:49&lt;br /&gt;
||Bây giờ, để có thể in trực tiếp văn bản, nhấn vào biểu tượng '''Print File Drectly''' trên thanh công cụ. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||06:56&lt;br /&gt;
||Được biết đến với tên gọi In '''Quick Printing''' .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||07:00 &lt;br /&gt;
|| Bạn có thể chỉnh sửa nhiều hơn việc in bằng cách truy cập vào '''Print Option''' và thay đổi các lựa chọn mặc định. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||07:07&lt;br /&gt;
||Nhấn vào '''File''' trên thanh bảng chọn và sau đó chọn '''Print.'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||07:13 &lt;br /&gt;
||Hộp thoại '''Print''' xuất hiện trên màn hình.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||07:17&lt;br /&gt;
||Tại đây, ta chọn '''Generic Printer''' ở trong phần '''General'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||07:22&lt;br /&gt;
||Lựa chọn '''All pages''' cho việc in toàn bộ các trang trong văn bản.      &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||07:28&lt;br /&gt;
||Nếu bạn muốn in chỉ một vài trang, bạn chỉ cần lựa chọn '''Pages''' và sau đó nhập vào số trang. Ví dụ, ta sẽ nhập vào '''1 đến 3''' tại đây. Nó sẽ in 3 trang đầu tiên của văn bản. &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||07:44&lt;br /&gt;
||Nếu bạn muốn in nhiều bản sao của văn bản thì nhập giá trị vào phần '''Number of coppies'''. Ta sẽ nhập số '''2''' vào phần này.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||07:54&lt;br /&gt;
||Hãy nhấn vào phần '''Option''' ở trong hộp thoại.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||08:00&lt;br /&gt;
||Một danh sách lựa chọn xuất hiện, nơi bạn có thể lựa chọn và in văn bản. &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||08:07&lt;br /&gt;
||Ta thấy một ô tích tên là'''Print in reverse page order'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||08:12&lt;br /&gt;
||Lựa chọn này khiến việc thu thập đầu ra lớn dễ hơn.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||08:16&lt;br /&gt;
||Nhấn tích ô checkbox lần nữa.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||08:19&lt;br /&gt;
||Bây giờ nhấn nút '''Print'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||08:22&lt;br /&gt;
||Bạn cũng có thể in trong tệp tin '''Pdf''' .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||08:26&lt;br /&gt;
||Ta đã biết cách chuyển đổi tệp đuôi '''.odt''' sang '''.pdf'''.&lt;br /&gt;
               &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||08:34&lt;br /&gt;
||Vì ta đã lưu tệp '''pdf''' ở trên desktop, ta sẽ nhấn đúp chuột vào tệp pfd . &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||08:41&lt;br /&gt;
||Nhấn vào '''file''' và sau đó nhấn chọn '''Print''' .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||08:47&lt;br /&gt;
||Hãy giữ các cài đặt mặc định và nhấn vào nút '''Print Preview'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||08:52&lt;br /&gt;
|| Bạn sẽ thấy bản xem trước của tệp tin trên màn hình.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||08:56&lt;br /&gt;
||Bây giờ, nhấn vào biểu tượng '''Print this document'''  trong chế độ Preview page để in .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||09:04&lt;br /&gt;
||Đến đây là kết thúc video hướng dẫn về '''LiberOffice Writer''' . &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||09:09&lt;br /&gt;
||Tóm tắt lại, chúng ta đã học về:: &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||09:11&lt;br /&gt;
||Chế độ hiển thị văn bản .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||09:13&lt;br /&gt;
||Chế độ in văn bản .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||09:16&lt;br /&gt;
||BÀI TẬP VẬN DỤNG-&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||09:18&lt;br /&gt;
||Đánh dòng chữ &amp;quot;This is LibreOffice Writer&amp;quot; trong Writer.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||09:23&lt;br /&gt;
||Sử dụng tính năng '''Full Screen''' để hiển thị văn bản toàn màn hình .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||09:29&lt;br /&gt;
||Sử dụng tính năng '''Zoom''' để '''hiển thị tối ưu''' và có thể chỉnh sửa văn bản. Chỉnh giá trị trong phần '''variable''' là '''50%''' sau đó xem lại văn bản. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||09:41&lt;br /&gt;
||Sử dụng chế độ '''Page preview''', '''in''' hai bản sao văn bản với viền '''trang'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||09:49&lt;br /&gt;
||Xem video có sẵn tại đường dẫn sau.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||09:52&lt;br /&gt;
||Nó tổng hợp dự án Spoken Tutorial.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||09:56&lt;br /&gt;
||Nếu bạn không có đường truyền tốt, bạn có thể tải xuống và xem.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||10:00&lt;br /&gt;
||Đội ngũ dự án Spoken Tutorial : * tiến hành các hội thảo sử dụng spoken tutorials.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||10:06&lt;br /&gt;
||Cấp các chứng chỉ cho các học viên vượt qua bài kiểm tra trực tuyến.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||10:09&lt;br /&gt;
||Thông tin chi tiết, vui lòng liên hệ :'''contact@spoken-tutorial.org'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||10:16&lt;br /&gt;
||'''Spoken Tutorial''' là một phần của dự án '''Talk to a Teacher'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||10:20&lt;br /&gt;
||Dự án được hỗ trợ bởi Phái đoàn Quốc gia về Giáo dục thông qua ICT, MHRD, Chính phủ Ấn Độ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||10:28&lt;br /&gt;
||Các thông tin khác có sẵn tại:&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||10:31&lt;br /&gt;
||'''spoken gạch ngang tutorial chấm org gạch chéo NMEICT gạch nối Intro'''.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||10:39&lt;br /&gt;
||Video hướng dẫn này được đóng góp bởi '''DesiCrew Solutions Pvt.Ltd'''. Cảm ơn đã tham gia.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|}&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Dieulinh79</name></author>	</entry>

	<entry>
		<id>https://script.spoken-tutorial.org/index.php/LibreOffice-Suite-Writer/C2/Inserting-pictures-and-objects/Vietnamese</id>
		<title>LibreOffice-Suite-Writer/C2/Inserting-pictures-and-objects/Vietnamese</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://script.spoken-tutorial.org/index.php/LibreOffice-Suite-Writer/C2/Inserting-pictures-and-objects/Vietnamese"/>
				<updated>2019-10-15T03:32:37Z</updated>
		
		<summary type="html">&lt;p&gt;Dieulinh79: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{| border=1&lt;br /&gt;
|| '''Time'''&lt;br /&gt;
|| '''Vietnamese'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||00:00&lt;br /&gt;
||Chào mừng đến với '''Spoken tutorial''' về '''LibreOffice Writer - Chèn ảnh'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||00:06&lt;br /&gt;
||Trong video này, ta sẽ học về :&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||00:09&lt;br /&gt;
||Chèn một '''hình ảnh''' vào văn bản&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||00:12&lt;br /&gt;
|| Chèn một '''bảng biểu''' trong trình soạn thảo &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||00:15&lt;br /&gt;
|| Chèn '''siêu liên kết''' trong trình soạn thảo &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||00:18&lt;br /&gt;
||Hiện tại, chúng tôi sử dụng hệ điều hành '''Ubuntu Linux''' phiên bản 10.4 và phần mềm '''LibreOffice Suite''' phiên bản 3.3.4 &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||00:29 &lt;br /&gt;
||Chúng ta bắt đầu học cách chèn một file ảnh vào  '''LibreOffice Writer''' &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||00:36&lt;br /&gt;
||Hãy cùng mở tệp “resume.odt”&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||00:39&lt;br /&gt;
||Để chèn một ảnh vào văn bản, đầu tiên nhấn vào trong văn bản '''resume.odt'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||00:47&lt;br /&gt;
||Bây giờ, nhấn chuột vào lựa chọn '''Insert''' ở trong thanh bảng chọn, sau đó nhấn vào '''Picture''' và cuối cùng chọn '''From file. .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||00:56&lt;br /&gt;
||Bạn sẽ thấy rằng một hộp thoại '''Insert picture''' xuất hiện. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||01:00&lt;br /&gt;
||Bạn có thể chọn ảnh, nếu như bạn đã lưu ở trong hệ thống thì hãy viết tên ảnh ở phần '''Location'''. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||01:09&lt;br /&gt;
||Vì chúng ta chưa lưu bất cứ thứ gì, chúng ta sẽ chèn một ảnh trong những hình ảnh mặc định được cho sẵn. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||01:16&lt;br /&gt;
||Hãy nhấn chọn '''Picture''' ở phía bên trái của hộp thoại.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||01:21&lt;br /&gt;
||Chọn một trong số các hình ảnh và cuối cùng nhấn nút  '''Open'''  .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||01:28&lt;br /&gt;
||Bạn sẽ thấy rằng '''hình ảnh''' được chọn sẽ chèn vào văn bản .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||01:32&lt;br /&gt;
||Bạn có thể '''thay đổi kích thước''' của ảnh và kéo nó tới phía góc phải của văn bản  '''resume ''' .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||01:38&lt;br /&gt;
||Đầu tiên hãy nhấn vào ảnh, bạn sẽ thấy rằng sẽ có nút viền màu xuất hiện xung quanh ảnh .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||01:44&lt;br /&gt;
||Đặt trỏ chuột lên trên một trong những nút viền và kéo bằng '''chuột trái''' .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||01:50&lt;br /&gt;
||'''Chỉnh sửa kích cỡ''' hình ảnh bằng cách kéo trỏ chuột. Sau khi xong, nhấn vào hình ảnh và kéo nó tới phía góc phải của '''phần chỉnh sửa'''. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||02:01 &lt;br /&gt;
||Một số cách chèn ảnh phổ biến khác sử dụng '''Clipboard''' hoặc '''Scanner''' hoặc từ '''Galerry'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||02:09 &lt;br /&gt;
||Tiếp theo ta sẽ học cách chèn một '''bảng''' vào trình soạn thảo.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||02:13&lt;br /&gt;
||'''Bảng''' trong LibreOffice Writer cho phép người dùng lưu trữ dữ liệu ở dạng bảng biểu.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||02:21&lt;br /&gt;
||Để chèn một bảng vào trong văn bản, bạn có thể nhấn vào biểu tượng '''Table''' trên thanh công cụ và lựa chọn kích cỡ bảng hoặc bạn có thể chèn bảng bằng cách nhấn vào '''insert''' trên thanh bảng chọn.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||02:36&lt;br /&gt;
||Để chèn một bảng dưới tiêu đề '''Educatuon details''', đặt con trỏ chuột dưới tiêu đề.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||02:44&lt;br /&gt;
||Bây giờ, nhấn chuột chọn menu '''Insert''' ở trong thanh bảng chọn và nhấn chọn '''Table'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||02:51 &lt;br /&gt;
||Một hộp thoại mở ra với nhiều '''lựa chọn''' .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||02:55&lt;br /&gt;
||Ở trong mục '''Name''', hãy điền tên của bảng là “resume table” .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||03:01&lt;br /&gt;
||Dưới phần '''Size''', giữ số lượng '''Columns''' là '''2''' .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||03:06&lt;br /&gt;
||Nhấn vào mũi tên đi lên ở phần '''Rows''' và tăng số lượng '''Rows''' lên '''4'''. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||03:11&lt;br /&gt;
||Vì thế bạn có thể tăng hoặc giảm kích cỡ bảng bằng việc sử dụng mũi tên lên xuống trong phần '''Columns''' và '''Rows''' &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||03:21&lt;br /&gt;
||Bây giờ, nhấn vào nút ''' AutoFormat'''  ở trong hộp thoại.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||03:25&lt;br /&gt;
||Một hộp thoại mới mở ra, nơi bạn có thể lựa chọn định dạng bảng mà bạn muốn chèn vào văn bản.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||03:33&lt;br /&gt;
||'''Writer''' cung cấp một số lựa chọn có sẵn. Chúng ta chọn '''None''' dưới phần '''Format''' và sau đó nhấn nút '''OK '''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||03:43&lt;br /&gt;
||Lần nữa nhấn chọn nút '''OK'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||03:45&lt;br /&gt;
||Bạn sẽ thấy rằng một bảng có 2 cột và 4 hàng đã được tạo phía dưới tiêu đề.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||03:53 &lt;br /&gt;
||Bây giờ, ta có thể viết bất cứ thông tin nào vào bảng. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||03:58&lt;br /&gt;
||Ví dụ, nhấn vào '''hàng''' đầu tiên và '''cột''' đầu tiên của bảng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||04:04&lt;br /&gt;
||Chúng ta gõ'''Secondary School Examination'''. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||04:08&lt;br /&gt;
||Bây giờ, nhấn vào '''hàng''' gần đó và gõ 93%. Và ở đây hiện ra rằng Ramesh đạt 93% trong kỳ thi trung học cơ sở.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||04:20 &lt;br /&gt;
||Tương tự, ta có thể gõ thêm các chi tiết khác vào trong bảng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||04:25&lt;br /&gt;
||Nhấn vào '''ô''' ở ngay dưới ô chúng ta đã gõ “Secondary school examination”.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||04:31&lt;br /&gt;
||Ta gõ “Higer secondary school examination” và ở '''ô''' đối diện, ta gõ điểm số là “88” &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||04:41&lt;br /&gt;
||Nhấn vào ô đầu tiên ở hàng thứ 3 để tới '''ô''' tiếp theo. Hoặc bạn có thể nhấn nút '''Tab''' để di chuyển giữa các ô.           &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||04:52&lt;br /&gt;
||Vậy, hãy nhấn '''Tab '''và gõ “Graduation”. Gõ điểm số là “75 “ở ô đối diện.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||05:01&lt;br /&gt;
||Cuối cùng, ở hàng cuối cùng, ta gõ tiêu đề là “Post graduation” ở '''ô''' đầu tiên và ở đối diện điểm số là “70%” &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||05:12&lt;br /&gt;
||Ta thấy rằng bảng với các chi tiết về giáo dục đã được trình bày ở văn bản. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||05:18&lt;br /&gt;
||Hãy đặt con trỏ chuột vào ô cuối của bảng. &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||05:24&lt;br /&gt;
||Nếu bạn muốn thêm hàng ngay dưới hàng cuối của bảng, nhấn nút '''Tab''' ở bàn phím. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||05:33&lt;br /&gt;
||Bạn sẽ thấy rằng một hàng mới sẽ được chèn ra. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||05:37&lt;br /&gt;
||Ở phía bên trái của bảng, chúng ta gõ “Phd” là cấp bậc đạt được và ở phía bên phải ta gõ điểm số đạt được là “65%”. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||05:49&lt;br /&gt;
||Ta thấy rằng phím '''Tab''' rất hữu ích trong việc thêm hàng mới, chỉ việc đặt con trỏ chuột ở ô cuối cùng của hàng cuối. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||06:00&lt;br /&gt;
||Sử dụng '''Tab''' hoặc '''Shift và Tab''', người ta cũng có thể điều hướng từ ô này sang ô khác trong bảng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||06:07 &lt;br /&gt;
||Một tính năng quan trọng khác của '''bảng''' là tùy chọn độ rộng cột '''tối ưu''', điều này sẽ tự động điều chỉnh độ rộng của cột theo nội dung trong các '''ô'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||06:18&lt;br /&gt;
||Để áp dụng tính năng này trong cột thứ hai hoặc bên phải của bảng, đầu tiên đưa trỏ chuột vào bất cứ đâu của cột thứ hai. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||06:30&lt;br /&gt;
||Hãy đặt trỏ chuột ở sau “65%” trong ô cuối cùng. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||06:35&lt;br /&gt;
||Nhấn vào '''Table menu''' ở trong thanh bảng chọn và sau đó chọn '''Autofit'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||06:42&lt;br /&gt;
||Trong bảng hiện trên màn hình, nhấn chọn '''Optimal Column Width'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||06:49 &lt;br /&gt;
||Bạn sẽ thấy rằng độ rộng của '''Column''' sẽ tự điều chỉnh phù hợp với nội dung của các ô trong '''cột'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||06:58&lt;br /&gt;
||Tương tự, bạn có thể áp dụng với bất kỳ ô nào trong bảng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||07:02&lt;br /&gt;
||Bạn có thể thiết lập các đường viền khác nhau cho bảng, từ không viền, hoặc viền trong và ngoài, hoặc chỉ viền ngoài của bảng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||07:15&lt;br /&gt;
||Để thực hiện, chọn '''Table''' ở trên thanh bảng chọn, chọn tiếp '''Table properties''', chọn '''Borders''' sau đó chọn đường viền thích hợp .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||07:25&lt;br /&gt;
||Tiếp theo, ta sẽ học cách tạo siêu liên kết trong  '''Writer'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||07:30&lt;br /&gt;
||Người dùng sử dụng siêu liên kết để điều hướng tới một siêu văn bản. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||07:35&lt;br /&gt;
||Một siêu liên kết hướng tới một tệp tin mà người đọc có thể trực tiếp theo dõi hoặc tệp tin được theo dõi.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||07:43&lt;br /&gt;
||Siêu liên kết hướng tới toàn văn bản hoặc một phần xác định ở trong văn bản đó.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||07:49 &lt;br /&gt;
||Trước khi tạo siêu liên kết, ta phải tạo một tệp tài liệu có chứa siêu liên kết.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||07:56&lt;br /&gt;
||vậy, hãy nhấn vào biểu tượng '''New''' ở trên thanh công cụ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||08:00&lt;br /&gt;
||Một tệp văn bản mới mở ra. Bây giờ ta tạo một '''bảng''' cho sở thích ở trong văn bản mới này.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||08:06&lt;br /&gt;
||Ta đánh tiêu đề là '''HOBBIES'''.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||08:09&lt;br /&gt;
||Nhấn phím ''' Enter '''. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||08:11&lt;br /&gt;
||Bây giờ, ta sẽ đánh một vài sở thích ví dụ như '''Listening to music''', '''Playing table tennis''' và''' Painting''', viết dưới nhau. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||08:20&lt;br /&gt;
||'''Lưu''' tệp này lại. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||08:24&lt;br /&gt;
||Nhấn vào biểu tượng '''Save''' trên thanh công cụ. Ở trong phần '''Name''' , bạn đánh tên tệp là '''HOBBY'''. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||08:30&lt;br /&gt;
||Nhấn vào biểu tượng mũi tên xuống ở phần '''Save in folder''' và nhấn vào '''Desktop'''. Bây giờ, nhấn vào biểu tượng '''Save'''. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||08:40&lt;br /&gt;
||Và tệp tin sẽ được lưu ở ngoài màn hình chính. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||08:43&lt;br /&gt;
||Ta đóng file lại. Sau đó tạo siêu liên kết ở trong văn bản &amp;quot;Resume.odt&amp;quot;. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||08:53&lt;br /&gt;
||Ta đánh tiêu đề là '''HOBBIES''' ngay dưới bảng chứa các thông tin về giáo dục.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||09:00&lt;br /&gt;
||Để biến tiêu đề '''HOBBIES''' thành siêu liên kết, đầu tiên ta kéo chuột bôi đen '''HOBBIES'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||09:09&lt;br /&gt;
||Sau đó, nhấn vào '''Insert''' trong thanh bảng chọn và chọn '''Hyperlink'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||09:15&lt;br /&gt;
||Một hộp thoại mở ra với nhiều lựa chọn như là '''Internet''', '''Mails''' và '''News''', '''Document''' và '''New Document'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||09:24&lt;br /&gt;
||Vì ta đã tạo ra một siêu liên kết cho văn bản, ta nhấn vào lựa chọn '''Document'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||09:30&lt;br /&gt;
||Nhấn chọn nút '''Open file''' ở mục '''Path'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||09:36&lt;br /&gt;
||Ta nhấn vào lựa chọn '''Desktop''' ở hộp thoại để truy cập vào tệp tin ta vừa mới tạo ra. .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||09:44&lt;br /&gt;
||Nhấn chọn '''Hobby.odt''' và sau đó nhấn vào nút '''Open'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||09:52&lt;br /&gt;
||Bạn sẽ thấy rằng đường dẫn tới tệp tin đã được thêm vào mục '''Path'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||09:57&lt;br /&gt;
||Nhấn vào '''Apply''' và sau đó chọn nút '''Close'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||10:02&lt;br /&gt;
||Bạn sẽ thấy rằng dòng '''HOBBIES''' đã được gạch chân và tô màu xanh. Vì vậy dòng chữ hiện tại đã trở thành một siêu liên kết.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||10:11&lt;br /&gt;
||Bây giờ, đặt trở chuột ở tiêu đều '''HOBBIES''' và nhấn đồng thời nút ''' Ctrl'''  và chuột trái.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||10:19 &lt;br /&gt;
||Bạn sẽ thấy rằng tệp tin có thông tin sở thích được mở ra.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||10:23&lt;br /&gt;
||Tương tự, bạn cũng có thể tạo siêu liên kết cho ảnh cũng như là trang web.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||10:30&lt;br /&gt;
||Đến đây là kết thúc Spoken Tutorial về '''LiberOffice Writer'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||10:35&lt;br /&gt;
||Tóm tắt lại, ta đã học về:&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||10:37&lt;br /&gt;
||Chèn ảnh vào trong văn bản. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||10:39&lt;br /&gt;
||Chèn bảng vào trình soạn thảo. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||10:42&lt;br /&gt;
||Chèn siêu liên kết trong trình soạn thảo.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||10:48&lt;br /&gt;
||BÀI TẬP VẬN DỤNG:&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||10:50&lt;br /&gt;
||Mở tệp tin '''practice.odt'''. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||10:53&lt;br /&gt;
||Chèn một ảnh vào văn bản. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||10:57&lt;br /&gt;
||Tạo một bảng với '''3''' hàng và '''2''' cột .&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||11:01&lt;br /&gt;
||Tạo siêu liên kết tới '''www.google.com''' khi bạn nhấn vào hình ảnh ở trong văn bản .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||11:11&lt;br /&gt;
||Xem video có sẵn tại đường dẫn sau. Nó tổng hợp dự án Spoken Tutorial.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||11:17&lt;br /&gt;
||Nếu bạn không có đường truyền tốt, bạn có thể tải xuống và xem. .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||11:22&lt;br /&gt;
||Đội ngũ dự án Spoken Tutorial: Tiến hành các hội thảo sử dụng Spoken Tutorials.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||11:27&lt;br /&gt;
||Cấp các chứng chỉ cho các học viên vượt qua bài kiểm tra trực tuyến.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||11:31&lt;br /&gt;
||Thông tin chi tiết, vui lòng liên hệ: '''contact@spoken-tutorial.org'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||11:37&lt;br /&gt;
||'''Spoken Tutorial''' là một phần của dự án '''Talk to a Teacher'''. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||11:41&lt;br /&gt;
||Được hỗ trợ bởi Phái đoàn Quốc gia về Giáo dục thông qua ICT, MHRD, và Chính phủ &lt;br /&gt;
Ấn Độ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||11:50&lt;br /&gt;
||Các thông tin khác có sẵn tại: &lt;br /&gt;
'''spoken gạch ngang tutorial chấm org gạch chéo NMEICT gạch nối Intro '''. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|- &lt;br /&gt;
||12:00&lt;br /&gt;
||Video này được đóng góp bởi '''DesiCrew Solutions Pvt.Ltd'''. Cảm ơn đã tham gia..&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|}&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Dieulinh79</name></author>	</entry>

	<entry>
		<id>https://script.spoken-tutorial.org/index.php/LibreOffice-Suite-Writer/C2/Inserting-pictures-and-objects/Vietnamese</id>
		<title>LibreOffice-Suite-Writer/C2/Inserting-pictures-and-objects/Vietnamese</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://script.spoken-tutorial.org/index.php/LibreOffice-Suite-Writer/C2/Inserting-pictures-and-objects/Vietnamese"/>
				<updated>2019-10-15T03:31:48Z</updated>
		
		<summary type="html">&lt;p&gt;Dieulinh79: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{| border=1&lt;br /&gt;
|| '''Time'''&lt;br /&gt;
|| '''Vietnamese'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||00:00&lt;br /&gt;
||Chào mừng đến với '''Spoken tutorial''' về '''LibreOffice Writer - Chèn ảnh'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||00:06&lt;br /&gt;
||Trong video này, ta sẽ học về :&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||00:09&lt;br /&gt;
||Chèn một '''hình ảnh''' vào văn bản&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||00:12&lt;br /&gt;
|| Chèn một '''bảng biểu''' trong trình soạn thảo &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||00:15&lt;br /&gt;
|| Chèn '''siêu liên kết''' trong trình soạn thảo &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||00:18&lt;br /&gt;
||Hiện tại, chúng tôi sử dụng hệ điều hành '''Ubuntu Linux''' phiên bản 10.4 và phần mềm '''LibreOffice Suite''' phiên bản 3.3.4 &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||00:29 &lt;br /&gt;
||Chúng ta bắt đầu học cách chèn một file ảnh vào  '''LibreOffice Writer''' &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||00:36&lt;br /&gt;
||Hãy cùng mở tệp “resume.odt”&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||00:39&lt;br /&gt;
||Để chèn một ảnh vào văn bản, đầu tiên nhấn vào trong văn bản '''resume.odt'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||00:47&lt;br /&gt;
||Bây giờ, nhấn chuột vào lựa chọn '''Insert''' ở trong thanh bảng chọn, sau đó nhấn vào '''Picture''' và cuối cùng chọn '''From file. .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||00:56&lt;br /&gt;
||Bạn sẽ thấy rằng một hộp thoại '''Insert picture''' xuất hiện. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||01:00&lt;br /&gt;
||Bạn có thể chọn ảnh, nếu như bạn đã lưu ở trong hệ thống thì hãy viết tên ảnh ở phần '''Location'''. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||01:09&lt;br /&gt;
||Vì chúng ta chưa lưu bất cứ thứ gì, chúng ta sẽ chèn một ảnh trong những hình ảnh mặc định được cho sẵn. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||01:16&lt;br /&gt;
||Hãy nhấn chọn '''Picture''' ở phía bên trái của hộp thoại.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||01:21&lt;br /&gt;
||Chọn một trong số các hình ảnh và cuối cùng nhấn nút  '''Open'''  .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||01:28&lt;br /&gt;
||Bạn sẽ thấy rằng '''hình ảnh''' được chọn sẽ chèn vào văn bản .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||01:32&lt;br /&gt;
||Bạn có thể '''thay đổi kích thước''' của ảnh và kéo nó tới phía góc phải của văn bản  '''resume ''' .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||01:38&lt;br /&gt;
||Đầu tiên hãy nhấn vào ảnh, bạn sẽ thấy rằng sẽ có nút viền màu xuất hiện xung quanh ảnh .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||01:44&lt;br /&gt;
||Đặt trỏ chuột lên trên một trong những nút viền và kéo bằng '''chuột trái''' .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||01:50&lt;br /&gt;
||'''Chỉnh sửa kích cỡ''' hình ảnh bằng cách kéo trỏ chuột. Sau khi xong, nhấn vào hình ảnh và kéo nó tới phía góc phải của '''phần chỉnh sửa'''. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||02:01 &lt;br /&gt;
||Một số cách chèn ảnh phổ biến khác sử dụng '''Clipboard''' hoặc '''Scanner''' hoặc từ '''Galerry'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||02:09 &lt;br /&gt;
||Tiếp theo ta sẽ học cách chèn một '''bảng''' vào trình soạn thảo.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||02:13&lt;br /&gt;
||'''Bảng''' trong LibreOffice Writer cho phép người dùng lưu trữ dữ liệu ở dạng bảng biểu.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||02:21&lt;br /&gt;
||Để chèn một bảng vào trong văn bản, bạn có thể nhấn vào biểu tượng '''Table''' trên thanh công cụ và lựa chọn kích cỡ bảng hoặc bạn có thể chèn bảng bằng cách nhấn vào '''insert''' trên thanh bảng chọn. .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||02:36&lt;br /&gt;
||Để chèn một bảng dưới tiêu đề '''Educatuon details''', đặt con trỏ chuột dưới tiêu đề.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||02:44&lt;br /&gt;
||Bây giờ, nhấn chuột chọn menu '''Insert''' ở trong thanh bảng chọn và nhấn chọn '''Table'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||02:51 &lt;br /&gt;
||Một hộp thoại mở ra với nhiều '''lựa chọn''' .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||02:55&lt;br /&gt;
||Ở trong mục '''Name''', hãy điền tên của bảng là “resume table” .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||03:01&lt;br /&gt;
||Dưới phần '''Size''', giữ số lượng '''Columns''' là '''2''' .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||03:06&lt;br /&gt;
||Nhấn vào mũi tên đi lên ở phần '''Rows''' và tăng số lượng '''Rows''' lên '''4'''. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||03:11&lt;br /&gt;
||Vì thế bạn có thể tăng hoặc giảm kích cỡ bảng bằng việc sử dụng mũi tên lên xuống trong phần '''Columns''' và '''Rows''' &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||03:21&lt;br /&gt;
||Bây giờ, nhấn vào nút ''' AutoFormat'''  ở trong hộp thoại.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||03:25&lt;br /&gt;
||Một hộp thoại mới mở ra, nơi bạn có thể lựa chọn định dạng bảng mà bạn muốn chèn vào văn bản.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||03:33&lt;br /&gt;
||'''Writer''' cung cấp một số lựa chọn có sẵn. Chúng ta chọn '''None''' dưới phần '''Format''' và sau đó nhấn nút '''OK '''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||03:43&lt;br /&gt;
||Lần nữa nhấn chọn nút '''OK'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||03:45&lt;br /&gt;
||Bạn sẽ thấy rằng một bảng có 2 cột và 4 hàng đã được tạo phía dưới tiêu đề.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||03:53 &lt;br /&gt;
||Bây giờ, ta có thể viết bất cứ thông tin nào vào bảng. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||03:58&lt;br /&gt;
||Ví dụ, nhấn vào '''hàng''' đầu tiên và '''cột''' đầu tiên của bảng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||04:04&lt;br /&gt;
||Chúng ta gõ'''Secondary School Examination'''. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||04:08&lt;br /&gt;
||Bây giờ, nhấn vào '''hàng''' gần đó và gõ 93%. Và ở đây hiện ra rằng Ramesh đạt 93% trong kỳ thi trung học cơ sở.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||04:20 &lt;br /&gt;
||Tương tự, ta có thể gõ thêm các chi tiết khác vào trong bảng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||04:25&lt;br /&gt;
||Nhấn vào '''ô''' ở ngay dưới ô chúng ta đã gõ “Secondary school examination”.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||04:31&lt;br /&gt;
||Ta gõ “Higer secondary school examination” và ở '''ô''' đối diện, ta gõ điểm số là “88” &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||04:41&lt;br /&gt;
||Nhấn vào ô đầu tiên ở hàng thứ 3 để tới '''ô''' tiếp theo. Hoặc bạn có thể nhấn nút '''Tab''' để di chuyển giữa các ô.           &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||04:52&lt;br /&gt;
||Vậy, hãy nhấn '''Tab '''và gõ “Graduation”. Gõ điểm số là “75 “ở ô đối diện.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||05:01&lt;br /&gt;
||Cuối cùng, ở hàng cuối cùng, ta gõ tiêu đề là “Post graduation” ở '''ô''' đầu tiên và ở đối diện điểm số là “70%” &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||05:12&lt;br /&gt;
||Ta thấy rằng bảng với các chi tiết về giáo dục đã được trình bày ở văn bản. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||05:18&lt;br /&gt;
||Hãy đặt con trỏ chuột vào ô cuối của bảng. &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||05:24&lt;br /&gt;
||Nếu bạn muốn thêm hàng ngay dưới hàng cuối của bảng, nhấn nút '''Tab''' ở bàn phím. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||05:33&lt;br /&gt;
||Bạn sẽ thấy rằng một hàng mới sẽ được chèn ra. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||05:37&lt;br /&gt;
||Ở phía bên trái của bảng, chúng ta gõ “Phd” là cấp bậc đạt được và ở phía bên phải ta gõ điểm số đạt được là “65%”. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||05:49&lt;br /&gt;
||Ta thấy rằng phím '''Tab''' rất hữu ích trong việc thêm hàng mới, chỉ việc đặt con trỏ chuột ở ô cuối cùng của hàng cuối. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||06:00&lt;br /&gt;
||Sử dụng '''Tab''' hoặc '''Shift và Tab''', người ta cũng có thể điều hướng từ ô này sang ô khác trong bảng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||06:07 &lt;br /&gt;
||Một tính năng quan trọng khác của '''bảng''' là tùy chọn độ rộng cột '''tối ưu''', điều này sẽ tự động điều chỉnh độ rộng của cột theo nội dung trong các '''ô'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||06:18&lt;br /&gt;
||Để áp dụng tính năng này trong cột thứ hai hoặc bên phải của bảng, đầu tiên đưa trỏ chuột vào bất cứ đâu của cột thứ hai. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||06:30&lt;br /&gt;
||Hãy đặt trỏ chuột ở sau “65%” trong ô cuối cùng. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||06:35&lt;br /&gt;
||Nhấn vào '''Table menu''' ở trong thanh bảng chọn và sau đó chọn '''Autofit'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||06:42&lt;br /&gt;
||Trong bảng hiện trên màn hình, nhấn chọn '''Optimal Column Width'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||06:49 &lt;br /&gt;
||Bạn sẽ thấy rằng độ rộng của '''Column''' sẽ tự điều chỉnh phù hợp với nội dung của các ô trong '''cột'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||06:58&lt;br /&gt;
||Tương tự, bạn có thể áp dụng với bất kỳ ô nào trong bảng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||07:02&lt;br /&gt;
||Bạn có thể thiết lập các đường viền khác nhau cho bảng, từ không viền, hoặc viền trong và ngoài, hoặc chỉ viền ngoài của bảng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||07:15&lt;br /&gt;
||Để thực hiện, chọn '''Table''' ở trên thanh bảng chọn, chọn tiếp '''Table properties''', chọn '''Borders''' sau đó chọn đường viền thích hợp .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||07:25&lt;br /&gt;
||Tiếp theo, ta sẽ học cách tạo siêu liên kết trong  '''Writer'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||07:30&lt;br /&gt;
||Người dùng sử dụng siêu liên kết để điều hướng tới một siêu văn bản. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||07:35&lt;br /&gt;
||Một siêu liên kết hướng tới một tệp tin mà người đọc có thể trực tiếp theo dõi hoặc tệp tin được theo dõi.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||07:43&lt;br /&gt;
||Siêu liên kết hướng tới toàn văn bản hoặc một phần xác định ở trong văn bản đó.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||07:49 &lt;br /&gt;
||Trước khi tạo siêu liên kết, ta phải tạo một tệp tài liệu có chứa siêu liên kết.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||07:56&lt;br /&gt;
||vậy, hãy nhấn vào biểu tượng '''New''' ở trên thanh công cụ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||08:00&lt;br /&gt;
||Một tệp văn bản mới mở ra. Bây giờ ta tạo một '''bảng''' cho sở thích ở trong văn bản mới này.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||08:06&lt;br /&gt;
||Ta đánh tiêu đề là '''HOBBIES'''.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||08:09&lt;br /&gt;
||Nhấn phím ''' Enter '''. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||08:11&lt;br /&gt;
||Bây giờ, ta sẽ đánh một vài sở thích ví dụ như '''Listening to music''', '''Playing table tennis''' và''' Painting''', viết dưới nhau. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||08:20&lt;br /&gt;
||'''Lưu''' tệp này lại. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||08:24&lt;br /&gt;
||Nhấn vào biểu tượng '''Save''' trên thanh công cụ. Ở trong phần '''Name''' , bạn đánh tên tệp là '''HOBBY'''. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||08:30&lt;br /&gt;
||Nhấn vào biểu tượng mũi tên xuống ở phần '''Save in folder''' và nhấn vào '''Desktop'''. Bây giờ, nhấn vào biểu tượng '''Save'''. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||08:40&lt;br /&gt;
||Và tệp tin sẽ được lưu ở ngoài màn hình chính. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||08:43&lt;br /&gt;
||Ta đóng file lại. Sau đó tạo siêu liên kết ở trong văn bản &amp;quot;Resume.odt&amp;quot;. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||08:53&lt;br /&gt;
||Ta đánh tiêu đề là '''HOBBIES''' ngay dưới bảng chứa các thông tin về giáo dục.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||09:00&lt;br /&gt;
||Để biến tiêu đề '''HOBBIES''' thành siêu liên kết, đầu tiên ta kéo chuột bôi đen '''HOBBIES'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||09:09&lt;br /&gt;
||Sau đó, nhấn vào '''Insert''' trong thanh bảng chọn và chọn '''Hyperlink'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||09:15&lt;br /&gt;
||Một hộp thoại mở ra với nhiều lựa chọn như là '''Internet''', '''Mails''' và '''News''', '''Document''' và '''New Document'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||09:24&lt;br /&gt;
||Vì ta đã tạo ra một siêu liên kết cho văn bản, ta nhấn vào lựa chọn '''Document'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||09:30&lt;br /&gt;
||Nhấn chọn nút '''Open file''' ở mục '''Path'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||09:36&lt;br /&gt;
||Ta nhấn vào lựa chọn '''Desktop''' ở hộp thoại để truy cập vào tệp tin ta vừa mới tạo ra. .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||09:44&lt;br /&gt;
||Nhấn chọn '''Hobby.odt''' và sau đó nhấn vào nút '''Open'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||09:52&lt;br /&gt;
||Bạn sẽ thấy rằng đường dẫn tới tệp tin đã được thêm vào mục '''Path'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||09:57&lt;br /&gt;
||Nhấn vào '''Apply''' và sau đó chọn nút '''Close'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||10:02&lt;br /&gt;
||Bạn sẽ thấy rằng dòng '''HOBBIES''' đã được gạch chân và tô màu xanh. Vì vậy dòng chữ hiện tại đã trở thành một siêu liên kết.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||10:11&lt;br /&gt;
||Bây giờ, đặt trở chuột ở tiêu đều '''HOBBIES''' và nhấn đồng thời nút ''' Ctrl'''  và chuột trái.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||10:19 &lt;br /&gt;
||Bạn sẽ thấy rằng tệp tin có thông tin sở thích được mở ra.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||10:23&lt;br /&gt;
||Tương tự, bạn cũng có thể tạo siêu liên kết cho ảnh cũng như là trang web.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||10:30&lt;br /&gt;
||Đến đây là kết thúc Spoken Tutorial về '''LiberOffice Writer'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||10:35&lt;br /&gt;
||Tóm tắt lại, ta đã học về:&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||10:37&lt;br /&gt;
||Chèn ảnh vào trong văn bản. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||10:39&lt;br /&gt;
||Chèn bảng vào trình soạn thảo. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||10:42&lt;br /&gt;
||Chèn siêu liên kết trong trình soạn thảo.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||10:48&lt;br /&gt;
||BÀI TẬP VẬN DỤNG:&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||10:50&lt;br /&gt;
||Mở tệp tin '''practice.odt'''. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||10:53&lt;br /&gt;
||Chèn một ảnh vào văn bản. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||10:57&lt;br /&gt;
||Tạo một bảng với '''3''' hàng và '''2''' cột .&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||11:01&lt;br /&gt;
||Tạo siêu liên kết tới '''www.google.com''' khi bạn nhấn vào hình ảnh ở trong văn bản .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||11:11&lt;br /&gt;
||Xem video có sẵn tại đường dẫn sau. Nó tổng hợp dự án Spoken Tutorial.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||11:17&lt;br /&gt;
||Nếu bạn không có đường truyền tốt, bạn có thể tải xuống và xem. .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||11:22&lt;br /&gt;
||Đội ngũ dự án Spoken Tutorial: Tiến hành các hội thảo sử dụng Spoken Tutorials.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||11:27&lt;br /&gt;
||Cấp các chứng chỉ cho các học viên vượt qua bài kiểm tra trực tuyến.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||11:31&lt;br /&gt;
||Thông tin chi tiết, vui lòng liên hệ: '''contact@spoken-tutorial.org'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||11:37&lt;br /&gt;
||'''Spoken Tutorial''' là một phần của dự án '''Talk to a Teacher'''. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||11:41&lt;br /&gt;
||Được hỗ trợ bởi Phái đoàn Quốc gia về Giáo dục thông qua ICT, MHRD, và Chính phủ &lt;br /&gt;
Ấn Độ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||11:50&lt;br /&gt;
||Các thông tin khác có sẵn tại: &lt;br /&gt;
'''spoken gạch ngang tutorial chấm org gạch chéo NMEICT gạch nối Intro '''. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|- &lt;br /&gt;
||12:00&lt;br /&gt;
||Video này được đóng góp bởi '''DesiCrew Solutions Pvt.Ltd'''. Cảm ơn đã tham gia..&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|}&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Dieulinh79</name></author>	</entry>

	<entry>
		<id>https://script.spoken-tutorial.org/index.php/LibreOffice-Suite-Writer/C2/Typing-text-and-basic-formatting/Vietnamese</id>
		<title>LibreOffice-Suite-Writer/C2/Typing-text-and-basic-formatting/Vietnamese</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://script.spoken-tutorial.org/index.php/LibreOffice-Suite-Writer/C2/Typing-text-and-basic-formatting/Vietnamese"/>
				<updated>2019-10-15T03:17:25Z</updated>
		
		<summary type="html">&lt;p&gt;Dieulinh79: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{| style=&amp;quot;border-spacing:0;width:7.1222in;&amp;quot;&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | '''Time'''&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | '''Vietnamese'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 00:01&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | &amp;lt;span style=&amp;quot;color:#000000;&amp;quot;&amp;gt;Chào mừng đến với &amp;lt;/span&amp;gt;&amp;lt;span style=&amp;quot;color:#000000;&amp;quot;&amp;gt;'''Spoken Tutorial'''&amp;lt;/span&amp;gt;&amp;lt;span style=&amp;quot;color:#000000;&amp;quot;&amp;gt; về “&amp;lt;/span&amp;gt;&amp;lt;span style=&amp;quot;color:#000000;&amp;quot;&amp;gt;'''LibreOffice'''&amp;lt;/span&amp;gt;&amp;lt;span style=&amp;quot;color:#000000;&amp;quot;&amp;gt; &amp;lt;/span&amp;gt;&amp;lt;span style=&amp;quot;color:#000000;&amp;quot;&amp;gt;'''Writer'''&amp;lt;/span&amp;gt;&amp;lt;span style=&amp;quot;color:#000000;&amp;quot;&amp;gt;” - &amp;lt;/span&amp;gt;&amp;lt;span style=&amp;quot;color:#000000;&amp;quot;&amp;gt;'''Gõ&amp;lt;/span&amp;gt;&amp;lt;span style=&amp;quot;color:#000000;&amp;quot;&amp;gt; văn bản và định dạng cơ bản'''&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 00:07&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Trong hướng dẫn này, chúng ta sẽ học về&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 00:10&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | '''Căn chỉnh văn bản''' trong '''trình soạn thảo'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 00:12&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | '''Bullets and Numbering'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 00:14&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | '''Cut''' , '''coppy''', và '''paste''' trong writer.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 00:18&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | '''In''' '''Bold''', '''Underline'''  và '''Italics'''.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 00:21&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | '''Font name''', '''fontsize''', font color''' trong writer.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 00:26&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Áp dụng các tính năng này vào văn bản làm cho chúng trở nên hấp dẫn và dễ đọc hơn so với các văn bản thông thường.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 00:36&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Hiện tại, chúng tôi sử dụng hệ điều hành '''Ubuntu Linux''' phiên bản '''10.4 '''và phần mềm '''Libre Office Suite''' phiên bản '''3.3.4'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 00:47&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Đầu tiên, ta sẽ học về '''Căn chỉnh văn bản '''trong trình soan thảo&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 00:50&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bạn có thể mở một tệp tài liệu theo ý mình trong '''trình soạn thảo''' và áp dụng các tính năng này&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 00:57&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Vì Chúng ta đã tạo một tệp với tên là '''resume.odt''' trong video hướng dẫn trước, nên chúng ta sẽ mở tệp này lên&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 01:08&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Chúng ta đã đánh dòng chữ”'''RESUME'''” và căn chỉnh vào giữa trang trước đó.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 01:14&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Hãy chọn dòng chữ và nhấn chọn căn Trái. Bạn sẽ thấy rằng dòng chữ “RESUME” sẽ được căn trái và nó sẽ nằm ở lề phía của tài liệu&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 01:25&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Nếu ta chọn '''Align Right''', bạn sẽ thấy rằng dòng chữ “'''RESUME'''” bây giờ đã được căn chỉnh sang bên phải của trang&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 01:32&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Nếu chúng ta nhấn chọn '''Justify''', bạn sẽ thấy rằng dòng chữ '''RESUME'''” sẽ được căn chỉnh để đồng đều giữa lề phải và lề trái của trang.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 01:44&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Tính năng này sẽ rõ hơn khi bạn thực hiện với một dòng hoặc một đoạn văn bản&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 01:51&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Hãy '''hoàn''' '''tác'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 01:54&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | '''Bullets and Numbering''' được sử dụng khi ta muốn đánh dấu các phần riêng lẻ.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 01:58&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Mỗi phần riêng lẻ sẽ được đánh dấu bởi''' ký tự''' hoặc một con số.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 02:02&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bằng cách này, người ta có thể phân biệt được các phần riêng lẻ trong tài liệu.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 02:07&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Ta thực hiện bằng cách nhấn chọn vào mục '''Format''' ở trong thanh bảng chọn và sau đó chọn '''Bullets and Numbering'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 02:15&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Một hộp thoại hiện ra sau khi bạn chọn '''Bullets''' '''and''' '''Numbering''', bạn có thể lựa chọn các kiểu dáng khác nhau ở trong các mục khác nhau và áp dụng vào văn bản.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 02:26&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Việc đánh số được thực hiện theo cách thương tự, lựa chọn '''Numbering''' và mỗi dòng sẽ được đánh dấu với một số mới&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 02:34&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Hãy chọn tới mục thứ 2 trong phần '''Numbering type.'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 02:40&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Và nhấn nút '''Ok'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 02:42&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bây giờ bạn đã có thể đánh dòng chữ đầu tiên rồi.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 02:46&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Hãy nhập chữ '''NAME: RAMESH'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 02:50&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bây giờ, nhấn phím '''Enter''' trên bàn phím. Mỗi khi bạn nhẫn '''Enter''' sau khi gõ xong chữ, bạn sẽ thấy rằng một dấu đầu dòng hoặc một số gia tăng mới được tạo ra.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 03:05&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Có thể tạo dấu đầu dòng trong dấu đầu dòng cũng như các con số trong các con số tuỳ thuộc vào kiểu định dạng bạn chọn&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 03:13&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Chúng ta cùng đánh dòng thứ hai là '''FATHER’S''' '''NAME''' hai chấm '''MAHESH'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 03:20&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Lần nữa nhấn '''Enter''' và đánh chữ '''MOTHER’S''' '''NAME''' hai chấm '''SHWETA'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 03:27&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Tương tự, chúng ta đánh '''FATHERS OCCUPARUON''' hai chấm '''GOVENMENT SEVANT''' và '''MOTHERS OCCUPATION''' hai chấm '''HOUSEWIFE'''.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 03:39&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bạn có thể sử dụng phím '''Tab''' và '''Shift''' để tăng hoặc giảm độ thụt của mỗi đâu đầu dòng.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 03:47&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Để tắt lựa chọn '''Bullets and Numbering''', đầu tiên đưa con trỏ chuột về cạnh chữ '''HOUSEWIFE''' và nhấn '''Enter'''. Sau đó chọn '''Numbering''' '''Off''' ở trong hộp thoại '''Bullets and Numbering'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 04:03&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bạn sẽ thấy rằng '''bullet style''' của dòng vừa mới tạo ra sẽ không còn nữa.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 04:10&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Để ý rằng, ta đã đánh từ “'''NAME'''” hai lần ở trong văn bản.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 04:14&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Thay vì phải đánh các từ giống nhau lại nhiều lần. Ta có thể sử dụng chức năng'''Coppy''' và '''Paste''' ở trong Writer.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 04:21&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Hãy cùng học cách thực hiện điều này.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 04:24&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bây giờ, ta xoá từ NAME trong đoạn MOTHER’S NAME và viết lại từ NAME bằng cách sử dụng chức năng '''Coppy''' và '''Paste'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 04:33&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Trong đoạn '''FATHER’S''' '''NAME''', đầu tiên chọn từ '''NAME''' bằng cách kéo chuột bôi đen từ NAME.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 04:40&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Nhấn '''chuột''' '''phải''' và chọn '''Coppy'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 04:45&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Đặt con trỏ chuột ở sau từ '''MOTHER’S'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 04:48&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Lần nữa, nhấn '''chuột phải''' và chọn '''Paste'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 04:54&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Chúng ta có thể thấy rằng từ NAME đã được dán lại một cách tự động&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 04:57&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Có hai '''phím tắt''' cho hai chức năng này đó là '''Ctrl C '''cho việc '''Coppy''' và '''Ctrl V''' cho việc '''Paste'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 05:08&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Tính năng này rất hữu dụng cho việc cần viết lại một lương lớn ký tự giống nhau trong văn bản, bạn sẽ không cần phải viết lặp lại nhiều lần.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 05:19&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bạn cũng có thể sử dụng tính năng '''Cut''' và '''Paste''' để di chuyển một ký tự từ nơi này sang nơi khác tròn văn bản&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 05:26&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Hãy cùng xem cách làm&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 05:29&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Đầu tiên hãy xoá từ '''NAME''' đằng sau từ '''MOTHER’S'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 05:34&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Để có thể '''Cut''' và '''Paste''' từ này, đầu tiên chọn từ NAME ở trong đoạn FATHERS NAME&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 05:40&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Nhấn '''chuột phải''' và chọn '''Cut''' . Để ý rằng từ NAME đã không còn ở đó cạnh từ FATHERS, điều đó có nghĩa là nó đã bị Cắt hoặc Xoá đi&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 05:54&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bây giờ, đặt con trỏ chuột vào sau từ '''MOTHERS''' và nhấn '''chuột phải'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 05:59&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Nhấn chọn '''Paste'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 06:02&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bạn sẽ thấy rằng từ NAME đã được dán vào đây cạnh từ '''MOTHER’S'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 06:07&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Phím tắt của chức năng Cut là '''Ctrl + X'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 06:11&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Vậy nên, điểm khác biệt duy nhất giữa việc '''Coppy''' và '''Cut''' đó là lựa chọn Coppy sẽ giữ lại từ được chọn ở vị trí của nó, trong khi lựa chọn Cut sẽ xoá hoàn toàn từ được chọn.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 06:27&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Hãy '''dán''' từ “'''name'''” cạnh từ “'''Father’s”''' và tiếp tục&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 06:31&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Hãy đánh một tiêu để mới là''' “EDUCATION DETAILS”'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 06:35&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Sau khi đã học về '''Bullets and Numbering''' trong trình soạn thảo, chúng ta sẽ học về cách thay đổi và áp dụng của '''phông chữ '''và '''kích cỡ chữ.'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 06:45&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Trong '''thanh công cụ định dạng''', ở phía trên ta có một vùng tên là '''Fontname'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 06:52&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | '''Fontname '''thường xuyên được đặt mặc định là '''Liberation Serif'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 06:57&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | '''Fontname '''được sử dụng để lựa chọn và thay đổi kiểu chữ bạn muốn đánh ở trong văn bản.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 07:04&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Ví dụ, chúng ta cùng thay đổi phông chữ và cỡ chữ của tiêu đề '''EDUCATION''' '''DETAILS'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 07:11&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Đầu tiên, lựa chọn dòng chữ '''EDUCATION''' '''DETAILS'''. Sau đó nhấn chọn mũi tên xuống ở mục Fontname&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 07:19&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bạn sẽ thấy một loạt lựa chọn các tên phông chữ ở bảng chọn xuống.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 07:25&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Tìm phông chữ tên '''Liberation''' '''Sans''' và nhấn chọn nó&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 07:29&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bạn thấy rằng phông chữ của dòng chữ đã chọn trước đó thay đổi.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 07:34&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bên cạnh mục '''Fontname''', ta có mục '''Fontsize'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 07:38&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Như tên gọi của nó, '''Fontsize''' được sử dụng để tăng hoặc giảm kích cỡ của chữ được chọn hoặc lựa chọn kích cỡ cho các từ mới bạn muốn đánh,&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 07:52&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Chúng ta sẽ chọn dòng chữ EDUCATION DETAILS&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 07:55&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | '''Fontsize '''hiện tại được hiện ra là 12&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 07:58&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bây giờ, nhấn chọn mũi tên xuống ở mục '''Fontsize''' và sau đó nhấn chọn 11&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 08:05&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bạn sẽ thấy rằng kích cỡ chữ của dòng chữ giảm đi.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 08:09&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Kích cỡ chữ có thể được tăng theo cách tương tự&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 08:13&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Sau khi học xong về kích cỡ chữ, ta sẽ xem cách thay đổi màu sắc chữ ở trong trình soạn thảo.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 08:21&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | '''Fontcolor '''được sử dụng để lựa chọn màu cho văn bản hoặc một vài dòng chữ.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 08:27&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Ví dụ, hãy cùng tô màu tiêu đề '''EDUCATION DETAILS'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 08:32&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Lần nữa, lựa chọn dòng chữ '''EDUCATION DETAILS'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 08:36&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bây giờ, nhấn chọn mũi tên xuống ở mục '''Fontcolor''', ở trong thanh công cụ và sau đó nhấn chọn màu '''xanh lá cây sáng''' để tô màu này cho dòng chữ vừa chọn.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 08:48&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bạn sẽ thấy rằng dòng tiêu đề bây giờ đã là '''màu''' '''xanh lá'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 08:52&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bên cạnh mục kích cỡ chữ, bạn sẽ thấy có 3 lựa chọn là chữ '''Bold''', '''Italic''' và '''Italic'''.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 09:00&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Như tên gọi, các lựa chọn này sẽ làm chữ của bạn trở nên '''đậm''' hoặc '''nghiêng''' hoặc '''gạch chân'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 09:07&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Hãy chọn tiêu đề EDUCATION DETAILS&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 09:11&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bây giờ, nhấn chọn biểu tượng '''Bold''' để tạo chữ '''in đậm'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 09:15&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bạn sẽ thấy rằng từ được chọn sẽ trở thành '''in''' '''đậm'''.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 09:19&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Tương tự, nếu bạn chọn biểu tượng '''Italic''', nó sẽ chuyển chữ thành chữ nghiêng.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 09:25&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Nhấn chọn chữ '''Underline''' sẽ gạch chân chữ của bạn.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 09:31&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bạn thấy rằng dòng chữ bạn chọn bây giờ đã được gạch chân,&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 09:35&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Để giữ tiêu đề '''Bold''' và '''Underline''', bỏ lựa chọn '''Itatic''' bằng cách nhấn vào nó một lần nữa và giữ lại 2 lựa chọn kia.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 09:45&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Và tiêu đề bây giờ đã là chữ '''đậm''' cũng như là '''gạch''' '''chân'''.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 09:50&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;color:#000000;&amp;quot; | Đến đây là kết thúc '''Spoken Tutorial''' về '''LiberOffice Writer'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 09:55&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Tóm tắt, chúng ta đã học về&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 09:57&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | '''Căn chỉnh văn bản''' trong trình soạn thảo&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 10:00&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | '''Bullets and Numbering'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 10:02&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | '''Cut''', '''Coppy''' và '''Paste''' trong Writer&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 10:05&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | '''Bold, Underline '''và'''Italics'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 10:09&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | '''Font name''' , '''Font size'''' và '''Font color''' trong writer.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 10:13&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;color:#252525;&amp;quot; | BÀI TẬP VẬN DỤNG:&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 10:16&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Lựa chọn '''Bullets and Numbering'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 10:18&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Chọn '''style''' và viết một vài dòng&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 10:22&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Chọn một vài từ và thay đổi phông chữ thành '''Free''' '''Sans''', và kích cỡ chữ thành '''16'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 10:29&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Chọn kiểu chữ '''Italic'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 10:32&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Thay đổi màu chữ thành đỏ&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 10:35&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Xem video có sẵn tại đường dẫn sau&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 10:38&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Nó tổng hợp dự án Spoken Tutorial.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 10:41&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Nếu bạn không có đường truyền tốt, bạn có thể tải xuống và xem.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 10:46&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | &amp;quot;Đội ngũ dự án Spoken Tutorial: Tiến hành các hội thảo sử dụng Spoken Tutorials.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 10:52&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;color:#000000;&amp;quot; | Cấp các chứng chỉ cho các học viên vượt qua bài kiểm tra trực tuyến.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 10:55&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Thông tin chi tiết, vui lòng liên hệ '''contac@spoken-tutorial.org'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 11:02&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Dự án “'''Spoken Tutorial'''” là một phần của dự án “'''Talk to a''' '''Teacher'''” project. .&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 11:06&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Dự án được hỗ trợ bởi Phái đoàn Quốc gia về Giáo dục thông qua ICT, MHRD, Chính phủ Ấn Độ&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 11:14&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Các thông tin khác có sẵn tại&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 11:18&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | '''“spoken gạch ngang tutorial chấm org gạch chéo NMEICT gạch nối Intro”'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 11:25&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;color:#000000;&amp;quot; | Video hướng dẫn này được đóng góp bởi “'''DesiCrew Solutions Pvt.Ltd'''”. Cảm ơn đã tham gia.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|}&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Dieulinh79</name></author>	</entry>

	<entry>
		<id>https://script.spoken-tutorial.org/index.php/LibreOffice-Suite-Writer/C2/Typing-text-and-basic-formatting/Vietnamese</id>
		<title>LibreOffice-Suite-Writer/C2/Typing-text-and-basic-formatting/Vietnamese</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://script.spoken-tutorial.org/index.php/LibreOffice-Suite-Writer/C2/Typing-text-and-basic-formatting/Vietnamese"/>
				<updated>2019-10-15T03:04:14Z</updated>
		
		<summary type="html">&lt;p&gt;Dieulinh79: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{| style=&amp;quot;border-spacing:0;width:7.1222in;&amp;quot;&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | '''Time'''&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | '''Vietnamese'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 00:01&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | &amp;lt;span style=&amp;quot;color:#000000;&amp;quot;&amp;gt;Chào mừng đến với &amp;lt;/span&amp;gt;&amp;lt;span style=&amp;quot;color:#000000;&amp;quot;&amp;gt;'''Spoken Tutorial'''&amp;lt;/span&amp;gt;&amp;lt;span style=&amp;quot;color:#000000;&amp;quot;&amp;gt; về “&amp;lt;/span&amp;gt;&amp;lt;span style=&amp;quot;color:#000000;&amp;quot;&amp;gt;'''LibreOffice'''&amp;lt;/span&amp;gt;&amp;lt;span style=&amp;quot;color:#000000;&amp;quot;&amp;gt; &amp;lt;/span&amp;gt;&amp;lt;span style=&amp;quot;color:#000000;&amp;quot;&amp;gt;'''Writer'''&amp;lt;/span&amp;gt;&amp;lt;span style=&amp;quot;color:#000000;&amp;quot;&amp;gt;” - &amp;lt;/span&amp;gt;&amp;lt;span style=&amp;quot;color:#000000;&amp;quot;&amp;gt;'''Gõ&amp;lt;/span&amp;gt;&amp;lt;span style=&amp;quot;color:#000000;&amp;quot;&amp;gt; văn bản và định dạng cơ bản'''&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 00:07&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Trong hướng dẫn này, chúng ta sẽ học về&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 00:10&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | '''Căn chỉnh văn bản''' trong '''trình soạn thảo'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 00:12&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | '''Bullets and Numbering'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 00:14&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | '''Cut''' , '''coppy''', và '''paste''' trong writer.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 00:18&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | '''In''' '''Bold''', '''Underline'''  và '''Italics'''.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 00:21&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | '''Font name''', '''fontsize''', font color''' trong writer.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 00:26&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Áp dụng các tính năng này vào văn bản làm cho chúng trở nên hấp dẫn và dễ đọc hơn so với các văn bản thông thường.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 00:36&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Hiện tại, chúng tôi sử dụng hệ điều hành '''Ubuntu Linux''' phiên bản '''10.4 '''và phần mềm '''Libre Office Suite''' phiên bản '''3.3.4'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 00:47&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Đầu tiên, ta sẽ học về '''Căn chỉnh văn bản '''trong trình soan thảo&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 00:50&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bạn có thể mở một tệp tài liệu theo ý mình trong '''trình soạn thảo''' và áp dụng các tính năng này&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 00:57&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Vì Chúng ta đã tạo một tệp với tên là '''resume.odt''' trong video hướng dẫn trước, nên chúng ta sẽ mở tệp này lên&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 01:08&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Chúng ta đã đánh dòng chữ”'''RESUME'''” và căn chỉnh vào giữa trang trước đó.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 01:14&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Hãy chọn dòng chữ và nhấn chọn căn Trái. Bạn sẽ thấy rằng dòng chữ “RESUME” sẽ được căn trái và nó sẽ nằm ở lề phía của tài liệu&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 01:25&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Nếu ta chọn '''Align Right''', bạn sẽ thấy rằng dòng chữ “'''RESUME'''” bây giờ đã được căn chỉnh sang bên phải của trang&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 01:32&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Nếu chúng ta nhấn chọn '''Justify''', bạn sẽ thấy rằng dòng chữ '''RESUME'''” sẽ được căn chỉnh để đồng đều giữa lề phải và lề trái của trang.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 01:44&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Tính năng này sẽ rõ hơn khi bạn thực hiện với một dòng hoặc một đoạn văn bản&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 01:51&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Hãy '''hoàn''' '''tác'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 01:54&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | '''Bullets and Numbering''' được sử dụng khi ta muốn đánh dấu các phần riêng lẻ.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 01:58&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Mỗi phần riêng lẻ sẽ được đánh dấu bởi''' ký tự''' hoặc một con số.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 02:02&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bằng cách này, người ta có thể phân biệt được các phần riêng lẻ trong tài liệu.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 02:07&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Ta thực hiện bằng cách nhấn chọn vào mục '''Format''' ở trong thanh bảng chọn và sau đó chọn '''Bullets and Numbering'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 02:15&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Một hộp thoại hiện ra sau khi bạn chọn '''Bullets''' '''and''' '''Numbering''', bạn có thể lựa chọn các kiểu dáng khác nhau ở trong các mục khác nhau và áp dụng vào văn bản.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 02:26&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Việc đánh số được thực hiện theo cách thương tự, lựa chọn '''Numbering''' và mỗi dòng sẽ được đánh dấu với một số mới&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 02:34&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Hãy chọn tới mục thứ 2 trong phần '''Numbering type.'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 02:40&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Và nhấn nút '''Ok'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 02:42&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bây giờ bạn đã có thể đánh dòng chữ đầu tiên rồi.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 02:46&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Hãy nhập chữ '''NAME: RAMESH'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 02:50&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bây giờ, nhấn phím '''Enter''' trên bàn phím. Mỗi khi bạn nhẫn '''Enter''' sau khi gõ xong chữ, bạn sẽ thấy rằng một dấu đầu dòng hoặc một số gia tăng mới được tạo ra.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 03:05&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Có thể tạo dấu đầu dòng trong dấu đầu dòng cũng như các con số trong các con số tuỳ thuộc vào kiểu định dạng bạn chọn&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 03:13&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Chúng ta cùng đánh dòng thứ hai là '''FATHER’S''' '''NAME''' hai chấm '''MAHESH'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 03:20&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Lần nữa nhấn '''Enter''' và đánh chữ '''MOTHER’S''' '''NAME''' hai chấm '''SHWETA'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 03:27&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Tương tự, chúng ta đánh '''FATHERS OCCUPARUON''' hai chấm '''GOVENMENT SEVANT''' và '''MOTHERS OCCUPATION''' hai chấm '''HOUSEWIFE'''.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 03:39&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bạn có thể sử dụng phím '''Tab''' và '''Shift''' để tăng hoặc giảm độ thụt của mỗi đâu đầu dòng.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 03:47&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Để tắt lựa chọn '''Bullets and Numbering''', đầu tiên đưa con trỏ chuột về cạnh chữ '''HOUSEWIFE''' và nhấn '''Enter'''. Sau đó chọn '''Numbering''' '''Off''' ở trong hộp thoại '''Bullets and Numbering'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 04:03&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bạn sẽ thấy rằng '''bullet style''' của dòng vừa mới tạo ra sẽ không còn nữa.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 04:10&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Để ý rằng, ta đã đánh từ “'''NAME'''” hai lần ở trong văn bản.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 04:14&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Thay vì phải đánh các từ giống nhau lại nhiều lần. Ta có thể sử dụng chức năng'''Coppy''' và '''Paste''' ở trong Writer.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 04:21&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Hãy cùng học cách thực hiện điều này.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 04:24&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bây giờ, ta xoá từ NAME trong đoạn MOTHER’S NAME và viết lại từ NAME bằng cách sử dụng chức năng '''Coppy''' và '''Paste'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 04:33&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Trong đoạn '''FATHER’S''' '''NAME''', đầu tiên chọn từ '''NAME''' bằng cách kéo chuột bôi đen từ NAME.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 04:40&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Nhấn '''chuột''' '''phải''' và chọn '''Coppy'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 04:45&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Đặt con trỏ chuột ở sau từ '''MOTHER’S'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 04:48&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Lần nữa, nhấn '''chuột phải''' và chọn '''Paste'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 04:54&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Chúng ta có thể thấy rằng từ NAME đã được dán lại một cách tự động&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 04:57&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Có hai '''phím tắt''' cho hai chức năng này đó là '''Ctrl C '''cho việc '''Coppy''' và '''Ctrl V''' cho việc '''Paste'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 05:08&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Tính năng này rất hữu dụng cho việc cần viết lại một lương lớn ký tự giống nhau trong văn bản, bạn sẽ không cần phải viết lặp lại nhiều lần.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 05:19&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bạn cũng có thể sử dụng tính năng '''Cut''' và '''Paste''' để di chuyển một ký tự từ nơi này sang nơi khác tròn văn bản&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 05:26&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Hãy cùng xem cách làm&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 05:29&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Đầu tiên hãy xoá từ '''NAME''' đằng sau từ '''MOTHER’S'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 05:34&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Để có thể '''Cut''' và '''Paste''' từ này, đầu tiên chọn từ NAME ở trong đoạn FATHERS NAME&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 05:40&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Nhấn '''chuột phải''' và chọn '''Cut''' . Để ý rằng từ NAME đã không còn ở đó cạnh từ FATHERS, điều đó có nghĩa là nó đã bị Cắt hoặc Xoá đi&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 05:54&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bây giờ, đặt con trỏ chuột vào sau từ '''MOTHERS''' và nhấn '''chuột phải'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 05:59&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Nhấn chọn '''Paste'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 06:02&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bạn sẽ thấy rằng từ NAME đã được dán vào đây cạnh từ '''MOTHER’S'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 06:07&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Phím tắt của chức năng Cut là '''Ctrl + X'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 06:11&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Vậy nên, điểm khác biệt duy nhất giữa việc '''Coppy''' và '''Cut''' đó là lựa chọn Coppy sẽ giữ lại từ được chọn ở vị trí của nó, trong khi lựa chọn Cut sẽ xoá hoàn toàn từ được chọn.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 06:27&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Hãy '''dán''' từ “'''name'''” cạnh từ “'''Father’s”''' và tiếp tục&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 06:31&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Hãy đánh một tiêu để mới là''' “EDUCATION DETAILS”'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 06:35&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Sau khi đã học về '''Bullets and Numbering''' trong trình soạn thảo, chúng ta sẽ học về cách thay đổi và áp dụng của '''phông chữ '''và '''kích cỡ chữ.'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 06:45&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Trong '''thanh công cụ định dạng''', ở phía trên ta có một vùng tên là '''Fontname'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 06:52&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | '''Fontname '''thường xuyên được đặt mặc định là '''Liberation Serif'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 06:57&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | '''Fontname '''được sử dụng để lựa chọn và thay đổi kiểu chữ bạn muốn đánh ở trong văn bản.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 07:04&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Ví dụ, chúng ta cùng thay đổi phông chữ và cỡ chữ của tiêu đề '''EDUCATION''' '''DETAILS'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 07:11&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Đầu tiên, lựa chọn dòng chữ '''EDUCATION''' '''DETAILS'''. Sau đó nhấn chọn mũi tên xuống ở mục Fontname&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 07:19&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bạn sẽ thấy một loạt lựa chọn các tên phông chữ ở bảng chọn xuống.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 07:25&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Tìm phông chữ tên '''Liberation''' '''Sans''' và nhấn chọn nó&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 07:29&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bạn thấy rằng phông chữ của dòng chữ đã chọn trước đó thay đổi.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 07:34&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bên cạnh mục '''Fontname''', ta có mục '''Fontsize'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 07:38&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Như tên gọi của nó, '''Fontsize''' được sử dụng để tăng hoặc giảm kích cỡ của chữ được chọn hoặc lựa chọn kích cỡ cho các từ mới bạn muốn đánh,&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 07:52&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Chúng ta sẽ chọn dòng chữ EDUCATION DETAILS&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 07:55&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | '''Fontsize '''hiện tại được hiện ra là 12&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 07:58&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bây giờ, nhấn chọn mũi tên xuống ở mục '''Fontsize''' và sau đó nhấn chọn 11&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 08:05&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bạn sẽ thấy rằng kích cỡ chữ của dòng chữ giảm đi.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 08:09&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Kích cỡ chữ có thể được tăng theo cách tương tự&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 08:13&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Sau khi học xong về kích cỡ chữ, ta sẽ xem cách thay đổi màu sắc chữ ở trong trình soạn thảo.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 08:21&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | '''Fontcolor '''được sử dụng để lựa chọn màu cho văn bản hoặc một vài dòng chữ.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 08:27&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Ví dụ, hãy cùng tô màu tiêu đề '''EDUCATION DETAILS'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 08:32&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Lần nữa, lựa chọn dòng chữ '''EDUCATION DETAILS'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 08:36&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bây giờ, nhấn chọn mũi tên xuống ở mục '''Fontcolor''', ở trong thanh công cụ và dau đó nhấn chọn màu '''xanh lá cây sáng''' để tô màu này cho dòng chữ vừa chọn.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 08:48&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bạn sẽ thấy rằng dòng tiêu đề bây giờ đã là '''màu''' '''xanh lá'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 08:52&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bên cạnh mục kích cỡ chữ, bạn sẽ thấy có 3 lựa chọn là chữ '''Bold''', '''Italic''' và '''Italic'''.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 09:00&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Như tên gọi, các lựa chọn này sẽ làm chữ của bạn trở nên '''đậm''' hoặc '''nghiêng''' hoặc '''gạch chân'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 09:07&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Hãy chọn tiêu đề EDUCATION DETAILS&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 09:11&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bây giờ, nhấn chọn biểu tượng '''Bold''' để tạo chữ '''in đậm'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 09:15&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bạn sẽ thấy rằng từ được chọn sẽ trở thành '''in''' '''đậm'''.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 09:19&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Tương tự, nếu bạn chọn biểu tượng '''Italic''', nó sẽ chuyển chữ thành chữ nghiêng.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 09:25&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Nhấn chọn chữ '''Underline'''. Nhấn chọn biểu tượng '''Underline''' sẽ gạch chân chữ của bạn.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 09:31&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bạn thấy rằng dòng chữ bạn chọn bây giờ đã được gạch chân,&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 09:35&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Để giữ tiêu đề '''Bold''' và '''Underline''', bỏ lựa chọn '''Itatic''' bằng cách nhấn vào nó một lần nữa và giữ lại 2 lựa chọn kia.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 09:45&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Và tiêu đề bây giờ đã là chữ '''đậm''' cũng như là '''gạch''' '''chân'''.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 09:50&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;color:#000000;&amp;quot; | Đến đây là kết thúc video hướng dẫn về '''LiberOffice Writer'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 09:55&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Tóm tắt, chúng ta đã học về&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 09:57&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | '''Căn chỉnh văn bản''' trong trình soạn thảo&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 10:00&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | '''Bullets and Numbering'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 10:02&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | '''Cắt''', '''Sao''' '''chép''' và '''dán''' trong trình soạn thảo&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 10:05&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | '''Chữ in đậm, gạch chân '''và''' in nghiêng'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 10:09&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Phông''' '''chữ''', '''kích''' '''cỡ''' '''chữ''' '''và''' '''màu''' '''chữ trong trình''' soạn thảo'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 10:13&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;color:#252525;&amp;quot; | BÀI TẬP VẬN DỤNG:&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 10:16&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Lựa chọn '''Bullets and Numbering'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 10:18&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Chọn '''style''' và viết một vài dòng&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 10:22&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Chọn một vài từ và thay đổi phông chữ thành '''Free''' '''Sans''', và kích cỡ chữ thành '''16'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 10:29&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Chọn kiểu chữ '''Italic'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 10:32&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Thay đổi màu chữ thành đỏ&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 10:35&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Xem video có sẵn tại đường dẫn sau&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 10:38&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Nó tổng hợp dự án hướng dẫn học bằng lời nói.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 10:41&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Nếu bạn không có đường truyền tốt, bạn có thể tải xuống và xem.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 10:46&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | &amp;quot;Đội ngũ dự án Spoken Tutorial: Tiến hành các hội thảo sử dụng các video hướng dẫn bằng giọng nói.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 10:52&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;color:#000000;&amp;quot; | Cấp các chứng chỉ cho các học viên vượt qua bài kiểm tra trực tuyến.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 10:55&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Thông tin chi tiết, vui lòng liên hệ '''contac@spoken-tutorial.org'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 11:02&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Dự án “'''Spoken Tutorial'''” là một phần của dự án “'''Talk to a''' '''Teacher'''” project. .&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 11:06&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Dự án được hỗ trợ bởi Phái đoàn Quốc gia về Giáo dục thông qua ICT, MHRD, Chính phủ Ấn Độ&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 11:14&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Các thông tin khác có sẵn tại&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 11:18&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | '''“spoken gạch ngang tutorial chấm org gạch chéo NMEICT gạch nối Intro”'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 11:25&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;color:#000000;&amp;quot; | Video hướng dẫn này được đóng góp bởi “'''DesiCrew Solutions Pvt.Ltd'''”. Cảm ơn đã tham gia.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|}&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Dieulinh79</name></author>	</entry>

	<entry>
		<id>https://script.spoken-tutorial.org/index.php/LibreOffice-Suite-Writer/C2/Typing-text-and-basic-formatting/Vietnamese</id>
		<title>LibreOffice-Suite-Writer/C2/Typing-text-and-basic-formatting/Vietnamese</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://script.spoken-tutorial.org/index.php/LibreOffice-Suite-Writer/C2/Typing-text-and-basic-formatting/Vietnamese"/>
				<updated>2019-10-15T03:00:39Z</updated>
		
		<summary type="html">&lt;p&gt;Dieulinh79: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{| style=&amp;quot;border-spacing:0;width:7.1222in;&amp;quot;&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | '''Time'''&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | '''Vietnamese'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 00:01&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | &amp;lt;span style=&amp;quot;color:#000000;&amp;quot;&amp;gt;Chào mừng đến với &amp;lt;/span&amp;gt;&amp;lt;span style=&amp;quot;color:#000000;&amp;quot;&amp;gt;'''Spoken Tutorial'''&amp;lt;/span&amp;gt;&amp;lt;span style=&amp;quot;color:#000000;&amp;quot;&amp;gt; về “&amp;lt;/span&amp;gt;&amp;lt;span style=&amp;quot;color:#000000;&amp;quot;&amp;gt;'''LibreOffice'''&amp;lt;/span&amp;gt;&amp;lt;span style=&amp;quot;color:#000000;&amp;quot;&amp;gt; &amp;lt;/span&amp;gt;&amp;lt;span style=&amp;quot;color:#000000;&amp;quot;&amp;gt;'''Writer'''&amp;lt;/span&amp;gt;&amp;lt;span style=&amp;quot;color:#000000;&amp;quot;&amp;gt;” - &amp;lt;/span&amp;gt;&amp;lt;span style=&amp;quot;color:#000000;&amp;quot;&amp;gt;'''Gõ&amp;lt;/span&amp;gt;&amp;lt;span style=&amp;quot;color:#000000;&amp;quot;&amp;gt; văn bản và định dạng cơ bản'''&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 00:07&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Trong hướng dẫn này, chúng ta sẽ học về&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 00:10&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | '''Căn chỉnh văn bản''' trong '''trình soạn thảo'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 00:12&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | '''Bullets and Numbering'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 00:14&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | '''Cut''' , '''coppy''', và '''paste''' trong writer.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 00:18&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | '''In''' '''Bold''', '''Underline'''  và '''Italics'''.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 00:21&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | '''Font name''', '''fontsize''', font color''' trong writer.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 00:26&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Áp dụng các tính năng này vào văn bản làm cho chúng trở nên hấp dẫn và dễ đọc hơn so với các văn bản thông thường.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 00:36&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Hiện tại, chúng tôi sử dụng hệ điều hành '''Ubuntu Linux''' phiên bản '''10.4 '''và phần mềm '''Libre Office Suite''' phiên bản '''3.3.4'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 00:47&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Đầu tiên, ta sẽ học về '''Căn chỉnh văn bản '''trong trình soan thảo&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 00:50&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bạn có thể mở một tệp tài liệu theo ý mình trong '''trình soạn thảo''' và áp dụng các tính năng này&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 00:57&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Vì Chúng ta đã tạo một tệp với tên là '''resume.odt''' trong video hướng dẫn trước, nên chúng ta sẽ mở tệp này lên&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 01:08&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Chúng ta đã đánh dòng chữ”'''RESUME'''” và căn chỉnh vào giữa trang trước đó.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 01:14&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Hãy chọn dòng chữ và nhấn chọn căn Trái. Bạn sẽ thấy rằng dòng chữ “RESUME” sẽ được căn trái và nó sẽ nằm ở lề phía của tài liệu&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 01:25&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Nếu ta chọn '''Align Right''', bạn sẽ thấy rằng dòng chữ “'''RESUME'''” bây giờ đã được căn chỉnh sang bên phải của trang&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 01:32&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Nếu chúng ta nhấn chọn '''Justify''', bạn sẽ thấy rằng dòng chữ '''RESUME'''” sẽ được căn chỉnh để đồng đều giữa lề phải và lề trái của trang.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 01:44&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Tính năng này sẽ rõ hơn khi bạn thực hiện với một dòng hoặc một đoạn văn bản&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 01:51&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Hãy '''hoàn''' '''tác'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 01:54&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | '''Bullets and Numbering''' được sử dụng khi ta muốn đánh dấu các phần riêng lẻ.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 01:58&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Mỗi phần riêng lẻ sẽ được đánh dấu bởi''' ký tự''' hoặc một con số.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 02:02&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bằng cách này, người ta có thể phân biệt được các phần riêng lẻ trong tài liệu.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 02:07&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Ta thực hiện bằng cách nhấn chọn vào mục '''Format''' ở trong thanh bảng chọn và sau đó chọn '''Bullets and Numbering'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 02:15&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Một hộp thoại hiện ra sau khi bạn chọn '''Bullets''' '''and''' '''Numbering''', bạn có thể lựa chọn các kiểu dáng khác nhau ở trong các mục khác nhau và áp dụng vào văn bản.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 02:26&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Việc đánh số được thực hiện theo cách thương tự, lựa chọn '''Numbering''' và mỗi dòng sẽ được đánh dấu với một số mới&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 02:34&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Hãy chọn tới mục thứ 2 trong phần '''Numbering type.'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 02:40&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Và nhấn nút '''Ok'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 02:42&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bây giờ bạn đã có thể đánh dòng chữ đầu tiên rồi.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 02:46&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Hãy nhập chữ '''NAME: RAMESH'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 02:50&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bây giờ, nhấn phím '''Enter''' trên bàn phím. Mỗi khi bạn nhẫn '''Enter''' sau khi gõ xong chữ, bạn sẽ thấy rằng một dấu đầu dòng hoặc một số gia tăng mới được tạo ra.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 03:05&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Có thể tạo dấu đầu dòng trong dấu đầu dòng cũng như các con số trong các con số tuỳ thuộc vào kiểu định dạng bạn chọn&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 03:13&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Chúng ta cùng đánh dòng thứ hai là '''FATHER’S''' '''NAME''' hai chấm '''MAHESH'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 03:20&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Lần nữa nhấn '''Enter''' và đánh chữ '''MOTHER’S''' '''NAME''' hai chấm '''SHWETA'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 03:27&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Tương tự, chúng ta đánh '''FATHERS OCCUPARUON''' hai chấm '''GOVENMENT SEVANT''' và '''MOTHERS OCCUPATION''' hai chấm '''HOUSEWIFE'''.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 03:39&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bạn có thể sử dụng phím '''Tab''' và '''Shift''' để tăng hoặc giảm độ thụt của mỗi đâu đầu dòng.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 03:47&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Để tắt lựa chọn '''Bullets and Numbering''', đầu tiên đưa con trỏ chuột về cạnh chữ '''HOUSEWIFE''' và nhấn '''Enter'''. Sau đó chọn '''Numbering''' '''Off''' ở trong hộp thoại '''Bullets and Numbering'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 04:03&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bạn sẽ thấy rằng '''bullet style''' của dòng vừa mới tạo ra sẽ không còn nữa.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 04:10&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Để ý rằng, ta đã đánh từ “'''NAME'''” hai lần ở trong văn bản.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 04:14&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Thay vì phải đánh các từ giống nhau lại nhiều lần. Ta có thể sử dụng chức năng'''Coppy''' và '''Paste''' ở trong Writer.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 04:21&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Hãy cùng học cách thực hiện điều này.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 04:24&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bây giờ, ta xoá từ NAME trong đoạn MOTHER’S NAME và viết lại từ NAME bằng cách sử dụng chức năng '''Coppy''' và '''Paste'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 04:33&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Trong đoạn '''FATHER’S''' '''NAME''', đầu tiên chọn từ '''NAME''' bằng cách kéo chuột bôi đen từ NAME.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 04:40&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Nhấn '''chuột''' '''phải''' và chọn '''Coppy'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 04:45&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Đặt con trỏ chuột ở sau từ '''MOTHER’S'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 04:48&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Lần nữa, nhấn '''chuột phải''' và chọn '''Paste'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 04:54&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Chúng ta có thể thấy rằng từ NAME đã được dán lại một cách tự động&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 04:57&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Có hai '''phím tắt''' cho hai chức năng này đó là '''Ctrl C '''cho việc '''Coppy''' và '''Ctrl V''' cho việc '''Paste'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 05:08&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Tính năng này rất hữu dụng cho việc cần viết lại một lương lớn ký tự giống nhau trong văn bản, bạn sẽ không cần phải viết lặp lại nhiều lần.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 05:19&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bạn cũng có thể sử dụng tính năng '''Cut''' và '''Paste''' để di chuyển một ký tự từ nơi này sang nơi khác tròn văn bản&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 05:26&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Hãy cùng xem cách làm&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 05:29&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Đầu tiên hãy xoá từ '''NAME''' đằng sau từ '''MOTHER’S'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 05:34&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Để có thể '''Cut''' và '''Paste''' từ này, đầu tiên chọn từ NAME ở trong đoạn FATHERS NAME&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 05:40&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Nhấn '''chuột phải''' và chọn '''Cut''' . Để ý rằng từ NAME đã không còn ở đó cạnh từ FATHERS, điều đó có nghĩa là nó đã bị Cắt hoặc Xoá đi&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 05:54&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bây giờ, đặt con trỏ chuột vào sau từ '''MOTHERS''' và nhấn '''chuột phải'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 05:59&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Nhấn chọn '''Paste'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 06:02&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bạn sẽ thấy rằng từ NAME đã được dán vào đây cạnh từ '''MOTHER’S'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 06:07&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Phím tắt của chức năng Cut là '''Ctrl + X'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 06:11&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Vậy nên, điểm khác biệt duy nhất giữa việc '''Coppy''' và '''Cut''' đó là lựa chọn Coppy sẽ giữ lại từ được chọn ở vị trí của nó, trong khi lựa chọn Cut sẽ xoá hoàn toàn từ được chọn.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 06:27&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Hãy '''dán''' từ “'''name'''” cạnh từ “'''Father’s”''' và tiếp tục&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 06:31&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Hãy đánh một tiêu để mới là''' “EDUCATION DETAILS”'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 06:35&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Sau khi đã học về '''Bullets and Numbering''' trong trình soạn thảo, chúng ta sẽ học về cách thay đổi và áp dụng của '''phông chữ '''và '''kích cỡ chữ.'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 06:45&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Trong '''thanh công cụ định dạng''', ở phía trên ta có một vùng tên là '''Fontname'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 06:52&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | '''Fontname '''thường xuyên được đặt mặc định là '''Liberation Serif'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 06:57&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | '''Fontname '''được sử dụng để lựa chọn và thay đổi kiểu chữ bạn muốn đánh ở trong văn bản.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 07:04&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Ví dụ, chúng ta cùng thay đổi phông chữ và cỡ chữ của tiêu đề '''Education''' '''Details'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 07:11&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Đầu tiên, lựa chọn dòng chữ '''Education''' '''details'''. Sau đó nhấn chọn mũi tên xuống ở mục Fontsize&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 07:19&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bạn sẽ thấy một loạt lựa chọn các tên phông chữ ở bảng chọn xuống.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 07:25&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Tìm phông chữ tên '''Liberation''' '''Sans''' và nhấn chọn nó&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 07:29&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bạn thấy rằng phông chữ của dòng chữ đã chọn trước đó thay đổi.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 07:34&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bên cạnh mục '''Fontname''', ta có mục '''Fontsize'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 07:38&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Như tên gọi của nó, '''Fontsize''' được sử dụng để tăng hoặc giảm kích cỡ của chữ được chọn hoặc lựa chọn kích cỡ cho các từ mới bạn muốn đánh,&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 07:52&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Chúng ta sẽ chọn dòng chữ EDUCATION DETAILS&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 07:55&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | '''Fontsize '''hiện tại được hiện ra là 12&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 07:58&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bây giờ, nhấn chọn mũi tên xuống ở mục '''Fontsize''' và sau đó nhấn chọn 11&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 08:05&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bạn sẽ thấy rằng kích cỡ chữ của dòng chữ giảm đi.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 08:09&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Kích cỡ chữ có thể được tăng theo cách tương tự&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 08:13&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Sau khi học xong về kích cỡ chữ, ta sẽ xem cách thay đổi màu sắc chữ ở trong trình soạn thảo.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 08:21&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | '''Fontcolor '''được sử dụng để lựa chọn màu cho văn bản hoặc một vài dòng chữ.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 08:27&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Ví dụ, hãy cùng tô màu tiêu đề '''EDUCATION DETAILS'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 08:32&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Lần nữa, lựa chọn dòng chữ '''EDUCATION DETAILS'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 08:36&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bây giờ, nhấn chọn mũi tên xuống ở mục '''Fontcolor''', ở trong thanh công cụ và dau đó nhấn chọn màu '''xanh lá cây sáng''' để tô màu này cho dòng chữ vừa chọn.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 08:48&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bạn sẽ thấy rằng dòng tiêu đề bây giờ đã là '''màu''' '''xanh lá'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 08:52&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bên cạnh mục kích cỡ chữ, bạn sẽ thấy có 3 lựa chọn là chữ '''Bold''', '''Italic''' và '''Italic'''.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 09:00&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Như tên gọi, các lựa chọn này sẽ làm chữ của bạn trở nên '''đậm''' hoặc '''nghiêng''' hoặc '''gạch chân'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 09:07&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Hãy chọn tiêu đề EDUCATION DETAILS&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 09:11&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bây giờ, nhấn chọn biểu tượng '''Bold''' để tạo chữ '''in đậm'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 09:15&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bạn sẽ thấy rằng từ được chọn sẽ trở thành '''in''' '''đậm'''.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 09:19&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Tương tự, nếu bạn chọn biểu tượng '''Italic''', nó sẽ chuyển chữ thành chữ nghiêng.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 09:25&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Nhấn chọn chữ '''Underline'''. Nhấn chọn biểu tượng '''Underline''' sẽ gạch chân chữ của bạn.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 09:31&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bạn thấy rằng dòng chữ bạn chọn bây giờ đã được gạch chân,&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 09:35&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Để giữ tiêu đề '''Bold''' và '''Underline''', bỏ lựa chọn '''Itatic''' bằng cách nhấn vào nó một lần nữa và giữ lại 2 lựa chọn kia.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 09:45&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Và tiêu đề bây giờ đã là chữ '''đậm''' cũng như là '''gạch''' '''chân'''.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 09:50&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;color:#000000;&amp;quot; | Đến đây là kết thúc video hướng dẫn về '''LiberOffice Writer'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 09:55&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Tóm tắt, chúng ta đã học về&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 09:57&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | '''Căn chỉnh văn bản''' trong trình soạn thảo&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 10:00&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | '''Bullets and Numbering'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 10:02&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | '''Cắt''', '''Sao''' '''chép''' và '''dán''' trong trình soạn thảo&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 10:05&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | '''Chữ in đậm, gạch chân '''và''' in nghiêng'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 10:09&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Phông''' '''chữ''', '''kích''' '''cỡ''' '''chữ''' '''và''' '''màu''' '''chữ trong trình''' soạn thảo'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 10:13&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;color:#252525;&amp;quot; | BÀI TẬP VẬN DỤNG:&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 10:16&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Lựa chọn '''Bullets and Numbering'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 10:18&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Chọn '''style''' và viết một vài dòng&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 10:22&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Chọn một vài từ và thay đổi phông chữ thành '''Free''' '''Sans''', và kích cỡ chữ thành '''16'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 10:29&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Chọn kiểu chữ '''Italic'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 10:32&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Thay đổi màu chữ thành đỏ&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 10:35&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Xem video có sẵn tại đường dẫn sau&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 10:38&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Nó tổng hợp dự án hướng dẫn học bằng lời nói.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 10:41&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Nếu bạn không có đường truyền tốt, bạn có thể tải xuống và xem.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 10:46&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | &amp;quot;Đội ngũ dự án Spoken Tutorial: Tiến hành các hội thảo sử dụng các video hướng dẫn bằng giọng nói.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 10:52&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;color:#000000;&amp;quot; | Cấp các chứng chỉ cho các học viên vượt qua bài kiểm tra trực tuyến.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 10:55&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Thông tin chi tiết, vui lòng liên hệ '''contac@spoken-tutorial.org'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 11:02&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Dự án “'''Spoken Tutorial'''” là một phần của dự án “'''Talk to a''' '''Teacher'''” project. .&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 11:06&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Dự án được hỗ trợ bởi Phái đoàn Quốc gia về Giáo dục thông qua ICT, MHRD, Chính phủ Ấn Độ&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 11:14&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Các thông tin khác có sẵn tại&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 11:18&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | '''“spoken gạch ngang tutorial chấm org gạch chéo NMEICT gạch nối Intro”'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 11:25&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;color:#000000;&amp;quot; | Video hướng dẫn này được đóng góp bởi “'''DesiCrew Solutions Pvt.Ltd'''”. Cảm ơn đã tham gia.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|}&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Dieulinh79</name></author>	</entry>

	<entry>
		<id>https://script.spoken-tutorial.org/index.php/LibreOffice-Suite-Writer/C2/Typing-text-and-basic-formatting/Vietnamese</id>
		<title>LibreOffice-Suite-Writer/C2/Typing-text-and-basic-formatting/Vietnamese</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://script.spoken-tutorial.org/index.php/LibreOffice-Suite-Writer/C2/Typing-text-and-basic-formatting/Vietnamese"/>
				<updated>2019-10-15T02:59:42Z</updated>
		
		<summary type="html">&lt;p&gt;Dieulinh79: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{| style=&amp;quot;border-spacing:0;width:7.1222in;&amp;quot;&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | '''Time'''&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | '''Vietnamese'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 00:01&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | &amp;lt;span style=&amp;quot;color:#000000;&amp;quot;&amp;gt;Chào mừng đến với &amp;lt;/span&amp;gt;&amp;lt;span style=&amp;quot;color:#000000;&amp;quot;&amp;gt;'''Spoken Tutorial'''&amp;lt;/span&amp;gt;&amp;lt;span style=&amp;quot;color:#000000;&amp;quot;&amp;gt; về “&amp;lt;/span&amp;gt;&amp;lt;span style=&amp;quot;color:#000000;&amp;quot;&amp;gt;'''LibreOffice'''&amp;lt;/span&amp;gt;&amp;lt;span style=&amp;quot;color:#000000;&amp;quot;&amp;gt; &amp;lt;/span&amp;gt;&amp;lt;span style=&amp;quot;color:#000000;&amp;quot;&amp;gt;'''Writer'''&amp;lt;/span&amp;gt;&amp;lt;span style=&amp;quot;color:#000000;&amp;quot;&amp;gt;” - &amp;lt;/span&amp;gt;&amp;lt;span style=&amp;quot;color:#000000;&amp;quot;&amp;gt;'''Gõ&amp;lt;/span&amp;gt;&amp;lt;span style=&amp;quot;color:#000000;&amp;quot;&amp;gt; văn bản và định dạng cơ bản'''&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 00:07&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Trong hướng dẫn này, chúng ta sẽ học về&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 00:10&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | '''Căn chỉnh văn bản''' trong '''trình soạn thảo'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 00:12&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | '''Bullets and Numbering'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 00:14&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | '''Cut''' , '''coppy''', và '''paste''' trong writer.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 00:18&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | '''In''' '''Bold''', '''Underline'''  và '''Italics'''.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 00:21&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | '''Font name''', '''fontsize''', font color''' trong writer.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 00:26&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Áp dụng các tính năng này vào văn bản làm cho chúng trở nên hấp dẫn và dễ đọc hơn so với các văn bản thông thường.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 00:36&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Hiện tại, chúng tôi sử dụng hệ điều hành '''Ubuntu Linux''' phiên bản '''10.4 '''và phần mềm '''Libre Office Suite''' phiên bản '''3.3.4'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 00:47&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Đầu tiên, ta sẽ học về '''Căn chỉnh văn bản '''trong trình soan thảo&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 00:50&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bạn có thể mở một tệp tài liệu theo ý mình trong '''trình soạn thảo''' và áp dụng các tính năng này&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 00:57&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Vì Chúng ta đã tạo một tệp với tên là '''resume.odt''' trong video hướng dẫn trước, nên chúng ta sẽ mở tệp này lên&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 01:08&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Chúng ta đã đánh dòng chữ”'''RESUME'''” và căn chỉnh vào giữa trang trước đó.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 01:14&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Hãy chọn dòng chữ và nhấn chọn căn Trái. Bạn sẽ thấy rằng dòng chữ “RESUME” sẽ được căn trái và nó sẽ nằm ở lề phía của tài liệu&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 01:25&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Nếu ta chọn '''Align Right''', bạn sẽ thấy rằng dòng chữ “'''RESUME'''” bây giờ đã được căn chỉnh sang bên phải của trang&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 01:32&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Nếu chúng ta nhấn chọn '''Justify''', bạn sẽ thấy rằng dòng chữ '''RESUME'''” sẽ được căn chỉnh để đồng đều giữa lề phải và lề trái của trang.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 01:44&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Tính năng này sẽ rõ hơn khi bạn thực hiện với một dòng hoặc một đoạn văn bản&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 01:51&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Hãy '''hoàn''' '''tác'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 01:54&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | '''Bullets and Numbering''' được sử dụng khi ta muốn đánh dấu các phần riêng lẻ.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 01:58&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Mỗi phần riêng lẻ sẽ được đánh dấu bởi''' ký tự''' hoặc một con số.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 02:02&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bằng cách này, người ta có thể phân biệt được các phần riêng lẻ trong tài liệu.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 02:07&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Ta thực hiện bằng cách nhấn chọn vào mục '''Format''' ở trong thanh bảng chọn và sau đó chọn '''Bullets and Numbering'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 02:15&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Một hộp thoại hiện ra sau khi bạn chọn '''Bullets''' '''and''' '''Numbering''', bạn có thể lựa chọn các kiểu dáng khác nhau ở trong các mục khác nhau và áp dụng vào văn bản.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 02:26&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Việc đánh số được thực hiện theo cách thương tự, lựa chọn '''Numbering''' và mỗi dòng sẽ được đánh dấu với một số mới&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 02:34&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Hãy chọn tới mục thứ 2 trong phần '''Numbering type.'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 02:40&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Và nhấn nút '''Ok'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 02:42&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bây giờ bạn đã có thể đánh dòng chữ đầu tiên rồi.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 02:46&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Hãy nhập chữ '''NAME: RAMESH'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 02:50&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bây giờ, nhấn phím '''Enter''' trên bàn phím. Mỗi khi bạn nhẫn '''Enter''' sau khi gõ xong chữ, bạn sẽ thấy rằng một dấu đầu dòng hoặc một số gia tăng mới được tạo ra.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 03:05&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Có thể tạo dấu đầu dòng trong dấu đầu dòng cũng như các con số trong các con số tuỳ thuộc vào kiểu định dạng bạn chọn&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 03:13&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Chúng ta cùng đánh dòng thứ hai là '''FATHER’S''' '''NAME''' hai chấm '''MAHESH'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 03:20&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Lần nữa nhấn '''Enter''' và đánh chữ '''MOTHER’S''' '''NAME''' hai chấm '''SHWETA'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 03:27&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Tương tự, chúng ta đánh '''FATHERS OCCUPARUON''' hai chấm '''GOVENMENT SEVANT''' và '''MOTHERS OCCUPATION''' hai chấm '''HOUSEWIFE'''.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 03:39&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bạn có thể sử dụng phím '''Tab''' và '''Shift''' để tăng hoặc giảm độ thụt của mỗi đâu đầu dòng.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 03:47&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Để tắt lựa chọn '''Bullets and Numbering''', đầu tiên đưa con trỏ chuột về cạnh chữ '''HOUSEWIFE''' và nhấn '''Enter'''. Sau đó chọn '''Numbering''' '''Off''' ở trong hộp thoại '''Bullets and Numbering'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 04:03&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bạn sẽ thấy rằng '''bullet style''' của dòng vừa mới tạo ra sẽ không còn nữa.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 04:10&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Để ý rằng, ta đã đánh từ “'''NAME'''” hai lần ở trong văn bản.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 04:14&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Thay vì phải đánh các từ giống nhau lại nhiều lần. Ta có thể sử dụng chức năng'''Coppy''' và '''Paste''' ở trong Writer.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 04:21&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Hãy cùng học cách thực hiện điều này.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 04:24&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bây giờ, ta xoá từ NAME trong đoạn MOTHER’S NAME và viết lại từ NAME bằng cách sử dụng chức năng '''Coppy''' và '''Paste'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 04:33&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Trong đoạn '''FATHER’S''' '''NAME''', đầu tiên chọn từ '''NAME''' bằng cách kéo chuột bôi đen từ NAME.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 04:40&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Nhấn '''chuột''' '''phải''' và chọn '''Coppy'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 04:45&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Đặt con trỏ chuột ở sau từ '''MOTHER’S'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 04:48&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Lần nữa, nhấn '''chuột phải''' và chọn '''Paste'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 04:54&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Chúng ta có thể thấy rằng từ NAME đã được dán lại một cách tự động&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 04:57&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Có hai '''phím tắt''' cho hai chức năng này đó là '''Ctrl C '''cho việc '''Coppy''' và '''Ctrl V''' cho việc '''Paste'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 05:08&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Tính năng này rất hữu dụng cho việc cần viết lại một lương lớn ký tự giống nhau trong văn bản, bạn sẽ không cần phải viết lặp lại nhiều lần.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 05:19&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bạn cũng có thể sử dụng tính năng '''Cut''' và '''Paste''' để di chuyển một ký tự từ nơi này sang nơi khác tròn văn bản&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 05:26&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Hãy cùng xem cách làm&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 05:29&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Đầu tiên hãy xoá từ '''NAME''' đằng sau từ '''MOTHER’S'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 05:34&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Để có thể '''Cut''' và '''Paste''' từ này, đầu tiên chọn từ NAME ở trong đoạn FATHERS NAME&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 05:40&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Nhấn '''chuột phải''' và chọn '''Cut''' . Để ý rằng từ NAME đã không còn ở đó cạnh từ FATHERS, điều đó có nghĩa là nó đã bị Cắt hoặc Xoá đi&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 05:54&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bây giờ, đặt con trỏ chuột vào sau từ '''MOTHERS''' và nhấn '''chuột phải'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 05:59&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Nhấn chọn '''Paste'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 06:02&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bạn sẽ thấy rằng từ NAME đã được dán vào đây cạnh từ '''MOTHER’S'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 06:07&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Phím tắt của chức năng Cut là '''Ctrl + X'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 06:11&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Vậy nên, điểm khác biệt duy nhất giữa việc '''Coppy''' và '''Cut''' đó là lựa chọn Coppy sẽ giữ lại từ được chọn ở vị trí của nó, trong khi lựa chọn Cut sẽ xoá hoàn toàn từ được chọn.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 06:27&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Hãy '''dán''' từ “'''name'''” cạnh từ “'''Father’s”''' và tiếp tục&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 06:31&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Hãy đánh một tiêu để mới là''' “EDUCATION DETAILS”'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 06:35&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Sau khi đã học về '''Bullets and Numbering''' trong trình soạn thảo, chúng ta sẽ học về cách thay đổi và áp dụng của '''phông chữ '''và '''kích cỡ chữ.'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 06:45&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Trong '''thanh công cụ định dạng''', ở phía trên ta có một vùng tên là '''Fontname'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 06:52&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | '''Fontname '''thường xuyên được đặt mặc định là '''Liberation Serif'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 06:57&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | '''Fontname '''được sử dụng để lựa chọn và thay đổi kiểu chữ bạn muốn đánh ở trong văn bản.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 07:04&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Ví dụ, chúng ta cùng thay đổi phông chữ và cỡ chữ của tiêu đề '''Education''' '''details'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 07:11&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Đầu tiên, lựa chọn dòng chữ '''Education''' '''details'''. Sau đó nhấn chọn mũi tên xuống ở mục Fontsize&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 07:19&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bạn sẽ thấy một loạt lựa chọn các tên phông chữ ở bảng chọn xuống.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 07:25&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Tìm phông chữ tên '''Liberation''' '''Sans''' và nhấn chọn nó&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 07:29&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bạn thấy rằng phông chữ của dòng chữ đã chọn trước đó thay đổi.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 07:34&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bên cạnh mục '''Fontname''', ta có mục '''Fontsize'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 07:38&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Như tên gọi của nó, '''Fontsize''' được sử dụng để tăng hoặc giảm kích cỡ của chữ được chọn hoặc lựa chọn kích cỡ cho các từ mới bạn muốn đánh,&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 07:52&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Chúng ta sẽ chọn dòng chữ EDUCATION DETAILS&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 07:55&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | '''Fontsize '''hiện tại được hiện ra là 12&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 07:58&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bây giờ, nhấn chọn mũi tên xuống ở mục '''Fontsize''' và sau đó nhấn chọn 11&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 08:05&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bạn sẽ thấy rằng kích cỡ chữ của dòng chữ giảm đi.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 08:09&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Kích cỡ chữ có thể được tăng theo cách tương tự&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 08:13&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Sau khi học xong về kích cỡ chữ, ta sẽ xem cách thay đổi màu sắc chữ ở trong trình soạn thảo.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 08:21&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | '''Fontcolor '''được sử dụng để lựa chọn màu cho văn bản hoặc một vài dòng chữ.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 08:27&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Ví dụ, hãy cùng tô màu tiêu đề '''EDUCATION DETAILS'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 08:32&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Lần nữa, lựa chọn dòng chữ '''EDUCATION DETAILS'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 08:36&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bây giờ, nhấn chọn mũi tên xuống ở mục '''Fontcolor''', ở trong thanh công cụ và dau đó nhấn chọn màu '''xanh lá cây sáng''' để tô màu này cho dòng chữ vừa chọn.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 08:48&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bạn sẽ thấy rằng dòng tiêu đề bây giờ đã là '''màu''' '''xanh lá'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 08:52&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bên cạnh mục kích cỡ chữ, bạn sẽ thấy có 3 lựa chọn là chữ '''Bold''', '''Italic''' và '''Italic'''.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 09:00&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Như tên gọi, các lựa chọn này sẽ làm chữ của bạn trở nên '''đậm''' hoặc '''nghiêng''' hoặc '''gạch chân'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 09:07&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Hãy chọn tiêu đề EDUCATION DETAILS&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 09:11&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bây giờ, nhấn chọn biểu tượng '''Bold''' để tạo chữ '''in đậm'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 09:15&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bạn sẽ thấy rằng từ được chọn sẽ trở thành '''in''' '''đậm'''.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 09:19&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Tương tự, nếu bạn chọn biểu tượng '''Italic''', nó sẽ chuyển chữ thành chữ nghiêng.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 09:25&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Nhấn chọn chữ '''Underline'''. Nhấn chọn biểu tượng '''Underline''' sẽ gạch chân chữ của bạn.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 09:31&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bạn thấy rằng dòng chữ bạn chọn bây giờ đã được gạch chân,&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 09:35&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Để giữ tiêu đề '''Bold''' và '''Underline''', bỏ lựa chọn '''Itatic''' bằng cách nhấn vào nó một lần nữa và giữ lại 2 lựa chọn kia.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 09:45&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Và tiêu đề bây giờ đã là chữ '''đậm''' cũng như là '''gạch''' '''chân'''.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 09:50&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;color:#000000;&amp;quot; | Đến đây là kết thúc video hướng dẫn về '''LiberOffice Writer'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 09:55&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Tóm tắt, chúng ta đã học về&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 09:57&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | '''Căn chỉnh văn bản''' trong trình soạn thảo&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 10:00&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | '''Bullets and Numbering'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 10:02&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | '''Cắt''', '''Sao''' '''chép''' và '''dán''' trong trình soạn thảo&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 10:05&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | '''Chữ in đậm, gạch chân '''và''' in nghiêng'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 10:09&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Phông''' '''chữ''', '''kích''' '''cỡ''' '''chữ''' '''và''' '''màu''' '''chữ trong trình''' soạn thảo'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 10:13&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;color:#252525;&amp;quot; | BÀI TẬP VẬN DỤNG:&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 10:16&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Lựa chọn '''Bullets and Numbering'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 10:18&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Chọn '''style''' và viết một vài dòng&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 10:22&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Chọn một vài từ và thay đổi phông chữ thành '''Free''' '''Sans''', và kích cỡ chữ thành '''16'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 10:29&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Chọn kiểu chữ '''Italic'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 10:32&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Thay đổi màu chữ thành đỏ&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 10:35&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Xem video có sẵn tại đường dẫn sau&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 10:38&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Nó tổng hợp dự án hướng dẫn học bằng lời nói.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 10:41&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Nếu bạn không có đường truyền tốt, bạn có thể tải xuống và xem.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 10:46&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | &amp;quot;Đội ngũ dự án Spoken Tutorial: Tiến hành các hội thảo sử dụng các video hướng dẫn bằng giọng nói.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 10:52&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;color:#000000;&amp;quot; | Cấp các chứng chỉ cho các học viên vượt qua bài kiểm tra trực tuyến.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 10:55&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Thông tin chi tiết, vui lòng liên hệ '''contac@spoken-tutorial.org'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 11:02&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Dự án “'''Spoken Tutorial'''” là một phần của dự án “'''Talk to a''' '''Teacher'''” project. .&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 11:06&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Dự án được hỗ trợ bởi Phái đoàn Quốc gia về Giáo dục thông qua ICT, MHRD, Chính phủ Ấn Độ&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 11:14&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Các thông tin khác có sẵn tại&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 11:18&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | '''“spoken gạch ngang tutorial chấm org gạch chéo NMEICT gạch nối Intro”'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 11:25&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;color:#000000;&amp;quot; | Video hướng dẫn này được đóng góp bởi “'''DesiCrew Solutions Pvt.Ltd'''”. Cảm ơn đã tham gia.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|}&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Dieulinh79</name></author>	</entry>

	<entry>
		<id>https://script.spoken-tutorial.org/index.php/LibreOffice-Suite-Writer/C2/Typing-text-and-basic-formatting/Vietnamese</id>
		<title>LibreOffice-Suite-Writer/C2/Typing-text-and-basic-formatting/Vietnamese</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://script.spoken-tutorial.org/index.php/LibreOffice-Suite-Writer/C2/Typing-text-and-basic-formatting/Vietnamese"/>
				<updated>2019-10-15T02:58:35Z</updated>
		
		<summary type="html">&lt;p&gt;Dieulinh79: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{| style=&amp;quot;border-spacing:0;width:7.1222in;&amp;quot;&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | '''Time'''&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | '''Vietnamese'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 00:01&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | &amp;lt;span style=&amp;quot;color:#000000;&amp;quot;&amp;gt;Chào mừng đến với &amp;lt;/span&amp;gt;&amp;lt;span style=&amp;quot;color:#000000;&amp;quot;&amp;gt;'''Spoken Tutorial'''&amp;lt;/span&amp;gt;&amp;lt;span style=&amp;quot;color:#000000;&amp;quot;&amp;gt; về “&amp;lt;/span&amp;gt;&amp;lt;span style=&amp;quot;color:#000000;&amp;quot;&amp;gt;'''LibreOffice'''&amp;lt;/span&amp;gt;&amp;lt;span style=&amp;quot;color:#000000;&amp;quot;&amp;gt; &amp;lt;/span&amp;gt;&amp;lt;span style=&amp;quot;color:#000000;&amp;quot;&amp;gt;'''Writer'''&amp;lt;/span&amp;gt;&amp;lt;span style=&amp;quot;color:#000000;&amp;quot;&amp;gt;” - &amp;lt;/span&amp;gt;&amp;lt;span style=&amp;quot;color:#000000;&amp;quot;&amp;gt;'''Gõ&amp;lt;/span&amp;gt;&amp;lt;span style=&amp;quot;color:#000000;&amp;quot;&amp;gt; văn bản và định dạng cơ bản'''&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 00:07&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Trong hướng dẫn này, chúng ta sẽ học về&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 00:10&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | '''Căn chỉnh văn bản''' trong '''trình soạn thảo'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 00:12&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | '''Bullets and Numbering'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 00:14&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | '''Cut''' , '''coppy''', và '''paste''' trong writer.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 00:18&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | '''In''' '''Bold''', '''Underline'''  và '''Italics'''.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 00:21&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | '''Font name''', '''fontsize''', font color''' trong writer.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 00:26&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Áp dụng các tính năng này vào văn bản làm cho chúng trở nên hấp dẫn và dễ đọc hơn so với các văn bản thông thường.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 00:36&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Hiện tại, chúng tôi sử dụng hệ điều hành '''Ubuntu Linux''' phiên bản '''10.4 '''và phần mềm '''Libre Office Suite''' phiên bản '''3.3.4'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 00:47&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Đầu tiên, ta sẽ học về '''Căn chỉnh văn bản '''trong trình soan thảo&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 00:50&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bạn có thể mở một tệp tài liệu theo ý mình trong '''trình soạn thảo''' và áp dụng các tính năng này&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 00:57&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Vì Chúng ta đã tạo một tệp với tên là '''resume.odt''' trong video hướng dẫn trước, nên chúng ta sẽ mở tệp này lên&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 01:08&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Chúng ta đã đánh dòng chữ”'''RESUME'''” và căn chỉnh vào giữa trang trước đó.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 01:14&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Hãy chọn dòng chữ và nhấn chọn căn Trái. Bạn sẽ thấy rằng dòng chữ “RESUME” sẽ được căn trái và nó sẽ nằm ở lề phía của tài liệu&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 01:25&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Nếu ta chọn '''Align Right''', bạn sẽ thấy rằng dòng chữ “'''RESUME'''” bây giờ đã được căn chỉnh sang bên phải của trang&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 01:32&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Nếu chúng ta nhấn chọn '''Justify''', bạn sẽ thấy rằng dòng chữ '''RESUME'''” sẽ được căn chỉnh để đồng đều giữa lề phải và lề trái của trang.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 01:44&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Tính năng này sẽ rõ hơn khi bạn thực hiện với một dòng hoặc một đoạn văn bản&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 01:51&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Hãy '''hoàn''' '''tác'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 01:54&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | '''Bullets and Numbering''' được sử dụng khi ta muốn đánh dấu các phần riêng lẻ.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 01:58&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Mỗi phần riêng lẻ sẽ được đánh dấu bởi''' ký tự''' hoặc một con số.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 02:02&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bằng cách này, người ta có thể phân biệt được các phần riêng lẻ trong tài liệu.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 02:07&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Ta thực hiện bằng cách nhấn chọn vào mục '''Format''' ở trong thanh bảng chọn và sau đó chọn '''Bullets and Numbering'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 02:15&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Một hộp thoại hiện ra sau khi bạn chọn '''Bullets''' '''and''' '''Numbering''', bạn có thể lựa chọn các kiểu dáng khác nhau ở trong các mục khác nhau và áp dụng vào văn bản.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 02:26&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Việc đánh số được thực hiện theo cách thương tự, lựa chọn '''Numbering''' và mỗi dòng sẽ được đánh dấu với một số mới&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 02:34&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Hãy chọn tới mục thứ 2 trong phần '''Numbering type.'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 02:40&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Và nhấn nút '''Ok'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 02:42&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bây giờ bạn đã có thể đánh dòng chữ đầu tiên rồi.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 02:46&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Hãy nhập chữ '''NAME: RAMESH'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 02:50&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bây giờ, nhấn phím '''Enter''' trên bàn phím. Mỗi khi bạn nhẫn '''Enter''' sau khi gõ xong chữ, bạn sẽ thấy rằng một dấu đầu dòng hoặc một số gia tăng mới được tạo ra.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 03:05&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Có thể tạo dấu đầu dòng trong dấu đầu dòng cũng như các con số trong các con số tuỳ thuộc vào kiểu định dạng bạn chọn&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 03:13&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Chúng ta cùng đánh dòng thứ hai là '''FATHER’S''' '''NAME''' hai chấm '''MAHESH'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 03:20&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Lần nữa nhấn '''Enter''' và đánh chữ '''MOTHER’S''' '''NAME''' hai chấm '''SHWETA'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 03:27&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Tương tự, chúng ta đánh '''FATHERS OCCUPARUON''' hai chấm '''GOVENMENT SEVANT''' và '''MOTHERS OCCUPATION''' hai chấm '''HOUSEWIFE'''.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 03:39&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bạn có thể sử dụng phím '''Tab''' và '''Shift''' để tăng hoặc giảm độ thụt của mỗi đâu đầu dòng.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 03:47&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Để tắt lựa chọn '''Bullets and Numbering''', đầu tiên đưa con trỏ chuột về cạnh chữ '''HOUSEWIFE''' và nhấn '''Enter'''. Sau đó chọn '''Numbering''' '''Off''' ở trong hộp thoại '''Bullets and Numbering'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 04:03&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bạn sẽ thấy rằng '''bullet style''' của dòng vừa mới tạo ra sẽ không còn nữa.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 04:10&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Để ý rằng, ta đã đánh từ “'''NAME'''” hai lần ở trong văn bản.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 04:14&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Thay vì phải đánh các từ giống nhau lại nhiều lần. Ta có thể sử dụng chức năng'''Coppy''' và '''Paste''' ở trong Writer.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 04:21&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Hãy cùng học cách thực hiện điều này.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 04:24&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bây giờ, ta xoá từ NAME trong đoạn MOTHER’S NAME và viết lại từ NAME bằng cách sử dụng chức năng '''Coppy''' và '''Paste'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 04:33&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Trong đoạn '''FATHER’S''' '''NAME''', đầu tiên chọn từ '''NAME''' bằng cách kéo chuột bôi đen từ NAME.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 04:40&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Nhấn '''chuột''' '''phải''' và chọn '''Coppy'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 04:45&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Đặt con trỏ chuột ở sau từ '''MOTHER’S'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 04:48&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Lần nữa, nhấn '''chuột phải''' và chọn '''Paste'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 04:54&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Chúng ta có thể thấy rằng từ NAME đã được dán lại một cách tự động&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 04:57&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Có hai '''phím tắt''' cho hai chức năng này đó là '''Ctrl C '''cho việc '''Coppy''' và '''Ctrl V''' cho việc '''Paste'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 05:08&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Tính năng này rất hữu dụng cho việc cần viết lại một lương lớn ký tự giống nhau trong văn bản, bạn sẽ không cần phải viết lặp lại nhiều lần.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 05:19&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bạn cũng có thể sử dụng tính năng '''Cut''' và '''Paste''' để di chuyển một ký tự từ nơi này sang nơi khác tròn văn bản&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 05:26&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Hãy cùng xem cách làm&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 05:29&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Đầu tiên hãy xoá từ '''NAME''' đằng sau từ '''MOTHER’S'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 05:34&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Để có thể '''Cut''' và '''Paste''' từ này, đầu tiên chọn từ NAME ở trong đoạn FATHERS NAME&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 05:40&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Nhấn '''chuột phải''' và chọn '''Cut''' . Để ý rằng từ NAME đã không còn ở đó cạnh từ FATHERS, điều đó có nghĩa là nó đã bị Cắt hoặc Xoá đi&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 05:54&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bây giờ, đặt con trỏ chuột vào sau từ '''MOTHERS''' và nhấn '''chuột phải'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 05:59&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Nhấn chọn '''Paste'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 06:02&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bạn sẽ thấy rằng từ NAME đã được dán vào đây cạnh từ '''MOTHER’S'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 06:07&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Phím tắt của chức năng Cut là '''Ctrl + X'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 06:11&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Vậy nên, điểm khác biệt duy nhất giữa việc '''Coppy''' và '''Cut''' đó là lựa chọn Coppy sẽ giữ lại từ được chọn ở vị trí của nó, trong khi lựa chọn Cut sẽ xoá hoàn toàn từ được chọn.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 06:27&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Hãy '''dán''' từ “'''name'''” cạnh từ “'''Father’s”''' và tiếp tục&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 06:31&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Hãy đánh một tiêu để mới là''' “EDUCATION DETAILS”'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 06:35&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Sau khi đã học về '''Bullets and Numbering''' trong trình soạn thảo, chúng ta sẽ học về cách thay đổi và áp dụng của '''phông chữ '''và '''kích cỡ chữ.'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 06:45&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Trong '''thanh công cụ định dạng''', ở phía trên ta có một vùng tên là '''Fontname'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 06:52&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | '''Fontname '''thường xuyên được đặt mặc định là '''Liberation Serif'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 06:57&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | '''Fontname '''được sử dụng để lựa chọn và thay đổi kiểu chữ bạn muốn đánh ở trong văn bản.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 07:04&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Ví dụ, chúng ta cùng thay đổi phông chữ và cỡ chữ của tiêu đề '''Education''' '''details'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 07:11&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Đầu tiên, lựa chọn dòng chữ '''Education''' '''details'''. Sau đó nhấn chọn mũi tên xuống ở mục Fontsize&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 07:19&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bạn sẽ thấy một loạt lựa chọn các tên phông chữ ở bảng chọn xuống.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 07:25&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Tìm phông chữ tên '''Liberation''' '''Sans''' và nhấn chọn nó&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 07:29&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bạn thấy rằng phông chữ của dòng chữ đã chọn trước đó thay đổi.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 07:34&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bên cạnh mục '''Fontname''', ta có mục '''Fontsize'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 07:38&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Như tên gọi của nó, '''Fontsize''' được sử dụng để tăng hoặc giảm kích cỡ của chữ được chọn hoặc lựa chọn kích cỡ cho các từ mới bạn muốn đánh,&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 07:52&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Chúng ta sẽ chọn dòng chữ Education details&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 07:55&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | '''Fontsize '''hiện tại được hiện ra là 12&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 07:58&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bây giờ, nhấn chọn mũi tên xuống ở mục '''Fontsize''' và sau đó nhấn chọn 11&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 08:05&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bạn sẽ thấy rằng kích cỡ chữ của dòng chữ giảm đi.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 08:09&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Kích cỡ chữ có thể được tăng theo cách tương tự&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 08:13&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Sau khi học xong về kích cỡ chữ, ta sẽ xem cách thay đổi màu sắc chữ ở trong trình soạn thảo.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 08:21&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | '''Fontcolor '''được sử dụng để lựa chọn màu cho văn bản hoặc một vài dòng chữ.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 08:27&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Ví dụ, hãy cùng tô màu tiêu đề '''EDUCATION DETAILS'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 08:32&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Lần nữa, lựa chọn dòng chữ '''EDUCATION DETAILS'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 08:36&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bây giờ, nhấn chọn mũi tên xuống ở mục '''Fontcolor''', ở trong thanh công cụ và dau đó nhấn chọn màu '''xanh lá cây sáng''' để tô màu này cho dòng chữ vừa chọn.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 08:48&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bạn sẽ thấy rằng dòng tiêu đề bây giờ đã là '''màu''' '''xanh lá'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 08:52&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bên cạnh mục kích cỡ chữ, bạn sẽ thấy có 3 lựa chọn là chữ '''Bold''', '''Italic''' và '''Italic'''.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 09:00&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Như tên gọi, các lựa chọn này sẽ làm chữ của bạn trở nên '''đậm''' hoặc '''nghiêng''' hoặc '''gạch chân'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 09:07&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Hãy chọn tiêu đề EDUCATION DETAILS&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 09:11&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bây giờ, nhấn chọn biểu tượng '''Bold''' để tạo chữ '''in đậm'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 09:15&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bạn sẽ thấy rằng từ được chọn sẽ trở thành '''in''' '''đậm'''.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 09:19&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Tương tự, nếu bạn chọn biểu tượng '''Italic''', nó sẽ chuyển chữ thành chữ nghiêng.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 09:25&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Nhấn chọn chữ '''Underline'''. Nhấn chọn biểu tượng '''Underline''' sẽ gạch chân chữ của bạn.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 09:31&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bạn thấy rằng dòng chữ bạn chọn bây giờ đã được gạch chân,&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 09:35&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Để giữ tiêu đề '''Bold''' và '''Underline''', bỏ lựa chọn '''Itatic''' bằng cách nhấn vào nó một lần nữa và giữ lại 2 lựa chọn kia.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 09:45&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Và tiêu đề bây giờ đã là chữ '''đậm''' cũng như là '''gạch''' '''chân'''.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 09:50&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;color:#000000;&amp;quot; | Đến đây là kết thúc video hướng dẫn về '''LiberOffice Writer'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 09:55&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Tóm tắt, chúng ta đã học về&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 09:57&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | '''Căn chỉnh văn bản''' trong trình soạn thảo&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 10:00&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | '''Bullets and Numbering'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 10:02&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | '''Cắt''', '''Sao''' '''chép''' và '''dán''' trong trình soạn thảo&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 10:05&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | '''Chữ in đậm, gạch chân '''và''' in nghiêng'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 10:09&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Phông''' '''chữ''', '''kích''' '''cỡ''' '''chữ''' '''và''' '''màu''' '''chữ trong trình''' soạn thảo'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 10:13&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;color:#252525;&amp;quot; | BÀI TẬP VẬN DỤNG:&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 10:16&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Lựa chọn '''Bullets and Numbering'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 10:18&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Chọn '''style''' và viết một vài dòng&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 10:22&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Chọn một vài từ và thay đổi phông chữ thành '''Free''' '''Sans''', và kích cỡ chữ thành '''16'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 10:29&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Chọn kiểu chữ '''Italic'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 10:32&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Thay đổi màu chữ thành đỏ&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 10:35&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Xem video có sẵn tại đường dẫn sau&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 10:38&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Nó tổng hợp dự án hướng dẫn học bằng lời nói.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 10:41&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Nếu bạn không có đường truyền tốt, bạn có thể tải xuống và xem.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 10:46&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | &amp;quot;Đội ngũ dự án Spoken Tutorial: Tiến hành các hội thảo sử dụng các video hướng dẫn bằng giọng nói.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 10:52&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;color:#000000;&amp;quot; | Cấp các chứng chỉ cho các học viên vượt qua bài kiểm tra trực tuyến.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 10:55&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Thông tin chi tiết, vui lòng liên hệ '''contac@spoken-tutorial.org'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 11:02&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Dự án “'''Spoken Tutorial'''” là một phần của dự án “'''Talk to a''' '''Teacher'''” project. .&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 11:06&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Dự án được hỗ trợ bởi Phái đoàn Quốc gia về Giáo dục thông qua ICT, MHRD, Chính phủ Ấn Độ&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 11:14&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Các thông tin khác có sẵn tại&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 11:18&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | '''“spoken gạch ngang tutorial chấm org gạch chéo NMEICT gạch nối Intro”'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 11:25&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;color:#000000;&amp;quot; | Video hướng dẫn này được đóng góp bởi “'''DesiCrew Solutions Pvt.Ltd'''”. Cảm ơn đã tham gia.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|}&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Dieulinh79</name></author>	</entry>

	<entry>
		<id>https://script.spoken-tutorial.org/index.php/LibreOffice-Suite-Writer/C2/Typing-text-and-basic-formatting/Vietnamese</id>
		<title>LibreOffice-Suite-Writer/C2/Typing-text-and-basic-formatting/Vietnamese</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://script.spoken-tutorial.org/index.php/LibreOffice-Suite-Writer/C2/Typing-text-and-basic-formatting/Vietnamese"/>
				<updated>2019-10-15T02:35:34Z</updated>
		
		<summary type="html">&lt;p&gt;Dieulinh79: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{| style=&amp;quot;border-spacing:0;width:7.1222in;&amp;quot;&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | '''Time'''&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | '''Vietnamese'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 00:01&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | &amp;lt;span style=&amp;quot;color:#000000;&amp;quot;&amp;gt;Chào mừng đến với &amp;lt;/span&amp;gt;&amp;lt;span style=&amp;quot;color:#000000;&amp;quot;&amp;gt;'''Spoken Tutorial'''&amp;lt;/span&amp;gt;&amp;lt;span style=&amp;quot;color:#000000;&amp;quot;&amp;gt; về “&amp;lt;/span&amp;gt;&amp;lt;span style=&amp;quot;color:#000000;&amp;quot;&amp;gt;'''LibreOffice'''&amp;lt;/span&amp;gt;&amp;lt;span style=&amp;quot;color:#000000;&amp;quot;&amp;gt; &amp;lt;/span&amp;gt;&amp;lt;span style=&amp;quot;color:#000000;&amp;quot;&amp;gt;'''Writer'''&amp;lt;/span&amp;gt;&amp;lt;span style=&amp;quot;color:#000000;&amp;quot;&amp;gt;” - &amp;lt;/span&amp;gt;&amp;lt;span style=&amp;quot;color:#000000;&amp;quot;&amp;gt;'''Gõ&amp;lt;/span&amp;gt;&amp;lt;span style=&amp;quot;color:#000000;&amp;quot;&amp;gt; văn bản và định dạng cơ bản'''&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 00:07&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Trong hướng dẫn này, chúng ta sẽ học về&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 00:10&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | '''Căn chỉnh văn bản''' trong '''trình soạn thảo'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 00:12&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | '''Bullets and Numbering'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 00:14&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | '''Cut''' , '''coppy''', và '''paste''' trong writer.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 00:18&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | '''In''' '''Bold''', '''Underline'''  và '''Italics'''.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 00:21&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | '''Font name''', '''fontsize''', font color''' trong writer.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 00:26&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Áp dụng các tính năng này vào văn bản làm cho chúng trở nên hấp dẫn và dễ đọc hơn so với các văn bản thông thường.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 00:36&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Hiện tại, chúng tôi sử dụng hệ điều hành '''Ubuntu Linux''' phiên bản '''10.4 '''và phần mềm '''Libre Office Suite''' phiên bản '''3.3.4'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 00:47&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Đầu tiên, ta sẽ học về '''Căn chỉnh văn bản '''trong trình soan thảo&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 00:50&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bạn có thể mở một tệp tài liệu theo ý mình trong '''trình soạn thảo''' và áp dụng các tính năng này&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 00:57&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Vì Chúng ta đã tạo một tệp với tên là '''resume.odt''' trong video hướng dẫn trước, nên chúng ta sẽ mở tệp này lên&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 01:08&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Chúng ta đã đánh dòng chữ”'''RESUME'''” và căn chỉnh vào giữa trang trước đó.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 01:14&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Hãy chọn dòng chữ và nhấn chọn căn Trái. Bạn sẽ thấy rằng dòng chữ “RESUME” sẽ được căn trái và nó sẽ nằm ở lề phía của tài liệu&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 01:25&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Nếu ta chọn '''Align Right''', bạn sẽ thấy rằng dòng chữ “'''RESUME'''” bây giờ đã được căn chỉnh sang bên phải của trang&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 01:32&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Nếu chúng ta nhấn chọn '''Justify''', bạn sẽ thấy rằng dòng chữ '''RESUME'''” sẽ được căn chỉnh để đồng đều giữa lề phải và lề trái của trang.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 01:44&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Tính năng này sẽ rõ hơn khi bạn thực hiện với một dòng hoặc một đoạn văn bản&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 01:51&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Hãy '''hoàn''' '''tác'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 01:54&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | '''Bullets and Numbering''' được sử dụng khi ta muốn đánh dấu các phần riêng lẻ.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 01:58&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Mỗi phần riêng lẻ sẽ được đánh dấu bởi''' ký tự''' hoặc một con số.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 02:02&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bằng cách này, người ta có thể phân biệt được các phần riêng lẻ trong tài liệu.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 02:07&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Ta thực hiện bằng cách nhấn chọn vào mục '''Format''' ở trong thanh bảng chọn và sau đó chọn '''Bullets and Numbering'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 02:15&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Một hộp thoại hiện ra sau khi bạn chọn '''Bullets''' '''and''' '''Numbering''', bạn có thể lựa chọn các kiểu dáng khác nhau ở trong các mục khác nhau và áp dụng vào văn bản.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 02:26&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Việc đánh số được thực hiện theo cách thương tự, lựa chọn '''Numbering''' và mỗi dòng sẽ được đánh dấu với một số mới&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 02:34&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Hãy chọn tới mục thứ 2 trong phần '''Numbering type.'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 02:40&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Và nhấn nút '''Ok'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 02:42&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bây giờ bạn đã có thể đánh dòng chữ đầu tiên rồi.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 02:46&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Hãy nhập chữ '''NAME: RAMESH'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 02:50&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bây giờ, nhấn phím '''Enter''' trên bàn phím. Mỗi khi bạn nhẫn '''Enter''' sau khi gõ xong chữ, bạn sẽ thấy rằng một dấu đầu dòng hoặc một số gia tăng mới được tạo ra.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 03:05&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Có thể tạo dấu đầu dòng trong dấu đầu dòng cũng như các con số trong các con số tuỳ thuộc vào kiểu định dạng bạn chọn&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 03:13&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Chúng ta cùng đánh dòng thứ hai là '''FATHER’S''' '''NAME''' hai chấm '''MAHESH'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 03:20&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Lần nữa nhấn '''Enter''' và đánh chữ '''MOTHER’S''' '''NAME''' hai chấm '''SHWETA'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 03:27&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Tương tự, chúng ta đánh “FATHERS OCCUPARUON” hai chấm “GOVENMENT SEVANT” và “MOTHERS OCCUPATION” hai chấm HOUSEWIFE.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 03:39&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bạn có thể sử dụng phím '''Tab''' và '''Shift''' để tăng hoặc giảm độ thụt của mỗi đâu đầu dòng.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 03:47&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Để tắt lựa chọn '''Bullets and Numbering''', đầu tiên đưa con trỏ chuột về cạnh chữ “HOUSEWIFE” và nhấn '''Enter'''. Sau đó chọn '''Numbering''' '''Off''' ở trong hộp thoại '''Bullets and Numbering'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 04:03&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bạn sẽ thấy rằng '''bullet style''' của dòng vừa mới tạo ra sẽ không còn nữa.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 04:10&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Để ý rằng, ta đã đánh từ “'''NAME'''” hai lần ở trong văn bản.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 04:14&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Thay vì phải đánh các từ giống nhau lại nhiều lần. Ta có thể sử dụng chức năng''' sao chép''' và '''dán''' ở trong trình soạn thảo.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 04:21&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Hãy cùng học cách thực hiện điều này.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 04:24&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bây giờ, ta xoá từ NAME trong đoạn MOTHER’S NAME và viết lại từ NAME bằng cách sử dụng chức năng '''sao''' '''chép''' và '''dán'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 04:33&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Trong đoạn '''FATHER’S''' '''NAME''', đầu tiên chọn từ '''NAME''' bằng cách kéo chuột bôi đen từ NAME.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 04:40&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Nhấn '''chuột''' '''phải''' và chọn '''Coppy'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 04:45&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Đặt con trỏ chuột ở sau từ '''MOTHER’S'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 04:48&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Lần nữa, nhấn '''chuột phải''' và chọn '''Paste'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 04:54&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Chúng ta có thể thấy rằng từ NAME đã được dán lại một cách tự động&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 04:57&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Có hai '''phím tắt''' cho hai chức năng này đó là '''Ctrl C '''cho việc '''sao chép''' và '''Ctrl V''' cho việc '''dán.'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 05:08&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Tính năng này rất hữu dụng cho việc cần viết lại một lương lớn ký tự giống nhau trong văn bản, bạn sẽ không cần phải viết lặp lại nhiều lần.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 05:19&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bạn cũng có thể sử dụng tính năng '''Cắt''' và '''Dán''' để di chuyển một ký tự từ nơi này sang nơi khác tròn văn bản&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 05:26&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Hãy cùng xem cách làm&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 05:29&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Đầu tiên hãy xoá từ '''NAME''' đằng sau từ '''MOTHER’S'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 05:34&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Để có thể '''Cắt''' và '''Dán''' từ này, đầu tiên chọn từ NAME ở trong đoạn FATHERS NAME&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 05:40&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Nhấn '''chuột phải''' và chọn '''Cut''' . Để ý rằng từ NAME đã không còn ở đó cạnh từ FATHERS, điều đó có nghĩa là nó đã bị Cắt hoặc Xoá đi&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 05:54&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bây giờ, đặt con trỏ chuột vào sau từ '''MOTHERS''' và nhấn '''chuột phải'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 05:59&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Nhấn chọn '''Paste'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 06:02&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bạn sẽ thấy rằng từ NAME đã được dán vào đây cạnh từ '''MOTHER’S'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 06:07&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Phím tắt của chức năng Cut là '''Ctrl + X'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 06:11&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Vậy nên, điểm khác biệt duy nhất giữa việc '''sao''' '''chép''' và '''cắt''' đó là lựa chọn sao chép sẽ giữ lại từ được chọn ở vị trí của nó, trong khi lựa chọn Cắt sẽ xoá hoàn toàn từ được chọn.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 06:27&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Hãy '''dán''' từ “'''name'''” cạnh từ “'''Father’s”''' và tiếp tục&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 06:31&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Hãy đánh một tiêu để mới là''' “EDUCATION DETAILS”'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 06:35&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Sau khi đã học về '''Bullets and Numbering''' trong trình soạn thảo, chúng ta sẽ học về cách thay đổi và áp dụng của '''phông chữ '''và '''kích cỡ chữ.'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 06:45&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Trong '''thanh công cụ định dạng''', ở phía trên ta có một vùng tên là '''Fontname'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 06:52&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | '''Fontname '''thường xuyên được đặt mặc định là '''Liberation Serif'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 06:57&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | '''Fontname '''được sử dụng để lựa chọn và thay đổi kiểu chữ bạn muốn đánh ở trong văn bản.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 07:04&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Ví dụ, chúng ta cùng thay đổi phông chữ và cỡ chữ của tiêu đề '''Education''' '''details'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 07:11&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Đầu tiên, lựa chọn dòng chữ '''Education''' '''details'''. Sau đó nhấn chọn mũi tên xuống ở mục Phông chữ&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 07:19&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bạn sẽ thấy một loạt lựa chọn các tên phông chữ ở bảng chọn xuống.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 07:25&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Tìm phông chữ tên '''Liberation''' '''Sans''' và nhấn chọn nó&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 07:29&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bạn thấy rằng phông chữ của dòng chữ đã chọn trước đó thay đổi.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 07:34&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bên cạnh mục '''Fontname''', ta có mục '''Fontsize'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 07:38&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Như tên gọi của nó, '''Fontsize''' được sử dụng để tăng hoặc giảm kích cỡ của chữ được chọn hoặc lựa chọn kích cỡ cho các từ mới bạn muốn đánh,&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 07:52&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Chúng ta sẽ chọn dòng chữ Education details&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 07:55&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | '''Fontsize '''hiện tại được hiện ra là 12&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 07:58&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bây giờ, nhấn chọn mũi tên xuống ở mục '''Fontsize''' và sau đó nhấn chọn 11&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 08:05&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bạn sẽ thấy rằng kích cỡ chữ của dòng chữ giảm đi.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 08:09&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Kích cỡ chữ có thể được tăng theo cách tương tự&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 08:13&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Sau khi học xong về kích cỡ chữ, ta sẽ xem cách thay đổi màu sắc chữ ở trong trình soạn thảo.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 08:21&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | '''Fontcolor '''được sử dụng để lựa chọn màu cho văn bản hoặc một vài dòng chữ.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 08:27&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Ví dụ, hãy cùng tô màu tiêu đề '''EDUCATION DETAILS'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 08:32&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Lần nữa, lựa chọn dòng chữ '''EDUCATION DETAILS'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 08:36&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bây giờ, nhấn chọn mũi tên xuống ở mục '''Fontcolor''', ở trong thanh công cụ và dau đó nhấn chọn màu '''xanh lá cây sáng''' để tô màu này cho dòng chữ vừa chọn.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 08:48&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bạn sẽ thấy rằng dòng tiêu đề bây giờ đã là '''màu''' '''xanh lá'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 08:52&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bên cạnh mục kích cỡ chữ, bạn sẽ thấy có 3 lựa chọn là chữ '''Bold''', '''Italic''' và '''Italic'''.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 09:00&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Như tên gọi, các lựa chọn này sẽ làm chữ của bạn trở nên '''đậm''' hoặc '''nghiêng''' hoặc '''gạch chân'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 09:07&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Hãy chọn tiêu đề EDUCATION DETAILS&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 09:11&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bây giờ, nhấn chọn biểu tượng '''Bold''' để tạo chữ '''in đậm'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 09:15&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bạn sẽ thấy rằng từ được chọn sẽ trở thành '''in''' '''đậm'''.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 09:19&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Tương tự, nếu bạn chọn biểu tượng '''Italic''', nó sẽ chuyển chữ thành chữ nghiêng.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 09:25&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Nhấn chọn chữ '''Underline'''. Nhấn chọn biểu tượng '''Underline''' sẽ gạch chân chữ của bạn.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 09:31&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Bạn thấy rằng dòng chữ bạn chọn bây giờ đã được gạch chân,&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 09:35&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Để giữ tiêu đề '''Bold''' và '''Underline''', bỏ lựa chọn '''Itatic''' bằng cách nhấn vào nó một lần nữa và giữ lại 2 lựa chọn kia.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 09:45&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Và tiêu đề bây giờ đã là chữ '''đậm''' cũng như là '''gạch''' '''chân'''.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 09:50&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;color:#000000;&amp;quot; | Đến đây là kết thúc video hướng dẫn về '''LiberOffice Writer'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 09:55&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Tóm tắt, chúng ta đã học về&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 09:57&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | '''Căn chỉnh văn bản''' trong trình soạn thảo&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 10:00&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | '''Bullets and Numbering'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 10:02&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | '''Cắt''', '''Sao''' '''chép''' và '''dán''' trong trình soạn thảo&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 10:05&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | '''Chữ in đậm, gạch chân '''và''' in nghiêng'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 10:09&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Phông''' '''chữ''', '''kích''' '''cỡ''' '''chữ''' '''và''' '''màu''' '''chữ trong trình''' soạn thảo'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 10:13&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;color:#252525;&amp;quot; | BÀI TẬP VẬN DỤNG:&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 10:16&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Lựa chọn '''Bullets and Numbering'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 10:18&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Chọn '''style''' và viết một vài dòng&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 10:22&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Chọn một vài từ và thay đổi phông chữ thành '''Free''' '''Sans''', và kích cỡ chữ thành '''16'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 10:29&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Chọn kiểu chữ '''Italic'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 10:32&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Thay đổi màu chữ thành đỏ&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 10:35&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Xem video có sẵn tại đường dẫn sau&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 10:38&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Nó tổng hợp dự án hướng dẫn học bằng lời nói.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 10:41&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Nếu bạn không có đường truyền tốt, bạn có thể tải xuống và xem.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 10:46&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | &amp;quot;Đội ngũ dự án Spoken Tutorial: Tiến hành các hội thảo sử dụng các video hướng dẫn bằng giọng nói.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 10:52&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;color:#000000;&amp;quot; | Cấp các chứng chỉ cho các học viên vượt qua bài kiểm tra trực tuyến.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 10:55&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Thông tin chi tiết, vui lòng liên hệ '''contac@spoken-tutorial.org'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 11:02&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Dự án “'''Spoken Tutorial'''” là một phần của dự án “'''Talk to a''' '''Teacher'''” project. .&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 11:06&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Dự án được hỗ trợ bởi Phái đoàn Quốc gia về Giáo dục thông qua ICT, MHRD, Chính phủ Ấn Độ&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 11:14&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | Các thông tin khác có sẵn tại&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 11:18&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;&amp;quot; | '''“spoken gạch ngang tutorial chấm org gạch chéo NMEICT gạch nối Intro”'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=center style=&amp;quot;background-color:#ffffff;border-top:0.75pt solid #cccccc;border-bottom:0.75pt solid #cccccc;border-left:0.75pt solid #cccccc;border-right:none;padding-top:0.0208in;padding-bottom:0.0208in;padding-left:0.0313in;padding-right:0in;color:#252525;&amp;quot; | 11:25&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;border:0.75pt solid #cccccc;padding:0.0194in;color:#000000;&amp;quot; | Video hướng dẫn này được đóng góp bởi “'''DesiCrew Solutions Pvt.Ltd'''”. Cảm ơn đã tham gia.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|}&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Dieulinh79</name></author>	</entry>

	<entry>
		<id>https://script.spoken-tutorial.org/index.php/LibreOffice-Suite-Writer/C2/Introduction-to-LibreOffice-Writer/Vietnamese</id>
		<title>LibreOffice-Suite-Writer/C2/Introduction-to-LibreOffice-Writer/Vietnamese</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://script.spoken-tutorial.org/index.php/LibreOffice-Suite-Writer/C2/Introduction-to-LibreOffice-Writer/Vietnamese"/>
				<updated>2019-10-15T01:54:43Z</updated>
		
		<summary type="html">&lt;p&gt;Dieulinh79: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{| border=1&lt;br /&gt;
|| '''Time'''&lt;br /&gt;
|| '''Narration'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||00:01&lt;br /&gt;
||Chào mừng bạn đến với Spoken Tutorial về '''LibreOffice Writer'''. Trong video này, chúng ta sẽ học về: Giới thiệu phần mềm soạn thảo văn bản&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||00:10&lt;br /&gt;
||Các '''thanh công cụ''' trong phần mềm soạn thảo văn bản&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||00:13&lt;br /&gt;
||Cách mở một tài liệu văn bản mới và một tài liệu văn bản có sẵn.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||00:17&lt;br /&gt;
|| Cách '''lưu'''một tài liệu văn bản và&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||00:20&lt;br /&gt;
|| Cách đóng một tài liệu văn bản trong '''trình soạn thảo văn bản'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||00:22&lt;br /&gt;
||Phần mềm '''LibreOffice Writer'''là một '''chương trình xử lý văn bản''' trong bộ phần mềm ứng dụng '''LibreOffice Suite'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||00:27&lt;br /&gt;
||Phần mềm này tương tự như phần mềm soạn thảo văn bản '''Microsoft Word'''trong bộ phần mềm ứng dụng '''Microsoft Office Suite'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||00:33&lt;br /&gt;
||Đây là một phần mềm hoàn toàn miễn phí và là một '''nguồn mở''', vì vậy chúng ta có thể chia sẻ, chỉnh sửa, phân phối theo ý mà không vướng bất cứ trở ngại nào.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||00:41&lt;br /&gt;
||Vì đây là một phần mềm được chia sẻ miễn phí, nên bạn sẽ không phải trả bất kỳ khoản phí nào.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||00:47&lt;br /&gt;
||Để sử dụng bộ phần mềm '''LibreOffice Suite''', bạn có thể sử dụng hệ điều hành máy tính '''Microsoft Windows 2000'''và các phiên bản cao hơn của nó như '''MS Windows XP''' hoặc '''MS Windows 7''' hoặc là hệ điều hành '''GNU/Linux'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||01:04&lt;br /&gt;
||Tại đây, chúng tôi sử dụng:&lt;br /&gt;
Hệ điều hành máy tính '''Ubuntu Linux phiên bản 10.4'''&lt;br /&gt;
Bộ phần mềm ứng dụng '''LiberOffice Suite'''phiên bản '''3.3.4'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||01:16&lt;br /&gt;
||Trong trường hợp máy tính bạn chưa cài đặt bộ phần mềm ứng dụng '''LibreOffice Suite''', '''phần mềm soạn thảo văn bản'''cũng có thể được cài đặt bằng cách sử dụng '''Synaptic Package Manager'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||01:24&lt;br /&gt;
||Để biết thêm thông tin chi tiết về '''Synaptic Package Manager''', vui lòng tham khảo '''Các hướng dẫn của hệ điều hành Ubuntu Linux''' và cài đặt bộ phần mềm ứng dụng '''LibreOffice Suite''' bằng các hướng dẫn trên trang web dưới đây.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||01:37&lt;br /&gt;
||Hướng dẫn chi tiết đều có sẵn trong phần hướng đẫn dầu tiên của bộ phần mềm ứng dụng  '''LibreOffice Suite'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||01:43&lt;br /&gt;
||Hãy nhớ, khi cài đặt hãy lựa chọn '''Hoàn thành''' để cài đặt “phần mềm soạn thảo văn bản'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||01:50&lt;br /&gt;
||Nếu bạn đã cài đặt bộ phần mềm ứng dụng '''LibreOffice Suite'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||01:54&lt;br /&gt;
||Bạn có thể dễ dàng tìm phần mềm soạn thảo '''LibreOffice Writer''' bằng cách nhấn vào mục '''Application''' ở trên góc trái màn hình.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||02:02&lt;br /&gt;
||Sau đó nhấn vào '''Office''' và chọn '''Libre Office'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||02:08&lt;br /&gt;
||Một hộp thoại mở ra với các phần mềm khác nhau của bộ phần mềm ứng dụng '''LibreOffice'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||02:13&lt;br /&gt;
||Để truy cập phần mềm soạn thảo '''Libre Office Writer''', nhấn vào '''Text Document''' đây là '''trình xử lý văn bản''' của bộ phần mềm này.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||02:23  &lt;br /&gt;
||Một tài liệu văn bản trắng xuất hiện ở phần chính của '''cửa sổ Writer '''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||02:28&lt;br /&gt;
||Cửa sổ '''Writer''' có rất nhiều thanh công cụ khác nhau như '''thanh tiêu đề'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||02:33&lt;br /&gt;
||'''thanh bảng chọn''' '''thanh công cụ chuẩn'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||02:36&lt;br /&gt;
||'''thanh định dạng''' và '''thanh trạng trái''' nơi có các tùy chọn thông dụng nhất mà chúng ta sẽ được học.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||02:47&lt;br /&gt;
||Bây giờ, chúng ta hãy bắt đầu bằng việc tìm hiểu làm thế nào để mở một tài liệu văn bản mới trong '''Phần mềm soạn thảo văn bản'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||02:53&lt;br /&gt;
|| Bạn có thể mở một tài liệu văn bản mới bằng việc nhấn chuột vào biểu tượng '''New''' ở trên thanh công cụ '''chuẩn'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||03:00&lt;br /&gt;
|| Hoặc nhấn chuột vào mục '''File''' ở trong thanh bảng chọn.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||03:05&lt;br /&gt;
|| Sau đó chọn mục '''New''' và cuối cùng là nhấn vào '''Text document'''.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||03:12&lt;br /&gt;
|| Bạn sẽ thấy là một cửa sổ '''soạn thảo''' mới bật ra.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||03:17&lt;br /&gt;
|| Bây giờ, hãy thử viết một vài dòng trong “khu vực soạn thảo'''.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||03:21&lt;br /&gt;
||Chúng tôi sẽ đánh từ '''Resume'''.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||03:24  &lt;br /&gt;
|| Sau khi hoàn thành văn bản, bạn nên '''lưu''' lại file để sử dụng cho lần sau.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||03:29&lt;br /&gt;
|| Để có thể lưu lại file của bạn, nhấn chuột chọn mục '''File''' trong thanh bảng chọn.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||03:33&lt;br /&gt;
|| Sau đó chọn '''Save As'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|| 03:36&lt;br /&gt;
|| Một hộp thoại xuất hiện trên màn hình nơi bạn sẽ phải điền tên cho file lưu ở phần '''Name'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||03:44&lt;br /&gt;
||Vậy nên, hãy nhập tên cho file là '''resume'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||03:48&lt;br /&gt;
|| Bên dưới phần '''Name''', bạn sẽ thấy mục '''Save in folder'''.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||03:53&lt;br /&gt;
|| Nơi bạn sẽ nhập tên '''thư mục''' mà bạn sẽ định lưu file của bạn tại đó.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||03:58&lt;br /&gt;
|| Hãy nhấn chuột tại mũi tên xuống ở mục '''Save in folder'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||04:02&lt;br /&gt;
||Bạn sẽ thấy một loạt danh sách các thư mục xuất hiện tại bảng chọn nơi bạn có thể lưu file của mình.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||04:08&lt;br /&gt;
||Bây giờ, hãy nhấp chuột lựa chọn '''Desktop'''. File của bạn sẽ được lưu ở trên màn hình desktop&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||04:14&lt;br /&gt;
||Bạn cũng có thể nhấp chuột chọn '''Browse for other folders'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||04:18&lt;br /&gt;
|| Và chọn thư mục nơi bạn muốn '''lưu''' tệp văn bản của mình.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||04:23&lt;br /&gt;
||Bây giờ hãy chọn mục '''File type''' trong cửa sổ hộp thoại&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||04:27&lt;br /&gt;
||Nó sẽ hiển thị cho bạn một danh sách các dạng file hoặc dạng file mở rộng  bạn có thể lưu với file của bạn.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||04:34&lt;br /&gt;
|| Dạng file mặc định trong phần mềm soạn thảo '''LibreOffice Writer''' là '''ODF Text Document''' có đuôi mở rộng là '''chấm odt'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||04:45&lt;br /&gt;
|| '''ODT''' là viết tắt của cụm từ '''Open Document Format''' hoặc '''Định dạng ODF''' , được chấp nhận toàn cầu như là một tiêu chuẩn mở cho mọi tệp tài liệu văn bản.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||04:56&lt;br /&gt;
|| Nó cũng được chấp thuận bởi chính sách của Chính phủ Ấn Độ về '''các tiêu chuẩn mở trong việc quản trị điện tử'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||05:04&lt;br /&gt;
||Ngoài việc lưu tệp tin với đuôi '''chấm odt''' thứ mà bạn có thể dễ dàng mở với phần mềm soạn thảo '''LibreOffice Writer'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||05:11&lt;br /&gt;
||Bạn cũng có thể lưu file của mình dưới dạng '''chấm doc''' và '''chấm docx''' và có thể được mở bằng phần mềm '''MS Office Word'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||05:23&lt;br /&gt;
||Một dạng file mở rộng phổ biến có thể được mở bằng hầu hết các phần mềm là '''chấm rtf''' viết tắt của '''Rich Text Format'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||05:33&lt;br /&gt;
||Bây giờ, hãy nhấn chuột vào lựa chọn '''ODF Text Document'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||05:37&lt;br /&gt;
||Bạn sẽ thấy rằng dạng file “ODF Text Document” và dạng đuôi “chấm odt” hiển thị ngay cạnh mục '''File type'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||05:48&lt;br /&gt;
||Hãy nhấn chọn nút '''Save'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||05:50&lt;br /&gt;
||Bạn sẽ được đưa trở lại cửa sổ '''Writer''' với tên tài liệu và định dang tài liệu bạn đã chọn xuất hiện trên thanh tiêu đề.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||05:58&lt;br /&gt;
||Bây giờ bạn có thể tiếp tục soạn thảo trong cửa sổ '''Writer'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||06:03&lt;br /&gt;
||Ngoài các định dạng đã được nêu trên, '''các tài liệu soạn thảo'''cũng có thể được lưu dưới định dạng '''chấm html''' là định dạng trang web.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||06:13&lt;br /&gt;
|| Việc này được thực hiện theo cách tương tự như các bước lưu file.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||06:17&lt;br /&gt;
|| Nhấn chuột chọn mục '''File'''trong thanh bảng chọn và chọn tiếp '''Save As'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||06:24&lt;br /&gt;
||Bây giờ, nhấn chuột vào mục '''File Type''' và sau đó nhấn vào '''HTML Document''' và trong ngoặc đơn xuất hiện lựa chọn '''Open office chấm org Writer'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||06:35&lt;br /&gt;
||Sự lựa chọn này sẽ lưu tệp văn bản dưới dạng đuôi mở rộng '''chấm html'''.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||06:40&lt;br /&gt;
||Nhấn chọn nút '''Save'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||06:42&lt;br /&gt;
||Bây giờ, đánh dấu tích vào ô '''Ask when not saving in ODF format''' trong hộp thoại.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||06:50&lt;br /&gt;
|| Cuối cùng, nhấn chuột vào '''Keep Current Format'''.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||06:55&lt;br /&gt;
||Bạn sẽ thấy rằng tài tệp văn bản được lưu dưới định dạng '''chấm html'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||07:00&lt;br /&gt;
|| Tệp văn bản cũng có thể được xuất ra với định dạng '''PDF'''đơn giản bằng cách nhấn vào mục '''Export Directly as PDF''' ở trong '''thanh công cụ chuẩn'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||07:10&lt;br /&gt;
||Lựa chọn nơi bạn muốn '''lưu'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||07:15&lt;br /&gt;
||Một cách khác là bạn có thể nhấn chọn '''File'''trên thanh bảng chọn sau đó chọn '''Export as pdf'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||07:24&lt;br /&gt;
||Trong hộp thoại xuất hiện, nhấn chọn '''Export''' và sau đó nhấn vào nút '''Save'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||07:32&lt;br /&gt;
||Một tệp tin dạng PDF sẽ được tạo ra&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||07:35&lt;br /&gt;
||Đóng tệp văn bản này bằng cách nhân vào '''File'''và chọn '''Close'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||07:40&lt;br /&gt;
||Tiếp theo, chúng ta sẽ học cách mở một tệp văn bản đã có sẵn ở trong phần mềm soạn thảo văn bản '''LibreOffice Writer'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||07:47&lt;br /&gt;
||Hãy cùng mở tệp '''Resume.odt'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||07:51&lt;br /&gt;
||Để mở một tệp văn bản có sẵn, hãy nhấn vào mục “File” trên thanh bảng chọn ở trên cùng và sau đó chọn mục '''Open'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||08:00&lt;br /&gt;
|| Bạn sẽ thấy một hộp thoại xuất hiện trên màn hình.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||08:04&lt;br /&gt;
|| Tại đây, tìm tới thư mục nơi chứa tệp văn bản bạn đã lưu trước đó.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||08:08&lt;br /&gt;
||Tiếp theo, nhấn chọn biểu tượng hình bút chì nhỏ ở góc trái phía trên của hộp thoại&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||08:14&lt;br /&gt;
||Nó có tên là '''Type a file name'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||08:16&lt;br /&gt;
||Nó sẽ bật ra một vùng có tên '''Location Bar'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||08:19&lt;br /&gt;
||Tại đây, điền tên của tệp tin bạn đang tìm kiếm&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||08:24&lt;br /&gt;
||Chúng ta sẽ điền tên của tệp tin là '''resume'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||08:27&lt;br /&gt;
||Bây giờ, danh sách hiện ra với các tên resume, chọn '''resume chấm odt'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||08:34&lt;br /&gt;
||Nhấn chọn nút '''Open'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||08:37&lt;br /&gt;
||Bạn sẽ thấy rằng tệp tin '''resume.odt''' được mở ra&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||08:41&lt;br /&gt;
||Một cách khác đó là bạn có thể mở một tệp tin đã có sẵn bằng cách nhấn vào biểu tượng '''Open''' ở trong thanh công cụ ở phía trên và tiến hành các bước tiếp theo giống như đã được hướng dẫn.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||08:52&lt;br /&gt;
||Bạn cũng có thể mở các file trong “phần mềm soạn thảo văn bản” với định dạng “chấm doc” và “ chấm docx” mà thường được mở với phần mềm “Microsoft Word”&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||09:03&lt;br /&gt;
||Tiếp theo bạn sẽ thấy làm cách nào để chỉnh sửa một tệp tin và “lưu” lại cùng tên.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||09:10&lt;br /&gt;
||Đầu tiên bôi đen chữ '''RESUME''' bằng cách nhấp vào '''chuột trái''' và sau đó kéo đến hết chữ&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||09:17&lt;br /&gt;
||Việc này sẽ chọn chữ và bôi đen nó. Bây giờ thả '''chuột trái''' ra.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||09:24&lt;br /&gt;
||Và dòng chữ vẫn sẽ được bôi đen.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||09:26&lt;br /&gt;
||Bây giờ, nhấn chọn biểu tượng '''Bold''' ở trong thanh công cụ '''tiêu chuẩn'''. Dòng chữ sau đó sẽ được in đậm.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||09:33&lt;br /&gt;
||Để  '''căn chỉnh''' dòng chữ này vào giữa trang, nhấp vào biểu tượng '''Centered''' trên thanh công cụ&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||09:41&lt;br /&gt;
||Bạn sẽ thấy rằng dòng chữ được căn chỉnh ở giữa trang.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||09:45&lt;br /&gt;
||Bây giờ, hãy cùng tăng kích cỡ chữ lên.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||09:48&lt;br /&gt;
||Nhấn chuột vào mũi tên xuống ở mục '''Font Size''' ở trên thanh công cụ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||09:53&lt;br /&gt;
||Ở bảng chọn trượt xuống, chọn '''14'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||09:57&lt;br /&gt;
||Và kích cỡ chữ sẽ được tăng lên thành '''14'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||10:01&lt;br /&gt;
||Bây giờ, nhấn chọn mũi tên xuống ở mục '''Font Name''' và sau đó chọn '''UnDoturn''' là phông chữ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||10:09&lt;br /&gt;
||Nhấn chuột chọn biểu tượng '''Save''' trên thanh công cụ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||10:13&lt;br /&gt;
||Bạn sẽ thấy là tệp tin được lưu dưới cùng một tên khi bạn chỉnh sửa xong.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||10:21&lt;br /&gt;
||Khi bạn đã lưu tệp văn bản của bạn và muốn đóng nó,&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||10:25&lt;br /&gt;
||Chỉ cần nhấn chuột vào '''File''' trên thanh bảng chọn và nhấn vào nút '''Close'''. tệp tin của bạn sẽ được đóng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||10:33&lt;br /&gt;
||&lt;br /&gt;
Và đến đây là kết thúc video hướng dẫn bằng lời nói về phần mềm soạn thảo văn bản '''LibreOffice Writer'''. Tóm tắt lại, chúng ta đã học về:&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||10:43&lt;br /&gt;
|| Phần giới thiệu về '''Phần mềm soạn thảo văn bản'''. Các thanh công cụ trong Trình soạn thảo&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||10:45&lt;br /&gt;
|| Các để mở một tệp văn bản mới và một tệp văn bản đã có sẵn trong Phần mềm soạn thảo văn bản. Cách để đóng một tệp văn bản trong Phần mềm soạn thảo văn bản.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||10:52&lt;br /&gt;
|| Cách để đóng một tệp văn bản trong Phần mềm soạn thảo văn bản.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||10:55&lt;br /&gt;
||Bài tập vận dụng – Hãy mở một tệp văn bản mới ở trong '''Phần mềm soạn thảo văn bản'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||11:01&lt;br /&gt;
||“Lưu” nó dưới tên '''Practice chấm odt'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||11:05&lt;br /&gt;
||Đánh dòng chữ '''This is my first assignment'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||11:08&lt;br /&gt;
||'''Lưu''' tệp tin&lt;br /&gt;
'''Gạch chân''' dòng chữ&lt;br /&gt;
Tăng cỡ chữ lên thành 16. Đóng tệp tin.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||11:18&lt;br /&gt;
||Xem video có sẵn theo đường dẫn sau. Nó tổng hợp dự án các video hướng dẫn học bằng giọng nói&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||11:24&lt;br /&gt;
||Nếu bạn không có một đường truyền mạng tốt, bạn có thể tải xuống và xem sau.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||11:29&lt;br /&gt;
||Đội ngũ dự án hướng dẫn bằng giọng nói:&lt;br /&gt;
Tiến hành các hội thảo sử dụng các video hướng dẫn bằng giọng nói&lt;br /&gt;
Cấp các chứng chỉ cho các học viên vượt qua bài kiểm tra trực tuyến.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||11:38&lt;br /&gt;
||Để biết thêm chi tiết, vui lòng liên hệ '''contact@spoken-tutorial.org'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||11:45&lt;br /&gt;
||Dự án '''Hướng dẫn bằng giọng nói''' là một phần của dự án '''Talk to a Teacher''' project.  &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||11:48&lt;br /&gt;
||Dự án được hỗ trợ bởi Phái đoàn Quốc gia về Giáo dục thông qua ICT, MHRD, Chính phủ Ấn Độ&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||11:56&lt;br /&gt;
||Các thông tin khác có sẵn tại “spoken gạch ngang tutorial chấm org gạch chéo NMEICT gạch ngang Intro”&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||12:07&lt;br /&gt;
||Video hướng dẫn này được đóng góp bởi “DesiCrew Solutions Pvt.Ltd”. Cảm ơn đã tham gia.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|}&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Dieulinh79</name></author>	</entry>

	<entry>
		<id>https://script.spoken-tutorial.org/index.php/LibreOffice-Suite-Writer/C2/Introduction-to-LibreOffice-Writer/Vietnamese</id>
		<title>LibreOffice-Suite-Writer/C2/Introduction-to-LibreOffice-Writer/Vietnamese</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://script.spoken-tutorial.org/index.php/LibreOffice-Suite-Writer/C2/Introduction-to-LibreOffice-Writer/Vietnamese"/>
				<updated>2019-10-15T01:53:55Z</updated>
		
		<summary type="html">&lt;p&gt;Dieulinh79: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{| border=1&lt;br /&gt;
|| '''Time'''&lt;br /&gt;
|| '''Narration'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||00:01&lt;br /&gt;
||Chào mừng bạn đến với Spoken Tutorial về '''LibreOffice Writer'''. Trong video này, chúng ta sẽ học về: Giới thiệu phần mềm soạn thảo văn bản&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||00:10&lt;br /&gt;
||Các '''thanh công cụ''' trong phần mềm soạn thảo văn bản&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||00:13&lt;br /&gt;
||Cách mở một tài liệu văn bản mới và một tài liệu văn bản có sẵn.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||00:17&lt;br /&gt;
|| Cách '''lưu'''một tài liệu văn bản và&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||00:20&lt;br /&gt;
|| Cách đóng một tài liệu văn bản trong '''trình soạn thảo văn bản'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||00:22&lt;br /&gt;
||Phần mềm '''LibreOffice Writer'''là một '''chương trình xử lý văn bản''' trong bộ phần mềm ứng dụng '''LibreOffice Suite'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||00:27&lt;br /&gt;
||Phần mềm này tương tự như phần mềm soạn thảo văn bản '''Microsoft Word'''trong bộ phần mềm ứng dụng '''Microsoft Office Suite'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||00:33&lt;br /&gt;
||Đây là một phần mềm hoàn toàn miễn phí và là một '''nguồn mở''', vì vậy chúng ta có thể chia sẻ, chỉnh sửa, phân phối theo ý mà không vướng bất cứ trở ngại nào.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||00:41&lt;br /&gt;
||Vì đây là một phần mềm được chia sẻ miễn phí, nên bạn sẽ không phải trả bất kỳ khoản phí nào.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||00:47&lt;br /&gt;
||Để sử dụng bộ phần mềm '''LibreOffice Suite''', bạn có thể sử dụng hệ điều hành máy tính '''Microsoft Windows 2000'''và các phiên bản cao hơn của nó như '''MS Windows XP''' hoặc '''MS Windows 7''' hoặc là hệ điều hành '''GNU/Linux'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||01:04&lt;br /&gt;
||Tại đây, chúng tôi sử dụng:&lt;br /&gt;
Hệ điều hành máy tính '''Ubuntu Linux phiên bản 10.4'''&lt;br /&gt;
Bộ phần mềm ứng dụng '''LiberOffice Suite'''phiên bản '''3.3.4'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||01:16&lt;br /&gt;
||Trong trường hợp máy tính bạn chưa cài đặt bộ phần mềm ứng dụng '''LibreOffice Suite''', '''phần mềm soạn thảo văn bản'''cũng có thể được cài đặt bằng cách sử dụng '''Synaptic Package Manager'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||01:24&lt;br /&gt;
||Để biết thêm thông tin chi tiết về '''Synaptic Package Manager''', vui lòng tham khảo '''Các hướng dẫn của hệ điều hành Ubuntu Linux''' và cài đặt bộ phần mềm ứng dụng '''LibreOffice Suite''' bằng các hướng dẫn trên trang web dưới đây.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||01:37&lt;br /&gt;
||Hướng dẫn chi tiết đều có sẵn trong phần hướng đẫn dầu tiên của bộ phần mềm ứng dụng  '''LibreOffice Suite'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||01:43&lt;br /&gt;
||Hãy nhớ, khi cài đặt hãy lựa chọn '''Hoàn thành''' để cài đặt “phần mềm soạn thảo văn bản'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||01:50&lt;br /&gt;
||Nếu bạn đã cài đặt bộ phần mềm ứng dụng '''LibreOffice Suite'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||01:54&lt;br /&gt;
||Bạn có thể dễ dàng tìm phần mềm soạn thảo '''LibreOffice Writer''' bằng cách nhấn vào mục '''Application''' ở trên góc trái màn hình.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||02:02&lt;br /&gt;
||Sau đó nhấn vào '''Office''' và chọn '''Libre Office'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||02:08&lt;br /&gt;
||Một hộp thoại mở ra với các phần mềm khác nhau của bộ phần mềm ứng dụng '''LibreOffice'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||02:13&lt;br /&gt;
||Để truy cập phần mềm soạn thảo '''Libre Office Writer''', nhấn vào '''Text Document''' đây là '''trình xử lý văn bản''' của bộ phần mềm này.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||02:23  &lt;br /&gt;
||Một tài liệu văn bản trắng xuất hiện ở phần chính của '''cửa sổ Writer '''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||02:28&lt;br /&gt;
||Cửa sổ '''Writer''' có rất nhiều thanh công cụ khác nhau như '''thanh tiêu đề'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||02:33&lt;br /&gt;
||'''thanh bảng chọn''' '''thanh công cụ chuẩn'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||02:36&lt;br /&gt;
||'''thanh định dạng''' và '''thanh trạng trái''' nơi có các tùy chọn thông dụng nhất mà chúng ta sẽ được học.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||02:47&lt;br /&gt;
||Bây giờ, chúng ta hãy bắt đầu bằng việc tìm hiểu làm thế nào để mở một tài liệu văn bản mới trong '''Phần mềm soạn thảo văn bản'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||02:53&lt;br /&gt;
|| Bạn có thể mở một tài liệu văn bản mới bằng việc nhấn chuột vào biểu tượng '''New''' ở trên thanh công cụ '''chuẩn'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||03:00&lt;br /&gt;
|| Hoặc nhấn chuột vào mục '''File''' ở trong thanh bảng chọn.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||03:05&lt;br /&gt;
|| Sau đó chọn mục '''New''' và cuối cùng là nhấn vào '''Text document'''.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||03:12&lt;br /&gt;
|| Bạn sẽ thấy là một cửa sổ '''soạn thảo''' mới bật ra.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||03:17&lt;br /&gt;
|| Bây giờ, hãy thử viết một vài dòng trong “khu vực soạn thảo'''.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||03:21&lt;br /&gt;
||Chúng tôi sẽ đánh từ '''Resume'''.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||03:24  &lt;br /&gt;
|| Sau khi hoàn thành văn bản, bạn nên '''lưu''' lại file để sử dụng cho lần sau.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||03:29&lt;br /&gt;
|| Để có thể lưu lại file của bạn, nhấn chuột chọn mục '''File''' trong thanh bảng chọn.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||03:33&lt;br /&gt;
|| Sau đó chọn '''Save As'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|| 03:36&lt;br /&gt;
|| Một hộp thoại xuất hiện trên màn hình nơi bạn sẽ phải điền tên cho file lưu ở phần '''Name'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||03:44&lt;br /&gt;
||Vậy nên, hãy nhập tên cho file là '''resume'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||03:48&lt;br /&gt;
|| Bên dưới phần '''Name''', bạn sẽ thấy mục '''Save in folder'''.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||03:53&lt;br /&gt;
|| Nơi bạn sẽ nhập tên '''thư mục''' mà bạn sẽ định lưu file của bạn tại đó.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||03:58&lt;br /&gt;
|| Hãy nhấn chuột tại mũi tên xuống ở mục '''Save in folder'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||04:02&lt;br /&gt;
||Bạn sẽ thấy một loạt danh sách các thư mục xuất hiện tại bảng chọn nơi bạn có thể lưu file của mình.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||04:08&lt;br /&gt;
||Bây giờ, hãy nhấp chuột lựa chọn '''Desktop'''. File của bạn sẽ được lưu ở trên màn hình desktop&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||04:14&lt;br /&gt;
||Bạn cũng có thể nhấp chuột chọn '''Browse for other folders'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||04:18&lt;br /&gt;
|| Và chọn thư mục nơi bạn muốn '''lưu''' tệp văn bản của mình.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||04:23&lt;br /&gt;
||Bây giờ hãy chọn mục '''File type''' trong cửa sổ hộp thoại&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||04:27&lt;br /&gt;
||Nó sẽ hiển thị cho bạn một danh sách các dạng file hoặc dạng file mở rộng  bạn có thể lưu với file của bạn.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||04:34&lt;br /&gt;
|| Dạng file mặc định trong phần mềm soạn thảo '''LibreOffice Writer''' là '''ODF Text Document''' có đuôi mở rộng là '''chấm odt'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||04:45&lt;br /&gt;
|| '''ODT''' là viết tắt của cụm từ '''Open Document Format''' hoặc '''Định dạng ODF''' , được chấp nhận toàn cầu như là một tiêu chuẩn mở cho mọi tệp tài liệu văn bản.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||04:56&lt;br /&gt;
|| Nó cũng được chấp thuận bởi chính sách của Chính phủ Ấn Độ về '''các tiêu chuẩn mở trong việc quản trị điện tử'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||05:04&lt;br /&gt;
||Ngoài việc lưu tệp tin với đuôi '''chấm odt''' thứ mà bạn có thể dễ dàng mở với phần mềm soạn thảo '''LibreOffice Writer'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||05:11&lt;br /&gt;
||Bạn cũng có thể lưu file của mình dưới dạng '''chấm doc''' và '''chấm docx''' và có thể được mở bằng phần mềm '''MS Office Word'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||05:23&lt;br /&gt;
||Một dạng file mở rộng phổ biến có thể được mở bằng hầu hết các phần mềm là '''chấm rtf''' viết tắt của '''Rich Text Format'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||05:33&lt;br /&gt;
||Bây giờ, hãy nhấn chuột vào lựa chọn '''ODF Text Document'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||05:37&lt;br /&gt;
||Bạn sẽ thấy rằng dạng file “ODF Text Document” và dạng đuôi “chấm odt” hiển thị ngay cạnh mục '''File type'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||05:48&lt;br /&gt;
||Hãy nhấn chọn nút '''Save'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||05:50&lt;br /&gt;
||Bạn sẽ được đưa trở lại cửa sổ '''Writer''' với tên tài liệu và định dang tài liệu bạn đã chọn xuất hiện trên thanh tiêu đề.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||05:58&lt;br /&gt;
||Bây giờ bạn có thể tiếp tục soạn thảo trong cửa sổ '''Writer'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||06:03&lt;br /&gt;
||Ngoài các định dạng đã được nêu trên, '''các tài liệu soạn thảo'''cũng có thể được lưu dưới định dạng '''chấm html''' là định dạng trang web.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||06:13&lt;br /&gt;
|| Việc này được thực hiện theo cách tương tự như các bước lưu file.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||06:17&lt;br /&gt;
|| Nhấn chuột chọn mục '''File'''trong thanh bảng chọn và chọn tiếp '''Save As'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||06:24&lt;br /&gt;
||Bây giờ, nhấn chuột vào mục '''File Type''' và sau đó nhấn vào '''HTML Document''' và trong ngoặc đơn xuất hiện lựa chọn '''Open office chấm org Writer'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||06:35&lt;br /&gt;
||Sự lựa chọn này sẽ lưu tệp văn bản dưới dạng đuôi mở rộng '''chấm html'''.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||06:40&lt;br /&gt;
||Nhấn chọn nút '''Save'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||06:42&lt;br /&gt;
||Bây giờ, đánh dấu tích vào ô '''Ask when not saving in ODF format''' trong hộp thoại.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||06:50&lt;br /&gt;
|| Cuối cùng, nhấn chuột vào '''Keep Current Format'''.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||06:55&lt;br /&gt;
||Bạn sẽ thấy rằng tài tệp văn bản được lưu dưới định dạng '''chấm html'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||07:00&lt;br /&gt;
|| Tệp văn bản cũng có thể được xuất ra với định dạng '''PDF'''đơn giản bằng cách nhấn vào mục '''Export Directly as PDF''' ở trong '''thanh công cụ chuẩn'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||07:10&lt;br /&gt;
||Lựa chọn nơi bạn muốn '''lưu'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||07:15&lt;br /&gt;
||Một cách khác là bạn có thể nhấn chọn '''File'''trên thanh bảng chọn sau đó chọn '''Export as pdf'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||07:24&lt;br /&gt;
||Trong hộp thoại xuất hiện, nhấn chọn '''Export''' và sau đó nhấn vào nút '''Save'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||07:32&lt;br /&gt;
||Một tệp tin dạng PDF sẽ được tạo ra&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||07:35&lt;br /&gt;
||Đóng tệp văn bản này bằng cách nhân vào '''File'''và chọn '''Close'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||07:40&lt;br /&gt;
||Tiếp theo, chúng ta sẽ học cách mở một tệp văn bản đã có sẵn ở trong phần mềm soạn thảo văn bản '''LibreOffice Writer'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||07:47&lt;br /&gt;
||Hãy cùng mở tệp '''Resume.odt'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||07:51&lt;br /&gt;
||Để mở một tệp văn bản có sẵn, hãy nhấn vào mục “File” trên thanh bảng chọn ở trên cùng và sau đó chọn mục '''Open'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||08:00&lt;br /&gt;
|| Bạn sẽ thấy một hộp thoại xuất hiện trên màn hình.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||08:04&lt;br /&gt;
|| Tại đây, tìm tới thư mục nơi chứa tệp văn bản bạn đã lưu trước đó.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||08:08&lt;br /&gt;
||Tiếp theo, nhấn chọn biểu tượng hình bút chì nhỏ ở góc trái phía trên của hộp thoại&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||08:14&lt;br /&gt;
||Nó có tên là '''Type a file name'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||08:16&lt;br /&gt;
||Nó sẽ bật ra một vùng có tên '''Location Bar'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||08:19&lt;br /&gt;
||Tại đây, điền tên của tệp tin bạn đang tìm kiếm&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||08:24&lt;br /&gt;
||Chúng ta sẽ điền tên của tệp tin là '''resume'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||08:27&lt;br /&gt;
||Bây giờ, danh sách hiện ra với các tên resume, chọn '''resume chấm odt'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||08:34&lt;br /&gt;
||Nhấn chọn nút '''Open'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||08:37&lt;br /&gt;
||Bạn sẽ thấy rằng tệp tin '''resume.odt''' được mở ra&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||08:41&lt;br /&gt;
||Một cách khác đó là bạn có thể mở một tệp tin đã có sẵn bằng cách nhấn vào biểu tượng '''Open''' ở trong thanh công cụ ở phía trên và tiến hành các bước tiếp theo giống như đã được hướng dẫn.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||08:52&lt;br /&gt;
||Bạn cũng có thể mở các file trong “phần mềm soạn thảo văn bản” với định dạng “chấm doc” và “ chấm docx” mà thường được mở với phần mềm “Microsoft Word”&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||09:03&lt;br /&gt;
||Tiếp theo bạn sẽ thấy làm cách nào để chỉnh sửa một tệp tin và “lưu” lại cùng tên.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||09:10&lt;br /&gt;
||Đầu tiên bôi đen chữ '''RESUME''' bằng cách nhấp vào '''chuột trái''' và sau đó kéo đến hết chữ&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||09:17&lt;br /&gt;
||Việc này sẽ chọn chữ và bôi đen nó. Bây giờ thả '''chuột trái''' ra.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||09:24&lt;br /&gt;
||Và dòng chữ vẫn sẽ được bôi đen.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||09:26&lt;br /&gt;
||Bây giờ, nhấn chọn biểu tượng '''Bold''' ở trong thanh công cụ '''tiêu chuẩn'''. Dòng chữ sau đó sẽ được in đậm.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||09:33&lt;br /&gt;
||Để  '''căn chỉnh''' dòng chữ này vào giữa trang, nhấp vào biểu tượng '''Centered''' trên thanh công cụ&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||09:41&lt;br /&gt;
||Bạn sẽ thấy rằng dòng chữ được căn chỉnh ở giữa trang.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||09:45&lt;br /&gt;
||Bây giờ, hãy cùng tăng kích cỡ chữ lên.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||09:48&lt;br /&gt;
||Nhấn chuột vào mũi tên xuống ở mục '''Font Size''' ở trên thanh công cụ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||09:53&lt;br /&gt;
||Ở bảng chọn trượt xuống, chọn '''14'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||09:57&lt;br /&gt;
||Và kích cỡ chữ sẽ được tăng lên thành '''14'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||10:01&lt;br /&gt;
||Bây giờ, nhấn chọn mũi tên xuống ở mục '''Font Name''' và sau đó chọn '''UnDoturn''' là phông chữ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||10:09&lt;br /&gt;
||Nhấn chuột chọn biểu tượng '''Save''' trên thanh công cụ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||10:13&lt;br /&gt;
||Bạn sẽ thấy là tệp tin được lưu dưới cùng một tên khi bạn chỉnh sửa xong.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||10:21&lt;br /&gt;
||Khi bạn đã lưu tệp văn bản của bạn và muốn đóng nó,&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||10:25&lt;br /&gt;
||Chỉ cần nhấn chuột vào '''File''' trên thanh bảng chọn và nhấn vào nút '''Close'''. tệp tin của bạn sẽ được đóng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||10:33&lt;br /&gt;
||&lt;br /&gt;
Và đến đây là kết thúc video hướng dẫn bằng lời nói về phần mềm soạn thảo văn bản '''LibreOffice Writer'''. Tóm tắt lại, chúng ta đã học về:&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||10:43&lt;br /&gt;
|| Phần giới thiệu về '''Phần mềm soạn thảo văn bản'''. Các thanh công cụ trong Trình soạn thảo&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||10:45&lt;br /&gt;
|| Các để mở một tệp văn bản mới và một tệp văn bản đã có sẵn trong Phần mềm soạn thảo văn bản. Cách để đóng một tệp văn bản trong Phần mềm soạn thảo văn bản.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||10:52&lt;br /&gt;
|| Cách để đóng một tệp văn bản trong Phần mềm soạn thảo văn bản.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||10:55&lt;br /&gt;
||Bài tập vận dụng – Hãy mở một tệp văn bản mới ở trong '''Phần mềm soạn thảo văn bản'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||11:01&lt;br /&gt;
||“Lưu” nó dưới tên '''Practice chấm odt'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||11:05&lt;br /&gt;
||Đánh dòng chữ '''This is my first assignment'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||11:08&lt;br /&gt;
||'''Lưu''' tệp tin&lt;br /&gt;
'''Gạch chân''' dòng chữ&lt;br /&gt;
Tăng cỡ chữ lên thành 16. Đóng tệp tin.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||11:18&lt;br /&gt;
||Xem video có sẵn theo đường dẫn sau. Nó tổng hợp dự án các video hướng dẫn học bằng giọng nói&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||11:24&lt;br /&gt;
||Nếu bạn không có một đường truyền mạng tốt, bạn có thể tải xuống và xem sau.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||11:29&lt;br /&gt;
||Đội ngũ dự án hướng dẫn bằng giọng nói:&lt;br /&gt;
Tiến hành các hội thảo sử dụng các video hướng dẫn bằng giọng nói&lt;br /&gt;
Cấp các chứng chỉ cho các học viên vượt qua bài kiểm tra trực tuyến.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||11:38&lt;br /&gt;
||Để biết thêm chi tiết, vui lòng liên hệ '''contact@spoken-tutorial.org'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||11:45&lt;br /&gt;
||Dự án '''Hướng dẫn bằng giọng nói''' là một phần của dự án '''Talk to a Teacher''' project.  &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||11:48&lt;br /&gt;
||Dự án được hỗ trợ bởi Phái đoàn Quốc gia về Giáo dục thông qua CNTT, MHRD, Chính phủ Ấn Độ&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||11:56&lt;br /&gt;
||Các thông tin khác có sẵn tại “spoken gạch ngang tutorial chấm org gạch chéo NMEICT gạch ngang Intro”&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||12:07&lt;br /&gt;
||Video hướng dẫn này được đóng góp bởi “DesiCrew Solutions Pvt.Ltd”. Cảm ơn đã tham gia.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|}&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Dieulinh79</name></author>	</entry>

	<entry>
		<id>https://script.spoken-tutorial.org/index.php/LibreOffice-Suite-Writer/C2/Viewing-and-printing-a-text-document/Vietnamese</id>
		<title>LibreOffice-Suite-Writer/C2/Viewing-and-printing-a-text-document/Vietnamese</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://script.spoken-tutorial.org/index.php/LibreOffice-Suite-Writer/C2/Viewing-and-printing-a-text-document/Vietnamese"/>
				<updated>2019-10-12T04:10:05Z</updated>
		
		<summary type="html">&lt;p&gt;Dieulinh79: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;&lt;br /&gt;
{| border=1&lt;br /&gt;
||'''Time'''&lt;br /&gt;
||'''Vietnamese'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|| 00:00&lt;br /&gt;
|| Chào mừng đến với '''Spoken tutorial''' về '''LibreOffice Writer- In và hiển thị văn bản'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||00:06&lt;br /&gt;
|| Trong video này, ta sẽ học về :&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||00:10&lt;br /&gt;
|| Chế độ hiển thị văn bản và In văn bản .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||00:13&lt;br /&gt;
||Hiện tại, chúng tôi đang sử dụng hệ điều hành: '''Ubuntu Linux 10.04'''  và '''LibreOffice Suite''' phiên bản '''3.3.4'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||00:24&lt;br /&gt;
||Chúng ta sẽ bát đầu học về các lựa chọn xem văn bản ở trong '''LibreOffice Writer''' .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||00:31&lt;br /&gt;
||Có 2 chế độ xem cơ bản ở trong '''Writer''' .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||00:36&lt;br /&gt;
||Đó là '''Print Layout''' và '''Web Layout'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||00:39&lt;br /&gt;
||Chế độ '''Print Layout''' thể hiện hình dáng của văn bản khi được in ra . &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||00:45&lt;br /&gt;
||Chế độ '''Web Layout''' thể hiện hình dáng của văn bản ở trên trang Web . &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||00:50&lt;br /&gt;
||Chế độ này rất hữu ích khi bạn muốn tạo ra tệp tin HTML cũng như muốn hiển thị văn bản ở chế độ toàn màn hình để sửa chữa .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||01:00&lt;br /&gt;
||Để truy cập chế độ '''Print Layout''', nhấn chọn '''View''' và sau đó chọn '''Print Layout'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||01:08                                                                               &lt;br /&gt;
||Để truy cập chế độ '''Web Layout''', nhấn chọn '''View''' trên thanh bảng chọn và sau đó chọn '''Web Layout'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||01:19&lt;br /&gt;
||Ngoài 2 lựa chọn trên, bạn cũng có thể hiển thị văn bản ở chế độ '''Full Screen'''. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||01:26&lt;br /&gt;
||Nhấn vào '''View'''ở trên thanh bảng chọn sau đó chọn chế độ '''Full Screen'''. &lt;br /&gt;
           &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||01:32&lt;br /&gt;
||Chế độ Full Screen rất hữu ích cho việc chỉnh sửa văn bản cũng như để trình chiếu trên máy chiếu. .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||01:39&lt;br /&gt;
||Để thoát khỏi chế độ Full Screen, nhấn phím '''Escape''' trên bàn phím .&lt;br /&gt;
            &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||01:44&lt;br /&gt;
||Ta có thể thấy rằng văn bản đã thoát khỏi chế độ Full Screen.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||01:49 &lt;br /&gt;
||Bây giờ, hãy nhấn vào lựa chọn '''Print Layout''' ở mục '''View''' .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||01:53&lt;br /&gt;
||Trước các bước tiếp theo, ta hãy thêm một trang mới vào văn bản bằng cách chọn '''Insert''' -&amp;gt; '''Manual Break''' và chọn '''Page break'''.&lt;br /&gt;
  &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||02:04&lt;br /&gt;
||Sau đó nhấn '''OK'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||02:06&lt;br /&gt;
||Ta sẽ học về điều này một cách chi tiết hơn ở video hướng dẫn khác .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||02:11&lt;br /&gt;
||Lựa chọn khác cho việc hiển thị văn bản là '''Zoom'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||02:17&lt;br /&gt;
||Chọn '''View''' ở trên thanh bảng chọn sau đó nhấn vào'''Zoom'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||02:22&lt;br /&gt;
||Bạn sẽ thấy rằng hộp thoai '''Zoom''' và '''Vew layout''' xuất hiện .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||02:27&lt;br /&gt;
||Nó có tiêu đề là '''Zoom factor''' và '''View layout''' .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||02:34&lt;br /&gt;
||Phần '''Zoom factor''' có các chế độ hiển thị của văn bản hiện tại hoặc các văn bản khác bạn muốn mở sau này .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||02:43&lt;br /&gt;
||Nó có những lựa chọn hữu ích mà chúng ta sẽ tiến hành thảo luận từng thứ .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||02:48&lt;br /&gt;
||Nhấn chọn vào '''Optimal''', bạn sẽ thấy bản hiển thị văn bản được yêu thích .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||02:55&lt;br /&gt;
||'''Fit width and Height view''' sẽ làm cho chiều rộng và chiều cao được hiển thị phù hợp. Và chức năng này sẽ áp dụng trên 1 trang mỗi khi chọn .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||03:05&lt;br /&gt;
||Nó giúp việc hiển thị và chỉnh sửa nhiều trang của văn bản dễ dàng hơn rất nhiều .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||03:11&lt;br /&gt;
||Tiếp theo là ''Fit to Width''. Tính năng này giúp trang phù hợp với chiều rộng của nó. .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||03:17&lt;br /&gt;
||Chọn '''100%''' sẽ làm hiển thị kích thước thực của trang .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||03:23&lt;br /&gt;
||Tiếp theo, ta có lựa chọn hiển thị quan trọng nhất gọi là '''Variable''' .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||03:28&lt;br /&gt;
||Trong phần '''Variable''', bạn có thể nhập vào '''phần trăm thu phóng''' bạn muốn văn bản hiển thị . &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||03:35&lt;br /&gt;
||Ví dụ, ta nhập vào '''75''' % ở trong phần '''Variable''' và sau đó nhấn vào nút '''OK''' .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||03:43&lt;br /&gt;
||Tương tự, bạn có thể thay đổi tỉ lệ thu phóng tùy theo nhu cầu cho việc hiển thị và chỉnh sửa văn bản .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||03:51&lt;br /&gt;
||Một tính khác của hộp thoại là '''View layout''' .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||03:56&lt;br /&gt;
||Chế độ '''view layout''' là dành cho tệp văn bản .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||03:59&lt;br /&gt;
||Nó được sử dụng để giảm Zoom factor để xem kết quả của các mức hiển thị khác nhau của văn bản .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||04:07&lt;br /&gt;
||Nó có các lựa chọn như '''Automatic''' và '''Single page''' để hiển thị văn bản cạnh nhau hoặc dưới nhau. .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||04:18&lt;br /&gt;
||Ví dụ - nếu ta chọn chế độ '''Fit width and height option''' dưới '''Zoom factor''', sau đó nhấn vào '''Single page''' dưới '''View layout''' và cuối cùng nhấn nút '''OK''', ta sẽ thấy rằng các trang được hiển thị dưới nhau. .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||04:36&lt;br /&gt;
|| Bây giờ, nhấn vào lựa chọn '''Automatic''' và nhấn nút '''OK '''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||04:42&lt;br /&gt;
||Bạn sẽ thấy các trang được hiển thị cạnh nhau .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||04:48&lt;br /&gt;
||3 mục điều khiển ở '''trình soạn thảo''' '''thanh trạng thái''' cho phép bạn thay đổi mức thu phóng và chế độ hiển thị của văn bản &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||04:56&lt;br /&gt;
||Các biểu tượng hiển thị từ trái qua phải như sau: '''Single column mode''','''View mode''' với các trang cạnh nhau và '''book mode''' hiển thị hai trang. . &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||05:11&lt;br /&gt;
||Ta cũng có thể kéo '''Zoom Slider''' sang bên phải để phóng to hoặc sang bên trái để hiển thị nhiều trang hơn .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||05:20 &lt;br /&gt;
||Trước khi học cách '''in''' ở trong phần mềm soạn thảo LibreOfffice, ta hãy học về  '''Page preview'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||05:28&lt;br /&gt;
|| Nhấn vào '''File''' sau đó chọn '''Page Preview'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||05:32&lt;br /&gt;
||Thanh '''Page Preview''' xuất hiện khi bạn hiển thị văn bản ở chế độ Page review .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||05:38&lt;br /&gt;
||Nó đơn giản hiển thị việc văn bản của bạn trông như thế nào khi được in ra. .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||05:44&lt;br /&gt;
||Bạn có thể thấy hình ảnh trước khi in của tệp tin “Reusme.odt”. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||05:50&lt;br /&gt;
||Có một số tính năng điều khiển ở trong thanh công cụ của chế độ xem trước .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||05:55&lt;br /&gt;
||Đó là các tùy chỉnh như '''Zoom In''', '''Zoom Out''', '''Next page''', '''Previous page''' và '''Print'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||06:03&lt;br /&gt;
||Sau khi biết về việc hiển thị văn bản trong phần mềm soạn thảo LibreOffice cũng như '''Page Preview''', ta sẽ học về chức năng'''In''',&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||06:15 &lt;br /&gt;
||Máy in, nói đơn giản là một thiết bị đầu ra được sử dụng để in một văn bản.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||06:21&lt;br /&gt;
||Bây giờ, ta sẽ xem cách để truy cập vào các lựa chọn của máy '''in''' .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||06:26&lt;br /&gt;
|| Nhấn vào''' Tools''' ở trên thanh bảng chọn -&amp;gt; sau đó nhấn vào '''Options''' .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||06:32&lt;br /&gt;
||Nhấn vào mũi tên phía dưới '''LibreOffice Writer''' và cuối cùng nhấn vào '''Print'''. .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||06:38&lt;br /&gt;
||Một hộp thoại mở ra với nhiều lựa chọn cho bạn .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||06:43&lt;br /&gt;
||Ta để các lựa chọn đã mặc định sau đó nhấn nút '''OK''' .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||06:49&lt;br /&gt;
||Bây giờ, để có thể in trực tiếp văn bản, nhấn vào biểu tượng '''Print File Drectly''' trên thanh công cụ. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||06:56&lt;br /&gt;
||Được biết đến với tên gọi In '''Nhanh''' .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||07:00 &lt;br /&gt;
|| Bạn có thể chỉnh sửa nhiều hơn việc in bằng cách truy cập vào '''Print option''' và thay đổi các lựa chọn mặc định. .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||07:07&lt;br /&gt;
||Nhấn vào '''File''' trên thanh bảng chọn và sau đó chọn '''Print.''' .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||07:13 &lt;br /&gt;
||Hộp thoại '''Print''' xuất hiện trên màn hình .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||07:17&lt;br /&gt;
||Tại đây, ta chọn '''Generic Printer''' ở trong phần '''General''' .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||07:22&lt;br /&gt;
||Lựa chọn '''All pages''' cho việc in toàn bộ các trang trong văn bản .      &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||07:28&lt;br /&gt;
||Nếu bạn muốn in chỉ một vài trang, bạn chỉ cần lựa chọn '''Pages''' và sau đó nhập vào số trang. Ví dụ, ta sẽ nhập vào '''1 đến 3''' tại đây. Nó sẽ in 3 trang đầu tiên của văn bản &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||07:44&lt;br /&gt;
||Nếu bạn muốn in nhiều bản sao của văn bản thì nhập giá trị vào phần '''Number of coppies'''. Ta sẽ nhập số '''2''' vào phần này .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||07:54&lt;br /&gt;
||Hãy nhấn vào phần '''Option''' ở trong hộp thoại .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||08:00&lt;br /&gt;
||Một danh sách lựa chọn xuất hiện, nơi bạn có thể lựa chọn và in văn bản &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||08:07&lt;br /&gt;
||Ta thấy một dòng '''Print in reverse page order''' .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||08:12&lt;br /&gt;
||Lựa chọn này khiến việc thu thập đầu ra lớn dễ hơn .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||08:16&lt;br /&gt;
||Nhấn tích ô checkbox lần nữa&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||08:19&lt;br /&gt;
||Bây giờ nhấn nút '''Print'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||08:22&lt;br /&gt;
||Bạn cũng có thể in trong tệp tin '''Pdf''' .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||08:26&lt;br /&gt;
||Ta đã biết cách chuyển đổi tệp đuôi '''.odt''' sang '''.pdf'''.&lt;br /&gt;
               &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||08:34&lt;br /&gt;
||Vì ta đã lưu tệp '''pdf''' ở trên màn hình chính, ta sẽ nhấn đúp chuột vào tệp pfd . &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||08:41&lt;br /&gt;
||Nhấn vào '''file''' và sau đó nhấn chọn '''Print''' .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||08:47&lt;br /&gt;
||Hãy giữ các cài đặt mặc định và nhấn vào nút '''Print Preview''' .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||08:52&lt;br /&gt;
|| Bạn sẽ thấy bản xem trước của tệp tin trên màn hình .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||08:56&lt;br /&gt;
||Bây giờ, nhấn vào biểu tượng '''Print this document'''  trong chế độ xem trước trang để in .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||09:04&lt;br /&gt;
||Đến đây là kết thúc video hướng dẫn về '''LiberOffice Writer''' . &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||09:09&lt;br /&gt;
||Tóm tắt lại, chúng ta đã học về:: &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||09:11&lt;br /&gt;
||Chế độ hiển thị văn bản .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||09:13&lt;br /&gt;
||Chế độ in văn bản .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||09:16&lt;br /&gt;
||BÀI TẬP VẬN DỤNG-&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||09:18&lt;br /&gt;
||Đánh dòng chữ &amp;quot;This is LibreOffice Writer&amp;quot; trong trình soạn thảo.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||09:23&lt;br /&gt;
||Sử dụng tính năng '''Full Screen''' để hiển thị văn bản toàn màn hình .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||09:29&lt;br /&gt;
||Sử dụng tính năng '''Zoom''' để '''hiển thị tối ưu''' và có thể chỉnh sửa văn bản. Chỉnh giá trị trong phần '''variable''' là '''50%''' sau đó xem lại văn bản &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||09:41&lt;br /&gt;
||Sử dụng chế độ '''Page preview''', '''in''' hai bản sao văn bản với viền '''trang'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||09:49&lt;br /&gt;
||Xem video có sẵn tại đường dẫn sau. .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||09:52&lt;br /&gt;
||Nó tổng hợp dự án Spoken Tutorial.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||09:56&lt;br /&gt;
||Nếu bạn không có đường truyền tốt, bạn có thể tải xuống và xem.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||10:00&lt;br /&gt;
||Đội ngũ dự án Spoken Tutorial : * tiến hành các hội thảo sử dụng spoken tutorials.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||10:06&lt;br /&gt;
||Cấp các chứng chỉ cho các học viên vượt qua bài kiểm tra trực tuyến.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||10:09&lt;br /&gt;
||Thông tin chi tiết, vui lòng liên hệ :'''contact@spoken-tutorial.org'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||10:16&lt;br /&gt;
||'''Spoken Tutorial''' là một phần của dự án '''Talk to a Teacher'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||10:20&lt;br /&gt;
||Dự án được hỗ trợ bởi Phái đoàn Quốc gia về Giáo dục thông qua ICT, MHRD, Chính phủ Ấn Độ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||10:28&lt;br /&gt;
||Các thông tin khác có sẵn tại:&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||10:31&lt;br /&gt;
||'''spoken gạch ngang tutorial chấm org gạch chéo NMEICT gạch nối Intro'''.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||10:39&lt;br /&gt;
||Video hướng dẫn này được đóng góp bởi '''DesiCrew Solutions Pvt.Ltd'''. Cảm ơn đã tham gia.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|}&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Dieulinh79</name></author>	</entry>

	<entry>
		<id>https://script.spoken-tutorial.org/index.php/LibreOffice-Suite-Writer/C2/Inserting-pictures-and-objects/Vietnamese</id>
		<title>LibreOffice-Suite-Writer/C2/Inserting-pictures-and-objects/Vietnamese</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://script.spoken-tutorial.org/index.php/LibreOffice-Suite-Writer/C2/Inserting-pictures-and-objects/Vietnamese"/>
				<updated>2019-10-12T03:37:19Z</updated>
		
		<summary type="html">&lt;p&gt;Dieulinh79: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{| border=1&lt;br /&gt;
|| '''Time'''&lt;br /&gt;
|| '''Vietnamese'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||00:00&lt;br /&gt;
||Chào mừng đến với '''Spoken tutorial''' về '''LibreOffice Writer - Chèn ảnh'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||00:06&lt;br /&gt;
||Trong video này, ta sẽ học về :&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||00:09&lt;br /&gt;
||Chèn một '''hình ảnh''' vào văn bản&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||00:12&lt;br /&gt;
|| Chèn một '''bảng biểu''' trong trình soạn thảo &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||00:15&lt;br /&gt;
|| Chèn '''siêu liên kết''' trong trình soạn thảo &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||00:18&lt;br /&gt;
||Hiện tại, chúng tôi sử dụng hệ điều hành '''Ubuntu Linux''' phiên bản 10.4 và phần mềm '''LibreOffice Suite''' phiên bản 3.3.4 &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||00:29 &lt;br /&gt;
||Chúng ta bắt đầu học cách chèn một file ảnh vào  '''LibreOffice Writer''' &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||00:36&lt;br /&gt;
||Hãy cùng mở tệp “resume.odt”&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||00:39&lt;br /&gt;
||Để chèn một ảnh vào văn bản, đầu tiên nhấn vào trong văn bản '''resume.odt'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||00:47&lt;br /&gt;
||Bây giờ, nhấn chuột vào lựa chọn '''Insert''' ở trong thanh bảng chọn, sau đó nhấn vào '''Picture''' và cuối cùng chọn '''From file. .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||00:56&lt;br /&gt;
||Bạn sẽ thấy rằng một hộp thoại '''Insert picture''' xuất hiện. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||01:00&lt;br /&gt;
||Bạn có thể chọn ảnh, nếu như bạn đã lưu ở trong hệ thống thì hãy viết tên ảnh ở phần '''Location'''. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||01:09&lt;br /&gt;
||Vì chúng ta chưa lưu bất cứ thứ gì, chúng ta sẽ chèn một ảnh trong những hình ảnh mặc định được cho sẵn. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||01:16&lt;br /&gt;
||Hãy nhấn chọn '''Picture''' ở phía bên trái của hộp thoại.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||01:21&lt;br /&gt;
||Chọn một trong số các hình ảnh và cuối cùng nhấn nút  '''Open'''  .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||01:28&lt;br /&gt;
||Bạn sẽ thấy rằng '''hình ảnh''' được chọn sẽ chèn vào văn bản .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||01:32&lt;br /&gt;
||Bạn có thể '''thay đổi kích thước''' của ảnh và kéo nó tới phía góc phải của văn bản  '''resume ''' .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||01:38&lt;br /&gt;
||Đầu tiên hãy nhấn vào ảnh, bạn sẽ thấy rằng sẽ có nút viền màu xuất hiện xung quanh ảnh .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||01:44&lt;br /&gt;
||Đặt trỏ chuột lên trên một trong những nút viền và kéo bằng '''chuột trái''' .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||01:50&lt;br /&gt;
||'''Chỉnh sửa kích cỡ''' hình ảnh bằng cách kéo trỏ chuột. Sau khi xong, nhấn vào hình ảnh và kéo nó tới phía góc phải của '''phần chỉnh sửa'''. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||02:01 &lt;br /&gt;
||Một số cách chèn ảnh phổ biến khác sử dụng '''Clipboard''' hoặc '''Scanner''' hoặc từ '''Galerry'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||02:09 &lt;br /&gt;
||Tiếp theo ta sẽ học cách chèn một '''bảng''' vào trình soạn thảo.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||02:13&lt;br /&gt;
||'''Bảng''' trong LibreOffice Writer cho phép người dùng lưu trữ dữ liệu ở dạng bảng biểu .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||02:21&lt;br /&gt;
||Để chèn một bảng vào trong văn bản, bạn có thể nhấn vào biểu tượng '''Table''' trên thanh công cụ và lựa chọn kích cỡ bảng hoặc bạn có thể chèn bảng bằng cách nhấn vào '''insert''' trên thanh bảng chọn. .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||02:36&lt;br /&gt;
||Để chèn một bảng dưới tiêu đề '''Educatuon details''', đặt con trỏ chuột dưới tiêu đề .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||02:44&lt;br /&gt;
||Bây giờ, nhấn chuột chọn menu '''Insert''' ở trong thanh bảng chọn và nhấn chọn '''Table''' .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||02:51 &lt;br /&gt;
||Một hộp thoại mở ra với nhiều '''lựa chọn''' .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||02:55&lt;br /&gt;
||Ở trong mục '''Name''', hãy điền tên của bảng là “resume table” .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||03:01&lt;br /&gt;
||Dưới phần '''Size''', giữ số lượng '''Columns''' là '''2''' .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||03:06&lt;br /&gt;
||Nhấn vào mũi tên đi lên ở phần '''Rows''' và tăng số lượng '''Rows''' lên '''4'''.. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||03:11&lt;br /&gt;
||Vì thế bạn có thể tăng hoặc giảm kích cỡ bảng bằng việc sử dụng mũi tên lên xuống trong phần '''Columns''' và '''Rows''' &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||03:21&lt;br /&gt;
||Bây giờ, nhấn vào nút ''' AutoFormat'''  ở trong hộp thoại. .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||03:25&lt;br /&gt;
||Một hộp thoại mới mở ra, nơi bạn có thể lựa chọn định dạng bảng mà bạn muốn chèn vào văn bản.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||03:33&lt;br /&gt;
||'''Writer''' cung cấp một số lựa chọn có sẵn. Chúng ta chọn '''None''' dưới phần '''Format''' và sau đó nhấn nút '''OK '''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||03:43&lt;br /&gt;
||Lần nữa nhấn chọn nút '''OK'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||03:45&lt;br /&gt;
||Bạn sẽ thấy rằng một bảng có 2 cột và 4 hàng đã được tạo phía dưới tiêu đề .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||03:53 &lt;br /&gt;
||Bây giờ, ta có thể viết bất cứ thông tin nào vào bảng. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||03:58&lt;br /&gt;
||Ví dụ, nhấn vào '''hàng''' đầu tiên và '''cột''' đầu tiên của bảng .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||04:04&lt;br /&gt;
||Chúng ta gõ'''Secondary School Examination'''. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||04:08&lt;br /&gt;
||Bây giờ, nhấn vào '''hàng''' gần đó và viết 93%. Và ở đây hiện ra rằng Ramesh đạt 93% trong kỳ thi trung học cơ sở .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||04:20 &lt;br /&gt;
||Tương tự, ta có thể gõ thêm các chi tiết khác vào trong bảng .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||04:25&lt;br /&gt;
||Nhấn vào '''ô''' ở ngay dưới ô chúng ta đã gõ “Secondary school examination”.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||04:31&lt;br /&gt;
||Ta gõ “Higer secondary school examination” và ở '''ô'''  đối diện, ta gõ điểm số là “88” &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||04:41&lt;br /&gt;
||Nhấn vào ô đầu tiên ở hàng thứ 3 để tới '''ô''' tiếp theo. Hoặc bạn có thể nhấn nút '''Tab''' để di chuyển giữa các ô .           &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||04:52&lt;br /&gt;
||Vậy, hãy nhấn '''Tab '''và gõ “Graduation”. Gõ điểm số là “75 “ở ô đối diện &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||05:01&lt;br /&gt;
||Cuối cùng, ở hàng cuối cùng, ta gõ tiêu đề là “Post graduation” ở '''ô''' đầu tiên và ở đối diện điểm số là “70%” &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||05:12&lt;br /&gt;
||Ta thấy rằng bảng với các chi tiết về giáo dục đã được trình bày ở văn bản. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||05:18&lt;br /&gt;
||Hãy đặt con trỏ chuột vào ô cuối của bảng. &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||05:24&lt;br /&gt;
||Nếu bạn muốn thêm hàng ngay dưới hàng cuối của bảng, nhấn nút '''Tab''' ở bàn phím. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||05:33&lt;br /&gt;
||Bạn sẽ thấy rằng một hàng mới sẽ được chèn ra. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||05:37&lt;br /&gt;
||Ở phía bên trái của bảng, chúng ta gõ “Phd” là cấp bậc đạt được và ở phía bên phải ta gõ điểm số đạt được là “65%”. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||05:49&lt;br /&gt;
||Ta thấy rằng phím '''Tab''' rất hữu ích trong việc thêm hàng mới, chỉ việc đặt con trỏ chuột ở ô cuối cùng của hàng cuối. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||06:00&lt;br /&gt;
||Sử dụng '''Tab''' hoặc '''Shift và Tab''', người ta cũng có thể điều hướng từ ô này sang ô khác trong bảng. .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||06:07 &lt;br /&gt;
||Một tính năng quan trọng khác của '''bảng''' là tùy chọn độ rộng cột '''tối ưu''', điều này sẽ tự động điều chỉnh độ rộng của cột theo nội dung trong các '''ô'''..&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||06:18&lt;br /&gt;
||Để áp dụng tính năng này trong cột thứ hai hoặc bên phải của bảng, đầu tiên đưa trỏ chuột vào bất cứ đâu của cột thứ hai. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||06:30&lt;br /&gt;
||hãy đặt trỏ chuột ở sau “65%” trong ô cuối cùng. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||06:35&lt;br /&gt;
||Nhấn vào '''Table menu''' ở trong thanh bảng chọn và sau đó chọn '''Autofit''' .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||06:42&lt;br /&gt;
||Trong bảng hiện trên màn hình, nhấn chọn '''Optimal Column Width'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||06:49 &lt;br /&gt;
||Bạn sẽ thấy rằng độ rộng của '''Column''' sẽ tự điều chỉnh phù hợp với nội dung của các ô trong '''cột''' .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||06:58&lt;br /&gt;
||Tương tự, bạn có thể áp dụng với bất kỳ ô nào trong bảng .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||07:02&lt;br /&gt;
||Bạn có thể thiết lập các đường viền khác nhau cho bảng - không viền, hoặc viền trong và ngoài hoặc chỉ viền ngoài của bảng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||07:15&lt;br /&gt;
||Để thực hiện, chọn '''Table''' ở trên thanh bảng chọn, chọn tiếp '''Table properties''', chọn '''Borders''' sau đó chọn đường viền thích hợp .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||07:25&lt;br /&gt;
||Tiếp theo, ta sẽ học cách tạo siêu liên kết trong  '''Writer'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||07:30&lt;br /&gt;
||Người dùng sử dụng siêu liên kết để điều hướng tới một siêu văn bản. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||07:35&lt;br /&gt;
||Một siêu liên kết hướng tới một tệp tin mà người đọc có thể trực tiếp theo dõi hoặc tệp tin được theo dõi.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||07:43&lt;br /&gt;
||Siêu liên kết hướng tới toàn văn bản hoặc một phần xác định ở trong văn bản đó.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||07:49 &lt;br /&gt;
||Trước khi tạo siêu liên kết, ta phải tạo một tệp tài liệu có chứa siêu liên kết.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||07:56&lt;br /&gt;
||vậy, hãy nhấn vào biểu tượng '''New''' ở trên thanh công cụ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||08:00&lt;br /&gt;
||Một tệp văn bản mới mở ra. Bây giờ ta tạo một '''bảng''' cho sở thích ở trong văn bản mới này.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||08:06&lt;br /&gt;
||Ta đánh tiêu đề là '''HOBBIES''' &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||08:09&lt;br /&gt;
||Nhấn phím ''' Enter ''' &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||08:11&lt;br /&gt;
||Bây giờ, ta sẽ đánh một vài sở thích ví dụ như '''Listening to misuc''', '''Playing table tennis''' và''' Painting''', viết dưới nhau. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||08:20&lt;br /&gt;
||'''Lưu''' tệp này lại &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||08:24&lt;br /&gt;
||Nhấn vào biểu tượng '''Save''' trên thanh công cụ. Ở trong phần '''Name''' , bạn đánh tên tệp là '''HOBBY'''  . &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||08:30&lt;br /&gt;
||Nhấn vào biểu tượng mũi tên xuống ở phần '''Save in folder''' và nhấn vào '''Desktop'''. Bây giờ, nhấn vào biểu tượng '''Save''' &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||08:40&lt;br /&gt;
||Và tệp tin sẽ được lưu ở ngoài màn hình chính. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||08:43&lt;br /&gt;
||Ta đóng file lại. Sau đó tạo siêu liên kết ở trong văn bản &amp;quot;Resume.odt&amp;quot; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||08:53&lt;br /&gt;
||Ta đánh tiêu đề là '''HOBBIES''' ngay dưới bảng chứa các thông tin về giáo dục.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||09:00&lt;br /&gt;
||Để biến tiêu đề '''HOBBIES''' thành siêu liên kết, đầu tiên ta kéo chuột bôi đen '''HOBBIES'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||09:09&lt;br /&gt;
||Sau đó, nhấn vào '''Insert''' trong thanh bảng chọn và chọn '''Hyperlink'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||09:15&lt;br /&gt;
||Một hộp thoại mở ra với nhiều lựa chọn như là '''Internet''', '''Mails''' và '''News''', '''Document''' và '''New Document'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||09:24&lt;br /&gt;
||Vì ta đã tạo ra một siêu liên kết cho văn bản, ta nhấn vào lựa chọn '''Document'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||09:30&lt;br /&gt;
||Nhấn chọn nút '''Open file''' ở mục '''Path'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||09:36&lt;br /&gt;
||Ta nhấn vào lựa chọn '''Desktop''' ở hộp thoại để truy cập vào tệp tin mới ta vừa tạo ra. .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||09:44&lt;br /&gt;
||Nhấn chọn '''Hobby.odt''' và sau đó nhấn vào nút '''Open'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||09:52&lt;br /&gt;
||Bạn sẽ thấy rằng đường dẫn tới tệp tin đã được thêm vào mục '''Path'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||09:57&lt;br /&gt;
||Nhấn vào '''Apply''' và sau đó chọn nút '''Close'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||10:02&lt;br /&gt;
||Bạn sẽ thấy rằng dòng '''HOBBIES''' đã được gạch chân và tô màu xanh. Vì vậy dòng chữ hiện tại đã trở thành một siêu liên kết.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||10:11&lt;br /&gt;
||Bây giờ, đặt trở chuột ở tiêu đều '''HOBBIES'''  và nhấn đồng thời nút ''' CTRL'''  và chuột trái.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||10:19 &lt;br /&gt;
||Bạn sẽ thấy rằng tệp tin có thông tin sở thích được mở ra .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||10:23&lt;br /&gt;
||Tương tự, bạn cũng có thể tạo siêu liên kết cho ảnh cũng như là trang web .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||10:30&lt;br /&gt;
||Đến đây là kết thúc Spoken Tutorial về '''LiberOffice Writer'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||10:35&lt;br /&gt;
||Tóm tắt lại, ta đã học về: :&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||10:37&lt;br /&gt;
||Chèn ảnh vào trong văn bản. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||10:39&lt;br /&gt;
||Chèn bảng vào trình soạn thảo. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||10:42&lt;br /&gt;
||Chèn siêu liên kết trong trình soạn thảo.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||10:48&lt;br /&gt;
||BÀI TẬP VẬN DỤNG:&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||10:50&lt;br /&gt;
||Mở tệp tin '''practice.odt'''. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||10:53&lt;br /&gt;
||Chèn một ảnh vào văn bản. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||10:57&lt;br /&gt;
||Tạo một bảng với '''3''' hàng và '''2''' cột .&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||11:01&lt;br /&gt;
||Tạo siêu liên kết tới '''www.google.com''' khi bạn nhấn vào hình ảnh ở trong văn bản .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||11:11&lt;br /&gt;
||Xem video có sẵn tại đường dẫn sau. Nó tổng hợp dự án Spoken Tutorial.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||11:17&lt;br /&gt;
||Nếu bạn không có đường truyền tốt, bạn có thể tải xuống và xem. .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||11:22&lt;br /&gt;
||Đội ngũ dự án Spoken Tutorial: Tiến hành các hội thảo sử dụng Spoken tutorials.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||11:27&lt;br /&gt;
||Cấp các chứng chỉ cho các học viên vượt qua bài kiểm tra trực tuyến.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||11:31&lt;br /&gt;
||Thông tin chi tiết, vui lòng liên hệ: '''contact@spoken-tutorial.org'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||11:37&lt;br /&gt;
||'''Spoken Tutorial''' là một phần của dự án '''Talk to a Teacher'''. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||11:41&lt;br /&gt;
||Được hỗ trợ bởi Phái đoàn Quốc gia về Giáo dục thông qua ICT, MHRD, và Chính phủ &lt;br /&gt;
Ấn Độ&lt;br /&gt;
.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
||11:50&lt;br /&gt;
||Các thông tin khác có sẵn tại: &lt;br /&gt;
'''spoken gạch ngang tutorial chấm org gạch chéo NMEICT gạch nối Intro '''. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|- &lt;br /&gt;
||12:00&lt;br /&gt;
||Video này được đóng góp bởi '''DesiCrew Solutions Pvt.Ltd'''. Cảm ơn đã tham gia..&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|}&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Dieulinh79</name></author>	</entry>

	<entry>
		<id>https://script.spoken-tutorial.org/index.php/LibreOffice-Suite-Writer/C4/Using-track-changes/Vietnamese</id>
		<title>LibreOffice-Suite-Writer/C4/Using-track-changes/Vietnamese</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://script.spoken-tutorial.org/index.php/LibreOffice-Suite-Writer/C4/Using-track-changes/Vietnamese"/>
				<updated>2019-10-11T02:18:57Z</updated>
		
		<summary type="html">&lt;p&gt;Dieulinh79: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;&lt;br /&gt;
{| border=1&lt;br /&gt;
|| '''Time'''&lt;br /&gt;
|| '''Narration'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  | 00:02&lt;br /&gt;
|  | Chào mừng đến với video hướng dẫn về phần mềm“Libre Office Writer” - Tính năng xem lịch sử chỉnh sửa trong văn bản&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  | 00:09&lt;br /&gt;
|  | Trong hướng dẫn này, ta sẽ học về cách bình duyệt một văn bản trong LibreOffice Writer&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  | 00:16&lt;br /&gt;
|  | Ta sẽ mở một văn bản có sẵn và cách bình duyệt văn và chỉnh sửa văn bản sử dụng tính năng Record Change &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  | 00:26&lt;br /&gt;
|  | Lợi ích của tính năng này là kiểm duyệt viên có thể đưa ra nhận xét, thêm văn bản, xóa hoặc chỉnh sửa từ có sẵn trong cùng văn bản &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  | 00:40&lt;br /&gt;
| | Điều này có thể dễ dàng nhìn thấy bởi tác giả, người mà có thể chấp thuận hoặc từ chối những thay đổi đó và hợp nhất các nhận xét chỉnh sửa mà không cần phải chỉnhsửa lần nữa&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  | 00:53&lt;br /&gt;
|  | Khi tập tin được lưu, các nhận xét sẽ được hợp nhất&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  | 00:57&lt;br /&gt;
|  | Vậy hãy cùng xem cách làm những điều này.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  | 01:02&lt;br /&gt;
|  | Hiện tại, chúng tôi sử dụng hệ điều hành Ubuntu Linux phiên bản 10.4 và phần mềm Libre Office Suite phiên bản 3.3.4&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  | 01:10&lt;br /&gt;
|  | Trong hướng dẫn này, tôi sẽ sử dụng một vài văn bản mà tôi đã tạo ra và lưu ở trong hệ thống tên là&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  | 01:16&lt;br /&gt;
|  | Seven-reasons-to-adopt-FOSS.odt, 'Government-support-for-FOSS-in-India.odt'.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  | 01:24&lt;br /&gt;
|  | Nhấn vào Application chọn Office chọn LibreOffice Witer để sử dụng trình soạn thảo&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  | 01:34&lt;br /&gt;
|  | Mở tệp tin Seven-reasons-to-adopt-FOSS.odt,&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  | 01:41&lt;br /&gt;
|  | Để bật tính năng Record change, chọn Edit, chọn tiếp changes và tích vào Record&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  | 01:53&lt;br /&gt;
|  | Ô show cũng nên được tích. Việc này sẽ cho phép các chỉnh sửa tiếp theo được ghi lại&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  | 02:01&lt;br /&gt;
|  | Trong văn bản, hãy cùng nhập mục thứ 2 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  | 02:05&lt;br /&gt;
|  | Ta sẽ đi tới mục 2 và đánh&amp;quot; Linux is a virus resistant operating system since each user has a distinct data space and cannot directly access the program files&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  | 02:36&lt;br /&gt;
|  | Nhấn Enter và các dòng trước sẽ hiển thị thành mục số 3&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  | 02:42&lt;br /&gt;
|  | Hãy chú ý rằng dòng chữ ta vừa đánh được định dạng ở màu khác&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  | 02:46&lt;br /&gt;
|  | Di trỏ chuột vào dòng chữ này. Bạn sẽ thấy 1 đoạn chữ nhỏ &amp;quot;Inserted Sriranjani&amp;quot; theo sau là ngày tháng năm chèn&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  | 02:55&lt;br /&gt;
|  | Tiếp theo, người ghi nhận xét ở văn bản cũng được xác minh. Tên người đó trong LibreOffice Writer được đặt theo tên của người dùng của máy tính&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  | 03:08&lt;br /&gt;
|  | Sửa lôi chính tả của từ Avalable ở dòng đầu tiên. Bạn sẽ để ý việc chỉnh sửa&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  | 03:17&lt;br /&gt;
|  | Xóa mục đầu tiên. &amp;quot;'It can be installed on all computers without restriction or needing to pay license fees to vendors&amp;quot;'.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  | 03:31&lt;br /&gt;
|  | Để ý rằng việc xóa không hoàn toàn xóa dòng chữ, nhưng sẽ đánh dấu dòng chữ này được chọn để xóa&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  | 03:39&lt;br /&gt;
|  | Di trỏ chuột vào dòng chữ và bạn sẽ thấy 1 đoạn chữ :Deleted sriranjani theo sau là ngày tháng năm xóa&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  | 03:49&lt;br /&gt;
|  | Theo cách này, việc sửa đổi có thể được thực hiện trong văn bản bằng cách thêm, xóa hoặc thay đổi 1 đoạn chữ có sẵn&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  | 04:00&lt;br /&gt;
|  | Nhiều người có thể cùng chỉnh sửa một văn bản&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  | 04:04&lt;br /&gt;
|  | LibreOffice Writer sẽ hiển thị mỗi chỉnh sửa của mỗi người khác nhau là màu khác nhau để giúp người đọc phân biệt dễ hơn.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  | 04:13&lt;br /&gt;
|  | Chỉ cần di chuyển trỏ chuột vào dòng chữ được chỉnh sửa sẽ hiện lên tên của kiểm duyệt viên&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  | 04:19&lt;br /&gt;
|  | Tôi sẽ minh hoạt điều này bằng cách mở một tệp tin đã được chỉnh sửa bởi đồng nghiệp Guru&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  | 04:27&lt;br /&gt;
|  | Mở tệp &amp;quot;'Government-support-for-FOSS-in-India.odt&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  | 04:35&lt;br /&gt;
|  | Trong văn bản này, ta có thể thấy rằng một vài chi tiết trong văn bản đã được thêm và xóa&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  | 04:42&lt;br /&gt;
|  | Di chuột tới dòng chữ sẽ có một đoạn chữ rằng việc thêm và xóa được thực hiện bởi Guru&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  | 04:52&lt;br /&gt;
|  | Thêm một phần ở cuối cùng &amp;quot;CDAC, NIC, NRC-FOSS are institutions of Government of India which develop and promote FOSS&amp;quot;.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  | 05:18&lt;br /&gt;
|  | Ta thấy rằng màu chữ của phần mới thêm này khác với màu chữ của đoạn được sửa bởi Guru&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  | 05:24&lt;br /&gt;
|  | Di trỏ chuột tới dòng chữ được thêm sẽ có đoạn chữ &amp;quot; Inserted sriranjani&amp;quot;&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  | 05:29&lt;br /&gt;
|  | Vì vậy nhiều người có thể chỉnh sửa cùng một tệp văn bản .&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  | 05:34&lt;br /&gt;
|  | Đóng tệp này mà không cần lưu lại&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  | 05:45&lt;br /&gt;
|  | Ta sẽ xem cách tác giả có thể chấp thuận hoặc từ chối những thay đổi từ kiểm duyệt viên&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  | 05:50&lt;br /&gt;
|  | Trong cùng tệp văn bản 'Government-support-for-FOSS-in-India.odt', giả sử tôi là tác giả và tôi sẽ chấp thuận hoặc từ chối việc chỉnh sửa từ Guru&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  | 06:12&lt;br /&gt;
|  | Đi tới phần thứ 2 và nhấn chuột phải vào đoạn chữ đã được xóa &amp;quot;reasons&amp;quot; và chọn Accept change&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  | 06:22&lt;br /&gt;
|  | Bạn sẽ thấy rằng dòng chữ đã bị xóa đi theo ý của kiểm duyệt viên&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  | 06:28&lt;br /&gt;
|  | Nhấn chuột phải vào dòng chữ được thêm &amp;quot;needs&amp;quot; và chọn Accpet change. Bạn thấy rằng dòng chữ trở thành bình thường và theo ý của kiểm duyệt viên&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  | 06:39&lt;br /&gt;
|  | Theo cách này, những chỉnh sửa được gợi ý từ kiểm duyệt viên- là thêm hoặc xóa đều được chấp thuận bởi tác giả&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  | 06:49&lt;br /&gt;
|  | Đi tới phần 1 và nhấn chuột phải và đoạn chữ bị xóa &amp;quot;&amp;quot;The OpenOffice document standard (ODF) has been notified under this policy&amp;quot; và chọn Reject Change&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  | 07:01&lt;br /&gt;
|  | Dòng chữ trở nên bình thường, và với gợi ý xóa từ kiểm duyệt viên đã bị từ chối bởi tác giả&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  | 07:09&lt;br /&gt;
|  | Đi tới phần 5 và nhấn chuột phải và &amp;quot;Government Schools in these states and in Orissa, Karnataka and Tamil Nadu learn Linux&amp;quot; sau đó chọn Reject change.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  | 07:24&lt;br /&gt;
|  | Dòng chữ được thêm vào bởi kiểm duyệt viên sẽ bị xóa &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  | 07:27&lt;br /&gt;
|  | Theo cách này, mỗi thông tin thêm hoặc xóa có thể được chấp nhận hoặc từ chối bởi tác giả&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  | 07:34&lt;br /&gt;
|  | Cuối cùng, sau khi chấp thuận hoặc từ chối các thay đổi, ta sẽ chọn Edit -&amp;gt; Changes và bỏ tích ở ô Record và ô Show&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  | 07:56&lt;br /&gt;
|  | Khi đã bỏ tích, bất kỳ việc sửa đổi thêm nào cũng sẽ không được đánh dấu riêng biệt&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  | 08:00&lt;br /&gt;
|  | Hãy chắc chắn bạn lưu tệp tin sau khi chấp thuận hoặc từ chối các thay đổi để hợp nhất các nhận xét của các kiểm duyệt viên với nhau&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  | 08:09&lt;br /&gt;
|  | Đến đây là kết thúc video hướng dẫn. Cuối cùng là bài tập vận dụng&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  | 08:16&lt;br /&gt;
|  | Mở tệp tin và thực hiện việc sửa lỗi chính tả trong chế độ Changes mode&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  | 08:25&lt;br /&gt;
|  | Tôi đã thực hiện mẫu bài tập ở đây&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  | 08:31&lt;br /&gt;
|  | Video hướng dẫn này có sẵn tại đường dẫn sau, tổng hợp dự án Spoken Tutorial&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  | 08:36&lt;br /&gt;
|  | Nếu bạn không có đường truyền tốt, bạn có thể tải xuống và xem.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  | 08:40&lt;br /&gt;
|  | &amp;quot;Đội ngũ dự án Spoken Tutorial: Tiến hành các hội thảo sử dụng các video hướng dẫn bằng giọng nói. &lt;br /&gt;
|- &lt;br /&gt;
|  | 08:44&lt;br /&gt;
| | Cấp các chứng chỉ cho các học viên vượt qua bài kiểm tra trực tuyến.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  | 08:48&lt;br /&gt;
|  | Thông tin chi tiết, vui lòng liên hệ contac@spoken-tutorial.org&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  | 08:54&lt;br /&gt;
|  | Dự án “Spoken Tutorial” là một phần của dự án “Talk to a Teacher” project. . &amp;quot;Dự án được hỗ trợ bởi Phái đoàn Quốc gia về Giáo dục thông qua CNTT, MHRD, Chính phủ Ấn Độ&amp;quot;&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  | 09:03&lt;br /&gt;
|  | Các thông tin khác có sẵn tại spoken gạch ngang tutorial chấm org gạch chéo NMEICT gạch nối Intro”&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  | 09:14&lt;br /&gt;
|  | Video hướng dẫn này được đóng góp bởi IT for change. Xin cảm ơn&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|}&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Dieulinh79</name></author>	</entry>

	<entry>
		<id>https://script.spoken-tutorial.org/index.php/LibreOffice-Suite-Writer/C4/Using-track-changes/English-timed</id>
		<title>LibreOffice-Suite-Writer/C4/Using-track-changes/English-timed</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://script.spoken-tutorial.org/index.php/LibreOffice-Suite-Writer/C4/Using-track-changes/English-timed"/>
				<updated>2019-10-11T02:18:19Z</updated>
		
		<summary type="html">&lt;p&gt;Dieulinh79: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;{| border=1&lt;br /&gt;
|| '''Time'''&lt;br /&gt;
|| '''Narration'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:02&lt;br /&gt;
| Hello Everybody. Welcome to the tutorial on '''LibreOffice Writer - Track changes while Editing a document'''. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|00:09&lt;br /&gt;
| In this tutorial, I will explain how peer review of documents can be done with '''LibreOffice Writer'''. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:16&lt;br /&gt;
| We will open an existing document to explain how to peer review and edit a document using '''Record Changes''' option.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|00:26&lt;br /&gt;
|The benefit in using this feature is that a reviewer can give comments, add text, delete or modify existing text which is clearly visible as such, in the same document. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|00:40&lt;br /&gt;
|  This can be easily seen by the author who can '''accept''' or '''reject''' these changes and thus incorporate these edit comments without the effort of making the  changes once again.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|00:53&lt;br /&gt;
|And when the file is saved, the comments are incorporated.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 00:57&lt;br /&gt;
| So, let's learn how to do all of this.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|01:02&lt;br /&gt;
| Here, we are using:&lt;br /&gt;
'''Ubuntu Linux 10.04''' as an '''operating system''' and&lt;br /&gt;
'''LibreOffice Suite''' version '''3.3.4'''. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|01:10&lt;br /&gt;
| In this tutorial, I will be using some documents that I have already created and saved on my system, namely - &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:16&lt;br /&gt;
|'Seven-reasons-to-adopt-FOSS.odt', 'Government-support-for-FOSS-in-India.odt'.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|01:24&lt;br /&gt;
| click on '''Applications''' &amp;gt;&amp;gt; '''Office''' &amp;gt;&amp;gt; '''LibreOffice Writer''' to start '''Writer'''. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:34&lt;br /&gt;
|Open 'Seven-reasons-to-adopt-FOSS.odt'.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:41&lt;br /&gt;
|To set the '''Record changes''' option on, go to '''Edit''' → '''Changes''' and check the '''Record''' option. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 01:53&lt;br /&gt;
| The '''Show''' option should also be checked. This will enable any subsequent editing to be recorded distinctly.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|02:01&lt;br /&gt;
| In the document, let us insert a second point. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:05&lt;br /&gt;
| We will go to point number 2 and type: &amp;quot;Linux is a virus resistant operating system since each user has a distinct data space and cannot directly access the program files&amp;quot;. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:36&lt;br /&gt;
| Hit '''Enter''' so that the current second point becomes point number 3.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:42&lt;br /&gt;
|Note that the text input has come in a new color. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|02:46&lt;br /&gt;
| Hover the '''mouse''' over this text. You will see the message '''&amp;quot;Inserted sriranjani:&amp;quot;''' followed by date and time of insertion. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 02:55&lt;br /&gt;
| Thus the person making the comment is identified in the document. The name is provided based on the name given during installation of '''LibreOffice''' as the user on the computer.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|03:08&lt;br /&gt;
|  Correct the spelling of &amp;quot;avalable&amp;quot; in the first line. You will notice the correction. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|03:17&lt;br /&gt;
|Delete the first point - '''It can be installed on all computers without restriction or needing to pay license fees to vendors'''. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:31&lt;br /&gt;
| Note that the deletion does not actually delete the line, but marks it as a line suggested for deletion. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 03:39&lt;br /&gt;
| Hover the cursor over it and we see the message: &amp;quot;Deleted sriranjani&amp;quot;, followed by date and time of deletion.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|03:49&lt;br /&gt;
| In this manner, modifications can be made to a document by adding, deleting or changing an existing text in a document. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|04:00&lt;br /&gt;
|More than one person can '''edit''' the same document. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:04&lt;br /&gt;
| '''LO Writer''' will show each edit in a different colour to help the reader distinguish one reviewer's work from another. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:13&lt;br /&gt;
| Of course, hovering the '''mouse''' over the edited text will display the name of the reviewer.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:19&lt;br /&gt;
|  I am going to demonstrate this by opening a document which is already been edited by my colleague Guru.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:27&lt;br /&gt;
| Open a text file document 'Government-support-for-FOSS-in-India.odt'.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:35&lt;br /&gt;
| In this document, we can see that several additions and deletions have been done. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:42&lt;br /&gt;
| Hovering the '''mouse''' over this text gives the message that the addition and deletion have been done by Guru.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 04:52&lt;br /&gt;
| Add a point at the bottom &amp;quot;CDAC, NIC, NRC-FOSS are institutions of Government of India which develop and promote FOSS&amp;quot;.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:18&lt;br /&gt;
|We can see that the colour of this insertion is different from the colour of the edits done by Guru. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:24&lt;br /&gt;
| Hovering the '''mouse''' over this insertion gives the message &amp;quot;Inserted: sriranjani&amp;quot;.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:29&lt;br /&gt;
| Thus more than one person can edit the same document before it goes back to the author.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:34&lt;br /&gt;
| Close the document without saving it.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|  05:45&lt;br /&gt;
| We will now show how the author can accept or reject changes made by the reviewer.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 05:50&lt;br /&gt;
| In the same document- 'Government-support-for-FOSS-in-India.odt', let's assume I am the author and I will accept or reject the edits made by Guru. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:12&lt;br /&gt;
| Go to point 2 and right-click on the deleted text &amp;quot;reasons&amp;quot; and say '''Accept Change'''. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:22&lt;br /&gt;
| You will see that the text gets deleted which is the change suggested by the reviewer. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:28&lt;br /&gt;
| Right-click on the inserted text &amp;quot;needs&amp;quot; and select '''Accept Change'''. You will see that the text becomes normal which is the change suggested by the reviewer. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:39&lt;br /&gt;
|In this way, edits suggested by the reviewer- both insertions and deletions can be accepted by the author.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 06:49&lt;br /&gt;
| Go to point number 1 and right-click on the deleted text &amp;quot;The OpenOffice document standard (ODF) has been notified under this policy&amp;quot; and select '''Reject change'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:01&lt;br /&gt;
| This makes the text normal i.e. the suggestion of the reviewer to delete, has been rejected by the author. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:09&lt;br /&gt;
|  Go to point number 5 and right-click on &amp;quot;Government Schools in these states and in Orissa, Karnataka and Tamil Nadu learn Linux&amp;quot; and select '''Reject change'''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:24&lt;br /&gt;
| This deletes the text inserted by the reviewer.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:27&lt;br /&gt;
| In this manner, each addition or deletion can be accepted or rejected by the author.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|07:34&lt;br /&gt;
|  Finally, after accepting or rejecting changes, we should go to '''Edit &amp;gt;&amp;gt; Changes''' and uncheck the '''Record''' and '''Show''' options. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 07:56&lt;br /&gt;
| When unchecked, any further editing will not be marked separately.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:00&lt;br /&gt;
| Please be sure to '''save''' the file after accepting or rejecting changes to incorporate all comments given by the reviewers.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|08:09&lt;br /&gt;
|  This brings us to the end of this tutorial. Finally, the ASSIGNMENT- &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:16&lt;br /&gt;
| Open a document and make corrections to spelling mistakes in '''Record Changes''' mode.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|08:25&lt;br /&gt;
|I have already constructed this assignment here. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|08:31&lt;br /&gt;
|The video available at the following link summarizes the Spoken Tutorial project. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:36&lt;br /&gt;
| If you do not have good bandwidth, you can download and watch it. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|08:40&lt;br /&gt;
| The Spoken Tutorial Project conducts workshops using spoken tutorials. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:44&lt;br /&gt;
| They also give certificates to those who pass an online test.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:48&lt;br /&gt;
|  For more details, write to: '''contact at spoken hyphen tutorial dot org'''. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 08:54&lt;br /&gt;
|'''Spoken Tutorial''' project is a part of the '''Talk to a Teacher''' project, supported by the National Mission on Education through ICT, MHRD, Government of India. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 09:03&lt;br /&gt;
| More information on the same is available at the following link: '''spoken hyphen tutorial dot org slash NMEICT hyphen Intro'''. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 09:14&lt;br /&gt;
| This tutorial has been contributed by &amp;quot;IT for change&amp;quot;. Thank you. &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|}&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Dieulinh79</name></author>	</entry>

	</feed>